QuyếT ĐỊnh phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội huyện Quảng Trạch đến năm 2020



tải về 126.4 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu29.07.2016
Kích126.4 Kb.
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Số: 1596/QĐ-UBND Quảng Bình, ngày 11 tháng 7 năm 2011



QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

huyện Quảng Trạch đến năm 2020



ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP;

Xét Tờ trình số 15/TTr-UBND ngày 24 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch về việc đề nghị phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quảng Trạch đến năm 2020;

Theo đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số 653/KHĐT-TH ngày 19 tháng 5 năm 2011,


QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình đến năm 2020, với các nội dung chủ yếu sau:

I. QUAN ĐIỂM VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN

1. Quan điểm phát triển.

1.1. Khai thác có hiệu quả nguồn nội lực, đồng thời tích cực thu hút nguồn lực từ bên ngoài để đẩy mạnh xây dựng cơ sở vật chất; đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa. Chú trọng phát triển các ngành dịch vụ, du lịch; hình thành và phát triển các khu, cụm công nghiệp.

1.2. Gắn tăng trưởng kinh tế với việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội; chú trọng công tác xóa đói, giảm nghèo và giải quyết việc làm cho người lao động.

1.3. Lấy con người làm mục tiêu và động lực phát triển, không ngừng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, chú trọng nguồn nhân lực có trình độ cao nhằm đáp ứng nhu cầu lao động hiện nay.

1.4. Xây dựng hệ thống đô thị phát triển từ trung tâm đến các tiểu vùng, thực hiện đô thị hóa một cách phù hợp, tạo ra hạt nhân để thúc đẩy sự phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới.

1.5. Tăng cường công tác bảo vệ môi trường, phát triển khoa học công nghệ tạo nền tảng cho việc phát triển lâu dài và bền vững.

1.6. Gắn kinh tế với quốc phòng - an ninh, xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân, nhằm đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội.

2. Mục tiêu phát triển.

2.1. Mục tiêu tổng quát:

- Phấn đấu đến năm 2020 tạo sự phát triển mạnh mẽ và toàn diện về kinh tế xã hội, tăng trưởng kinh tế với nhịp độ nhanh, có chất lượng cao hơn, đến năm 2020 thu nhập bình quân đầu người đạt cao hơn mức bình quân cả tỉnh.

- Xây dựng cơ cấu kinh tế hợp lý theo hướng tăng tỷ trọng ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ, hình thành một số sản phẩm mũi nhọn có sức cạnh tranh cao, phát triển mạnh nguồn lực con người thông qua giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ, phát triển và hoàn thiện cơ sở hạ tầng, bảo vệ tốt môi trường sinh thái, tăng cường an ninh quốc phòng, giữ vững ổn định chính trị và an toàn xã hội.

2.2. Mục tiêu cụ thể:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế: Bình quân hàng năm giai đoạn 2011 - 2020 là 16,0%, trong đó giai đoạn từ 2011 - 2015 đạt 13,6% và giai đoạn 2016 - 2020 đạt 18,4%.

- Cơ cấu kinh tế nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ:

+ Đến năm 2015 là: 17%, 44% và 39%

+ Đến năm 2020 là: 11%, 49% và 40%

- Thu nhập bình quân đầu người: Năm 2015 đạt 29 triệu đồng, năm 2020 đạt 80 triệu đồng.

- Sản lượng lương thực: Năm 2015 đạt 62 ngàn tấn và năm 2020 đạt 63 ngàn tấn.

- Đến năm 2020 hoàn thiện cơ bản mạng lưới giao thông đáp ứng nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách giữa huyện với các nơi khác trong nước và giữa các xã trong huyện.

- Đến năm 2015 có 90% và năm 2020 có 100% kênh mương nội đồng được bê tông hóa.

- Đến năm 2015 có 85% và năm 2020 có 95% số hộ dân được sử dụng nước sạch.

- Đến năm 2020 có 100% số xã có điểm phục vụ bưu chính, chuyển phát, 100% xã có điểm truy cập internet, thuê bao cố định và di động đạt 30% trở lên.

- Về giáo dục - đào tạo: Đến năm 2020 có 100% trường phổ thông đạt chuẩn Quốc gia; có 80% lao động trong độ tuổi được đào tạo qua ít nhất một nghề.

- Về y tế: Đến năm 2020 có 100% trạm y tế đạt chuẩn y tế Quốc gia; tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng: 8%; tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng hàng năm đạt: 98%; tỷ lệ người mắc bệnh sốt rét còn 0,15%

- Về dân số - lao động: Đến năm 2020 dân số 22,4 - 22,6 vạn người (chưa tính dân số tăng cơ học); tỷ lệ phát triển tự nhiên: 0,6 %; lao động: 11 - 12 vạn người

- Về văn hóa: Đến năm 2020 có trên 90% hộ gia đình đạt chuẩn văn hóa, trên 90% làng bản, tiểu khu, cơ quan đơn vị đạt làng văn hóa, 100% xã có bưu điện văn hóa xã.

- Về thể thao: Đến năm 2020 có 50 % số gia đình thể thao.

- Về công tác giảm nghèo: Đến năm 2020 tỷ lệ hộ nghèo còn khoảng 4 - 5 %.

- Về thu ngân sách: Đến năm 2020 đạt 3.590 tỷ đồng.

- Đảm bảo quốc phòng an ninh trên địa bàn luôn ổn định.

II. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH VÀ LĨNH VỰC

1. Phát triển nông - lâm nghiệp - thủy sản.

a. Nông nghiệp: Xây dựng một nền nông nghiệp toàn diện, phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa; từng bước công nghiệp hóa - hiện đại hóa ngành nông nghiệp; tạo cơ cấu hợp lý giữa trồng trọt và chăn nuôi, tăng cường các hoạt động dịch vụ trong nông nghiệp.

* Phấn đấu đến năm 2020:

+ Giá trị sản xuất tăng 7,1%/năm. (Trồng trọt: 4 - 5%; chăn nuôi: 10%)

+ Cơ cấu nội bộ ngành: Trồng trọt: 42%; chăn nuôi: 57%; dịch vụ: 1%

+ Tổng sản lượng lương thực đạt: 63 ngàn tấn.

b. Lâm nghiệp: Xây dựng và phát triển vốn rừng, bảo vệ chăm sóc làm giàu rừng một cách hợp lý, nâng cao chất lượng các sản phẩm từ rừng. Đẩy mạnh trồng rừng nguyên liệu đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và bảo vệ môi trường, đến năm 2020 độ che phủ rừng đạt 60%.

c. Thủy sản: Tập trung đầu tư để đưa ngành thủy sản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của huyện, phát triển tổng hợp kinh tế thủy sản (cả đánh bắt, nuôi trồng, chế biến và dịch vụ hậu cần nghề cá).

2. Phát triển công nghiệp - xây dựng.

- Đẩy nhanh tốc độ phát triển công nghiệp, trọng tâm là công nghiệp năng lượng, công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, công nghiệp công nghệ cao trong các khu công nghiệp, kết hợp với phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống. Hình thành một số sản phẩm chủ lực, có thương hiệu trên địa bàn huyện.

- Mục tiêu: Tốc độ phát triển ngành công nghiệp - xây dựng giai đoạn 2011 - 2020 là 21,8%, trong đó: Công nghiệp, TTCN tăng 22,5%, xây dựng tăng 12,5%.

- Phát triển Khu công nghiệp Hòn La thuộc Khu kinh tế Hòn La bao gồm các xã Quảng Đông, Quảng Phú (giai đoạn I); Quảng Tùng, Cảnh Dương, Quảng Hưng, Quảng Xuân (giai đoạn II). Xây dựng khu kinh tế tổng hợp bao gồm công nghiệp dịch vụ cảng biển, công nghiệp thủy tinh, công nghiệp luyện thép, công nghiệp điện, vật liệu composite, lắp ráp ô tô, xe máy, khu thương mại (thuế quan và phi thuế quan) và du lịch sinh thái.

- Ngoài ra trên địa bàn huyện sẽ bố trí xây dựng một số cơ sở: Nhà máy đóng tàu, xà lan do Công ty Vinashin đầu tư tại Quảng Thuận; Nhà máy sản xuất thủy tinh cao cấp tại Quảng Long; chế biến nhựa thông tại Ba Đồn; chế biến thức ăn gia súc tại Quảng Phú, Quảng Thuận; chế biến bột cá tại Quảng Phúc; đóng và sửa chữa tàu thuyền tại Cảnh Dương, Quảng Văn; sản xuất công cụ cầm tay tại Quảng Hòa, Quảng Thanh, Quảng Châu.

3. Phát triển các ngành dịch vụ.

- Ưu tiên phát triển nhanh ngành du lịch, tạo bước đột phá, tăng nhanh tỷ trọng trong cơ cấu kinh tế của huyện. Tốc độ phát triển đến năm 2020 đạt 17,7%

- Bố trí không gian ngành dịch vụ:

+ Hình thành khu thương mại - dịch vụ Ba Đồn.

+ Khu du lịch - dịch vụ Hòn La.

+ Bố trí hợp lý các hoạt động dịch vụ trên hành lang Quốc lộ 12A.

+ Đầu tư cho các xã trung tâm vùng có chợ làm chức năng thương mại dịch vụ nông thôn.

4. Phát triển cơ sở hạ tầng.

a. Về giao thông:

Đến năm 2020 hoàn thiện cơ bản mạng lưới giao thông trọng điểm như: Đường tránh QL 12A, đường nối khu công nghiệp xi măng với cảng biển Hòn La. Tiếp tục thực hiện cứng hóa hệ thống giao thông nông thôn đến xã, các cụm, điểm kinh tế.

b. Hệ thống, thủy lợi và đê điều:

- Rà soát, điều chỉnh bổ sung quy hoạch phát triển hệ thống thủy lợi. Đầu tư sửa chữa nâng cấp các công trình hiện có, cải tiến công tác quản lý thủy nông để nâng cao hệ số sử dụng các công trình.

- Đầu tư nâng cấp Trạm bơm Rào Nan đảm bảo đủ tưới cho vùng Nam và cấp nước sinh hoạt; đồng thời nghiên cứu phương án để cấp nước cho Dự án xi măng Văn Hóa.

- Hồ chứa nước Vực Tròn: Nghiên cứu xây dựng thêm 1 hồ mới ở phía thượng nguồn, khai thác bậc thang để tăng khả năng tích nước đảm bảo tưới cho các xã vùng Roòn, vùng Quốc lộ.

- Nâng cấp hồ Trung Thuần (Quảng Thạch).

- Đầu tư xây dựng mới các công trình: Đập dâng Khe Đá (Quảng Minh), Khe Am (Quảng Tiến), Khe Xai (Quảng Sơn), Sủng Mè (Cảnh Hóa).

- Tăng cường đầu tư gia cố, xây dựng hệ thống đê, kè chống xói lở bờ sông, biển, hạn chế thiệt hại do xói lở gây ra. Xây dựng phương án phòng chống thiên tai các vùng thường xuyên bị lũ, lụt đe dọa để bảo vệ tính mạng và tài sản nhân dân.

c. Hệ thống điện:

- Phát triển nguồn điện theo quy hoạch phát triển điện lực Quốc gia giai đoạn 2006 - 2015 có xét đến năm 2025 (theo Quyết định số 110/2007/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ) để đáp ứng nhu cầu phụ tải của vùng.

- Xây dựng Trung tâm Nhiệt điện Quảng Trạch ở Khu kinh tế Hòn La, có công suất từ 2.400 đến 3.000 MW do Tập đoàn Dầu khí Việt Nam đầu tư.

- Phấn đấu đến năm 2015 có 99,5% số hộ trong huyện sử dụng điện trực tiếp từ điện lưới Quốc gia.

d. Hệ thống cấp, thoát nước:

- Tăng cường quản lý nguồn nước và hệ thống cấp nước. Đẩy nhanh tiến độ xây dựng các công trình cấp nước bằng các nguồn vốn vay để đưa vào sử dụng như dự án thoát nước Ba Đồn (vốn vay của Đan Mạch), dự án cấp nước huyện Quảng Trạch (vốn vay của Hungari).

- Chú trọng xây dựng các công trình thoát nước, vệ sinh môi trường, xây dựng các bãi rác vùng tập trung dân cư. Từng bước áp dụng các công nghệ tiên tiến trong lĩnh vực xử lý nước thải, rác thải.

e. Về thông tin, truyền thông:

Phát triển viễn thông phục vụ tốt và kịp thời cho phát triển kinh tế - xã hội, công tác an ninh, quốc phòng và trật tự an toàn xã hội, phục vụ hiệu quả cho công tác tìm kiếm, cứu nạn trên biển và các vùng thường xuyên xảy ra bão lũ. Phát triển các dịch vụ viễn thông phục vụ phát triển kinh tế biển.

5. Phát triển đô thị.

- Thực hiện quá trình đô thị hóa trên địa bàn huyện, nâng cấp thị trấn Ba Đồn, chuẩn bị điều kiện để xây dựng khu trung tâm hành chính mới của huyện trong trường hợp thị trấn Ba Đồn phát triển thành đô thị loại IV.

- Xây dựng Khu kinh tế Hòn La bao gồm 6 xã: Quảng Đông, Quảng Phú, Quảng Tùng, Cảnh Dương, Quảng Hưng, Quảng Xuân trở thành khu kinh tế động lực Bắc Quảng Bình và của huyện.

6. Phát triển nguồn nhân lực.

- Tăng cường phát triển chất lượng nguồn nhân lực và đội ngũ người lao động có tay nghề cao. Chú trọng việc đào tạo và đào tạo lại lao động tại chỗ. Đa dạng hóa các hình thức đào tạo liên thông giữa các trường và các trung tâm đào tạo kỹ thuật phục vụ cho các khu công nghiệp, các ngành mũi nhọn có yêu cầu kỹ thuật cao.

- Khuyến khích thu hút lực lượng lao động có tay nghề từ bên ngoài về huyện, phối hợp với các cơ sở đào tạo của tỉnh và Trung ương để đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý và kỹ thuật cho huyện nhằm đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.

7. Phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội.

- Thực hiện tốt hệ thống chuẩn Quốc gia để tiếp cận với trình độ tiên tiến của khu vực bao gồm: Chuẩn về kiến thức, kỹ năng đối với từng cấp học, bậc học và trình độ đào tạo, các yêu cầu cơ bản về đạo đức, tác phong, trách nhiệm của người học, chuẩn về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục (đội ngũ giáo viên, giảng viên, cán bộ quản lý, công nhân viên, sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu học tập, trường lớp, thiết bị, phòng thí nghiệm, thư viện, sân chơi).

Phấn đấu đến năm 2020:

+ Về giáo dục: Giáo dục phổ thông đạt chuẩn Quốc gia 100%

+ Về đào tạo: 80% lao động trong độ tuổi đều được đào tạo qua ít nhất một nghề.

- Thực hiện tốt các chương trình Quốc gia về chăm sóc sức khỏe, các chương trình tiêm chủng mở rộng, phòng chống suy dinh dưỡng, bảo vệ và chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ em; thực hiện tốt chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình và chương trình môi trường. Đầu tư đầy đủ các trang bị kỹ thuật và nâng cao chất lượng cán bộ bệnh viện khu vực Bắc Quảng Bình để đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.

Phấn đấu đến năm 2020:

+ 100% trạm y tế đạt chuẩn y tế Quốc gia.

+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng: 8%

+ Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi được tiêm chủng hàng năm đạt: 98%

+ Tỷ lệ người mắc bệnh sốt rét còn 0,15%

- Đến năm 2020 có trên 90% hộ gia đình đạt chuẩn văn hóa, trên 90% làng bản, tiểu khu, cơ quan đơn vị đạt làng văn hóa, 100% xã có bưu điện văn hóa xã.

- Phấn đấu đến đến năm 2020 thu hút 50% dân số luyện tập thể dục thể thao thường xuyên, có 50% số gia đình thể thao.

8. Tăng thu ngân sách, tạo ra nguồn vốn đủ mạnh để phát triển.

Phấn đấu thu ngân sách chiếm 20% giá trị tăng thêm (tính theo giá HH), đến năm 2015 thu ngân sách khoảng 1.250 tỷ đồng. Đến năm 2020 thu ngân sách khoảng 3.590 tỷ đồng.

9. Đảm bảo quốc phòng an ninh trên địa bàn.

Giải quyết đồng bộ các mục tiêu kinh tế và quốc phòng ngay trong từng ngành, lĩnh vực, trong mỗi tổ chức kinh tế xã hội, quốc phòng an ninh, trên cơ sở phát huy nội lực, chủ động tự bảo vệ mình, tham gia bảo vệ chung một cách vững chắc. Mặt khác cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa các ban, ngành và cơ quan quân sự trong việc xây dựng, quy hoạch các lĩnh vực liên quan đến quốc phòng, an ninh.

Bảo đảm trật tự an toàn xã hội, phòng chống ma túy tội phạm và các tệ nạn xã hội, giảm mạnh tai nạn giao thông và phải được thường xuyên duy trì, trở thành công việc thường xuyên của toàn xã hội.

10. Định hướng sử dụng đất.

- Đất nông nghiệp: Năm 2015 chiếm 73,7%, năm 2020 đạt 75,35%. Trong đó, đất trồng cây hàng năm năm 2015 chiếm 14,09% và năm 2020 còn 11,58%.

- Đất phi nông nghiệp tăng dần từ 19,14% năm 2015, lên 21,38% vào năm 2020.

- Đất chưa sử dụng giảm dần từ 7,17% năm 2015, còn 3,26% vào năm 2020.

11. Các dự án ưu tiên: (Có chi tiết theo Phụ lục đính kèm)

III. CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN QUY HOẠCH

1. Vốn đầu tư.

1.1. Dự báo nhu cầu và cân đối vốn đầu tư:

Tổng nhu cầu vốn thực hiện quy hoạch, ước tính khoảng: 87.157 tỷ đồng.

Trong đó:

+ Thời kỳ 2011 -2015: Cần 20.450 tỷ đồng, bình quân 4.100 tỷ đồng/năm.

+ Thời kỳ 2016 - 2020: Cần 66.707 tỷ đồng, bình quân 13.200 tỷ đồng/năm.

1.2. Huy động vốn đầu tư:

- Kêu gọi thu hút đầu tư từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Đặc biệt là nguồn đầu tư hỗ trợ phát triển từ các dự án ODA, NGO, FDI ... và từ các tổ chức phi Chính phủ và các nguồn vốn khác.

- Phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa để thu hút vốn đầu tư trong nhân dân.

- Phát triển nguồn thu, quản lý chặt chẽ và khai thác tốt nguồn thu trên địa bàn.

- Phát triển nguồn vốn tín dụng, huy động nguồn tín dụng trong doanh nghiệp và nhân dân một cách tích cực.

2. Thực hiện các biện pháp khuyến khích đầu tư, kích cầu sản xuất, tiêu dùng và tạo môi trường thuận lợi cho đầu tư phát triển.

- Khuyến khích đầu tư phát triển sản xuất chế biến, đặc biệt là sản xuất chế biến xuất khẩu. Khuyến khích đầu tư phát triển kinh tế trang trại, phát triển chăn nuôi quy mô vừa và lớn; nuôi trồng thủy sản; phát triển ngành nghề nông thôn...

- Khuyến khích đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn, nhất là vùng sâu, vùng xa, vùng cồn bãi. Có chính sách hợp lý về thuế, tín dụng, thủ tục hành chính... để các doanh nhân an tâm đầu tư.

3. Tạo điều kiện thuận lợi cho các thành phần kinh tế phát triển.

- Về kinh tế tư nhân, kinh tế cá thể:

+ Rà soát lại việc thực hiện các chính sách của Nhà nước trên địa bàn huyện. Chú ý tạo điều kiện thuận lợi về vay vốn, về chính sách cho thuê đất, chính sách thuế... hướng các doanh nghiệp đầu tư sản xuất vào các ngành huyện có điều kiện phát triển.

+ Tăng cường quản lý theo hướng thành lập các hiệp hội và thu hút các doanh nghiệp tư nhân và hộ cá thể vào các hiệp hội nghề nghiệp, tạo ra sự liên kết trong sản xuất kinh doanh.

- Về kinh tế hợp tác và HTX: Củng cố các hợp tác xã hiện có, có kế hoạch phát triển các loại hình tổ hợp tác và khi có đủ điều kiện thì thành lập hợp tác xã.

4. Đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa phát triển khoa học công nghệ không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống.

Xây dựng và triển khai đề án về xã hội hóa các hoạt động giáo dục y tế, văn hóa, phát triển khoa học công nghệ, để đẩy nhanh công tác xã hội hóa các hoạt động y tế, văn hóa, khoa học công nghệ, tạo bước chuyển tích cực cho các lĩnh vực trên làm nền tảng cho sự phát triển kinh tế xã hội.

5. Chính sách phát triển nguồn nhân lực.

Về đào tạo nghề: Huyện thành lập một trung tâm dạy nghề tại Ba Đồn để thực hiện các chương trình đào tạo nghề cho người lao động, các trường phổ thông trung học cơ sở và trung học phổ thông đều phải có chương trình hướng nghiệp dạy nghề, đồng thời mở rộng các hoạt động liên kết đào tạo. Phấn đấu đến năm 2020 có trên 80% lao động được qua đào tạo ít nhất một nghề.

6. Biện pháp khoa học công nghệ.

Tăng cường đầu tư để thường xuyên đổi mới công nghệ, trước hết là các công nghệ áp dụng trong ngành nông - lâm - ngư nghiệp, với bước đi vừa tiếp thu những công nghệ trung bình ít vốn, vừa áp dụng công nghệ tiên tiến để đi tắt đón đầu, tạo đà cho sự phát triển.

7. Mở rộng quan hệ thị trường.

Có biện pháp tích cực để thúc đẩy thị trường trong huyện phát triển, tăng sức mua của nhân dân, chú trọng thị trường nông thôn. Mở rộng quan hệ thị trường ra các huyện, các tỉnh và quốc tế. Phát huy lợi thế nằm trong hành lang Quốc lộ 12A, sớm có quan hệ buôn bán với Lào, Thái Lan qua cửa khẩu quốc tế Cha Lo.

8. Quan tâm xây dựng Đảng, chính quyền trong sạch vững mạnh.

Xây dựng Đảng các cấp trong sạch vững mạnh, xây dựng chính quyền do dân, vì dân, thực hiện dân chủ rộng rãi. Thực hiện cuộc đấu tranh phòng chống tham nhũng, bài trừ các tệ nạn xã hội, xây dựng cuộc sống công bằng, dân chủ, văn minh.

9. Tổ chức và giám sát thực hiện Quy hoạch.

9.1. Ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch:

- Căn cứ Quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình, nghiên cứu cụ thể hóa các mục tiêu và triển khai thực hiện các chương trình phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, các dự án đầu tư; xây dựng các kế hoạch 5 năm và hàng năm để tổ chức quản lý và điều hành thực hiện. Trong quá trình thực hiện Quy hoạch Ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch phối hợp với các sở, ban, ngành trong tỉnh để cập nhật tình hình và có những điều chỉnh kịp thời.

- Thông báo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của huyện trong vòng 30 ngày, sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt, cho các sở, ban, ngành, các xã, các doanh nghiệp làm căn cứ hiệu chỉnh quy hoạch chuyên ngành để từng bước thực hiện quy hoạch.

- Phân công rõ chức năng, nhiệm vụ của các cấp, các ngành trên địa bàn huyện trong việc tổ chức, triển khai thực hiện Quy hoạch.

- Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ công chức đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ ngày càng cao.

9.2. Nhiệm vụ các sở, ngành:

Các sở, ban, ngành có liên quan trong tỉnh, theo lĩnh vực của mình có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch để thực hiện Quy hoạch được duyệt.

Điều 2. Quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội huyện Quảng Trạch đến năm 2020 là cơ sở cho việc lập, trình duyệt và triển khai thực hiện các quy hoạch chuyên ngành (quy hoạch xây dựng, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các quy hoạch chuyên ngành khác) và các dự án đầu tư trên địa bàn huyện Quảng Trạch.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.



Điều 4. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành, Thủ trưởng các đơn vị liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện Quảng Trạch chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Hữu Hoài

DANH MỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ HUYỆN QUẢNG TRẠCH ĐẾN 2020

(Phụ lục kèm theo Quyết định số 1596/QĐ-UBND, ngày 11 tháng 7 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình)




TT

DANH MỤC DỰ ÁN

I

Hạ tầng cơ sở, hạ tầng khu công nghiệp và đô thị

1

Nâng cấp đoạn km 0 - km 17 Quốc lộ 12A

2

Cảng Hòn La giai đoạn 2

3

Cảng than TT Điện lực Quảng Trạch

4

Cảng chuyên dùng cho các nhà máy xi măng

5

Bê tông hóa, nhựa hóa đường huyện quản lý

6

Đường nối Hòn La với trung tâm sản xuất xi măng Tiến - Văn - Châu Hóa

7

Đường cầu Quảng Hải - Quảng Xuân

8

Cầu Thuận Hóa, Đá Bạc, Di Lộc, Cồn Sẻ

9

Hoàn chỉnh đường nội thị Ba Đồn mở rộng

10

Hạ tầng KT Khu công nghiệp Hòn La (mở rộng)

11

Hạ tầng KT Khu tái định cư Hòn La

12

Cụm TTCN Quảng Phú, Quảng Thọ, Quảng Hòa, Q. Trường, Q. Hưng

13

Khu đô thị mới Ba Đồn

13

HTKT nâng cấp thị trấn Ba Đồn

14

Dự án vệ sinh môi trường thị trấn Ba Đồn

15

Nhà máy nước Sông Thai

16

Nước sạch cho 20 xã

17

Bãi chứa rác Ba Đồn

18

Bãi rác KKT Hòn La

19

Bãi rác thị tứ Hòa Ninh

II

Ngành công nghiệp

1

Nhà máy sửa chữa, đóng tàu và sà lan Bắc Sông Gianh

2

Nhà máy sản xuất phương tiện thủy và vật liệu Composit

3

Mở rộng Nhà máy Xi măng Thanh Trường

4

Nhà máy cơ khí (phục vụ xi măng)

5

Khai thác đá phiến sét Hạ Trường

6

CB cát và sản xuất thủy tinh (100.000 tấn cát, 1,4 triệu m2 kính)

7

Nhà máy sản xuất gạch Block cao cấp

8

Nhà máy sản xuất săm lốp ô tô, xe máy và các sản phẩm cao su

9

Nhà máy sản xuất và lắp ráp ô tô tải nhẹ

10

Nhà máy sản xuất bao bì bằng thủy tinh

11

Trung tâm điện lực Quảng Trạch

12

Trạm BA 220 KV Ba Đồn

13

Trạm BA 110 KV Khu công nghiệp Hòn La

14

Đường dây 220 KV Đồng Hới - Ba Đồn

15

Đường dây 110 KV Ba Đồn - Hòn La

16

Đường dây 110 KV Ba Đồn - XM Sông Gianh

17

Nhà máy tinh luyện Fero Mangan

18

Nhà máy luyện gang và sản xuất phôi thép Quảng Phú (2 GĐ)

19

Nhà máy xử lý nước thải và rác thải Khu công nghiệp Hòn La

20

Nhà máy gạch tuynel Hoàng Hương

21

Nhà máy gạch, ngói tuynel Quảng Phú

22

Mở rộng NM gạch tuynel Quảng Xuân

23

NMSX thiết bị bê tông ly tâm

24

NMSX ván sàn và chế biến dăm gỗ MDF

III

Ngành thương mại - dịch vụ

1

Trung tâm thương mại Ba Đồn

2

Trung tâm thương mại Khu KT Hòn La

3

Dự án Khu du lịch Vũng Chùa - Đảo Yến

4

Dự án Khu du lịch Resort biển (Quảng Phú)

IV

Ngành nông - lâm - ngư nghiệp

1

Dự án nuôi trồng, chế biến thủy hải sản

3

Dự án đầu tư đánh bắt xa bờ

4

Dự án trồng ươm các loại giống nông nghiệp và cây ăn quả chất lượng cao

7

Dự án trồng rau sạch

8

Dự án lai Shin đàn bò

9

Dự án ngoại hóa đàn lợn

10

Dự án phát triển loại vật nuôi mới

V

Thủy lợi

1

Hồ chứa nước Hói Đá, xã Quảng Minh

2

Dự án hồ Khe Am

3

Dự án xây dựng đập Sủng Mè

4

Đập dâng Quảng Lưu

5

Bê tông hệ thống kênh mương

6

Kè chống xói lở ven biển Cảnh Dương, Quảng Phú

7

Kiến cố hóa kè Sông Gianh và Sông Roòn

VI

An ninh - quốc phòng

1

Đường cơ động ven biển Quảng Đông - Quảng Phúc

VII

Văn hóa - giáo dục - đào tạo - y tế

1

Kiên cố hóa trường mầm non, giáo dục phổ thông

2

Mua sắm thiết bị trường học

3

Xây dựng trung tâm dạy nghề huyện

4

Sân vận động huyện

5

Cung văn hóa thiếu nhi huyện

6

Đầu tư hệ thống truyền thanh

7

Tôn tạo di tích lịch sử văn hóa

8

Bệnh viện Đa khoa Khu kinh tế Hòn La

9

Nâng cấp các trạm y tế xã

10

Dự án xử lý nước thải và rác thải bệnh viện







: 3cms -> scripts -> fckeditor -> web -> upload -> File -> KinhTeXaHoi -> QuyHoachDinhHuong -> 2011
2011 -> QuyếT ĐỊnh về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển ngành y tế Quảng Bình thời kỳ 2011 2020
2011 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh quảng bình độc lập Tự do Hạnh phúc
2011 -> QuyếT ĐỊnh về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình
QuyHoachDinhHuong -> UỶ ban nhân dân tỉnh quảng bình cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
QuyHoachDinhHuong -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh quảng bìNH
QuyHoachDinhHuong -> V/v phê duyệt đề cương nhiệm vụ và dự toán lập bổ sung quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2015
QuyHoachDinhHuong -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh quảng bình độc lập Tự do
2011 -> QuyếT ĐỊnh về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Thủy sản tỉnh Quảng Bình đến năm 2020




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương