QuyếT ĐỊnh phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí lập đồ án quy hoạch chung



tải về 52.68 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.08.2016
Kích52.68 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BÌNH PHƯỚC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 254/QĐ-UBND Bình Phước, ngày 18 tháng 02 năm 2013


QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí lập đồ án quy hoạch chung

xây dựng tỷ lệ 1/10.000 Khu du lịch sinh thái Bù Đốp - Bù Gia Mập



CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 21/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD ngày 07/4/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD ngày 31/3/2008 của Bộ Xây dựng Ban hành quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minh đối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 109/TTr-SXD ngày 31/01/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ và dự toán chi phí lập quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/10.000 Khu du lịch sinh thái Bù Đốp - Bù Gia Mập do Công ty CP Tư vấn Kiến trúc và Xây dựng Thành phố Hồ Chí Minh lập với các nội dung như sau:

I. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch

Với điều kiện tự nhiên ưu đãi, có nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, tỉnh Bình Phước hiện đang phát triển nhiều điểm du lịch có ý nghĩa vùng và khu vực như: Căn cứ Bộ Chỉ huy quân sự Miền B2 ở Tà Thiết, Nhà Giao tế Lộc Ninh, núi Bà Rá, Vườn Quốc gia Cát Tiên (khu vực Tây Cát Tiên), hồ thủy điện Thác Mơ, trảng cỏ Bù Lạch, Khu bảo tồn thiên nhiên Bù Gia Mập… Bên cạnh đó là những khu vực có cảnh quan đẹp, thuận tiện cho phát triển du lịch nhưng chưa được đầu tư khai thác như khu vực dọc hai bên dòng sông Đăk Huýt.

Khu vực dọc hai bên dòng sông Đăk Huýt có cảnh quan đẹp, thơ mộng, có môi trường rừng mang nét hoang sơ, hội tụ nhiều lợi thế để hình thành khu du lịch sinh thái tổng hợp với các loại hình vui chơi giải trí. Việc hình thành khu du lịch sinh thái Bù Đốp - Bù Gia Mập sẽ kết hợp với khu du lịch Bà Rá - Thác Mơ, hình thành cụm du lịch Đông Bắc kết nối thuận lợi với các cụm du lịch khác trong và ngoài tỉnh.

Từ những lý do nêu trên, việc lập đồ án quy hoạch chung Khu du lịch sinh thái Bù Đốp - Bù Gia Mập tỷ lệ 1/10.000 là phù hợp và cần thiết.



II. Các yêu cầu về nội dung nghiên cứu lập quy hoạch

1. Phạm vi ranh giới, quy mô lập quy hoạch:

a) Phạm vi ranh giới:

Khu đất lập quy hoạch nằm dọc hai bên bờ sông Đăk Huýt thuộc địa phận hai huyện Bù Đốp và Bù Gia Mập. Khu đất có vị trí tứ cận:

+ Phía Đông giáp: Xã Đăk Ơ, xã Phú Nghĩa, huyện Bù Gia Mập;

+ Phía Tây giáp: Xã Hưng Phước, huyện Bù Đốp;

+ Phía Nam giáp: Xã Phước Minh, huyện Bù Gia Mập;

+ Phía Bắc giáp: Biên giới nước Campuchia.

b) Quy mô diện tích: 10.035,87ha (khoảng 10.000ha).

c) Quy mô dân số: Quy mô phục vụ trên 10.000 du khách cùng lúc.

2. Mục tiêu thiết kế quy hoạch:

- Định hướng tổ chức khu du lịch với các mô hình vui chơi giải trí phù hợp với điều kiện tự nhiên, phù hợp với nhu cầu phát triển thực tế hiện nay, đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu phát triển du lịch sinh thái của khu vực;

- Khai thác hợp lý, sử dụng có hiệu quả tiềm năng phục vụ nhu cầu du lịch sinh thái gắn với việc quản lý, bảo vệ tốt các khu rừng hiện hữu;

- Góp phần hoàn thiện hơn hệ thống du lịch của tỉnh Bình Phước nói riêng và vùng du lịch xung quanh nói chung. Đẩy mạnh khai thác tiềm năng có hiệu quả, tạo động lực phát triển kinh tế xã hội.



3. Một số chỉ tiêu chủ yếu của đồ án:

a) Chỉ tiêu kiến trúc:

- Diện tích toàn khu: 10.035,87ha (khoảng 10.000ha).

- Mật độ xây dựng toàn khu: Tối đa 7% .

- Mật độ xây dựng trong các khu chức năng:

+ Khu trung tâm: Tối đa 15%;

+ Khu vui chơi giải trí: Tối đa 5%;

+ Khu nghỉ dưỡng: Tối đa 10%;

+ Khu du lịch sinh thái rừng: Tối đa 5%;

+ Khu du lịch sinh thái sông nước: Tối đa 5%;

+ Khu sân bay kết hợp trồng rừng: Tối đa 25%.

- Tầng cao tối thiểu, tối đa: Từ 1 đến 3 tầng. Tuy nhiên, không khống chế tầng cao đối với những công trình làm điểm nhấn, những công trình vui chơi giải trí mang tính đặc thù.

- Hệ số sử dụng đất toàn khu: Tối đa 0,2.

b) Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật:

- Chỉ tiêu cấp điện:

+ Sinh hoạt: 500 - 1.000 kWh/người.năm;

+ Trồng rừng: 1,8 kW /ha;

+ Khu chức năng: 100 kW/ha.

- Chỉ tiêu cấp nước :

+ Sinh hoạt: 60 - 80 lít/người.ngày đêm;

+ Công trình : 2 lít/m²;

+ PCCC: 15 lít/s, áp dụng cho hai đám cháy xảy ra trong 2 giờ.

- Chỉ tiêu thoát nước:

+ Sinh hoạt: 60 - 80 lít/người.ngày đêm;

+ Công trình : 2 lít/m².

- Thông tin liên lạc : 5 - 30 Điện thoại/công trình.

- Rác thải: 0,8 - 1,0 kg/người.ngày đêm.

4. Cơ cấu chức năng sử dụng đất:

a) Khu quy hoạch dự kiến có 06 khu cơ bản, bao gồm:

- Khu trung tâm: Bao gồm khu trung tâm đón tiếp, điều hành; khu trung tâm văn hóa, biểu diễn và khu trung tâm dịch vụ, khám phá rừng.

- Khu vui chơi giải trí: Bao gồm khu ẩm thực; khu vườn hoa châu Á và trồng cây lưu niệm; khu trượt cỏ; khu trung tâm biểu diễn, phục vụ và khu trò chơi cảm giác mạnh.

- Khu nghỉ dưỡng: Bao gồm khu nghỉ dưỡng sinh thái và khu spa.

- Khu du lịch sinh thái rừng: Bao gồm khu bảo tồn kết hợp trồng rừng và khám phá rừng; khu trồng rừng, nuôi dưỡng kết hợp săn bắn thú thả rong; khu đốt lửa trại và khu trồng cây ăn quả.

- Khu du lịch sinh thái sông nước: Bao gồm khu câu cá giải trí và khu giải trí kết hợp mặt nước.

- Khu sân bay kết hợp trồng rừng: Bao gồm khu sân bay nhỏ phục vụ du khách và diện tích rừng bao quanh.

b) Dự kiến cơ cấu sử dụng đất như sau:

Tổng diện tích khu quy hoạch: khoảng 10.000ha, bao gồm:

- Khu trung tâm: Khoảng 400 - 600ha, chiếm 4,0 - 6,0 %.

- Khu vui chơi giải trí: Khoảng 700 - 900ha, chiếm 7,0 - 9,0 %.

- Khu nghỉ dưỡng: Khoảng 800 - 1.000ha, chiếm 8,0 - 10,0 %.

- Khu du lịch sinh thái rừng: Khoảng 5.100 - 5.300ha, chiếm 51,0 - 53,0 %.

- Khu du lịch sinh thái sông nước: Khoảng 300 - 500ha, chiếm 3,0 - 5,0 %.

- Khu sân bay kết hợp trồng rừng: Khoảng 800 - 1.000ha, chiếm 8,0 - 10,0%.

- Mặt nước (sông Đăk Huýt): Khoảng 1.100 - 1.300ha, chiếm 12,0 - 13,0%.

5. Yêu cầu đồ án quy hoạch cần đạt được:

a) Các yêu cầu và nguyên tắc đối với điều tra khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu:

Công tác khảo sát hiện trạng và thu thập tài liệu nhằm cung cấp dữ liệu chuẩn xác đầy đủ các thông tin về khu vực dự án cần có những yêu cầu và nguyên tắc cơ bản như sau:

- Thu thập số liệu từ: Hiện trường, các nguồn cung cấp từ chính quyền địa phương, các cơ quan chuyên ngành và chủ đầu tư.

- Phân tích số liệu từ định hướng quy hoạch chung và định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, huyện đã được duyệt.

- Khảo sát đánh giá tiềm năng khu du lịch, đánh giá được những thuận lợi, khó khăn từ đó đề xuất khai thác hợp lý.

- Cập nhật các công trình hiện hữu và các dự án có liên quan.

- Dùng phương pháp thu thập, tổng hợp, so sánh và phân tích để lựa chọn các số liệu cần thiết liên quan đến công tác lập quy hoạch.

- Dùng phương pháp phân tích tổng hợp để xác định được cấu trúc, quy mô, tính chất cho từng khu vực để định hướng ra các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cần thiết cho dự án.

b) Các yêu cầu và nguyên tắc đối với định hướng phát triển, cơ cấu tổ chức không gian khu quy hoạch:

- Việc lập quy hoạch chung khu du lịch ưu tiên theo hướng tận dụng khai thác tiềm năng, khái thác tối ưu những điều kiện tự nhiên sẵn có theo hướng cộng sinh, sinh thái, phát huy hết những tiềm năng chưa được khơi dậy, tạo động lực cho sự phát triển du lịch khu vực quy hoạch nói riêng, của toàn tỉnh nói chung.

- Tổ chức không gian phù hợp với phân khu chức năng khu du lịch. Tận dụng địa hình tự nhiên, tránh làm thay đổi, ảnh hưởng nhiều đến tiềm năng khai thác, đến môi trường sinh thái của khu vực.

- Kiên quyết bảo vệ các khu rừng hiện hữu, đặc biệt là các khu vực rừng phòng hộ đầu nguồn, chỉ cho phép du lịch khám phá, tìm hiểu rừng từ đó nâng cao ý thức bảo vệ tài nguyên khoáng sản rừng.

- Tận dụng tối đa ưu thế mặt nước dòng sông Đắk Huýt và lòng hồ thuỷ điện Cần Đơn đem lại.

- Tổ chức không gian và bố trí hệ thống kỹ thuật đạt hiệu quả cao về thẩm mỹ, về đầu tư và khai thác sử dụng.

- Ưu tiên khai thác, tận dụng các công trình hiện có, nghiên cứu, tổ chức thêm những chức năng còn thiếu phù hợp với quy chuẩn, quy phạm đề ra, phù hợp với tình hình phát triển thực tế của địa phương.



6. Quy hoạch mạng lưới hạ tầng kỹ thuật:

a) Quy hoạch giao thông:

- Quy hoạch hệ thống giao thông phải bám sát định hướng quy hoạch được duyệt.

- Các đường giao thông liên kết các khu chức năng với nhau có lộ giới dự kiến 12 - 30m. Riêng các trục đường mang tính chất trục chính cho phép quy hoạch lộ giới đường lớn hơn nhằm tạo cảnh quan khu quy hoạch. Hệ thống giao thông của khu quy hoạch được thiết kế đáp ứng các yêu cầu về kinh tế kỹ thuật, bề rộng mỗi làn xe 3m - 3,75m theo quy định, sử dụng cấp phối nhựa và bêtông, các đường dạo cho phép làm đường cấp phối đá, lát gạch tạo cảnh quan.

b) Quy hoạch cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc:

- Quy hoạch cấp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc, đảm bảo đáp ứng đủ theo quy hoạch ngành với quy mô phục vụ dự kiến.

- Hệ thống lưới điện nên ngầm hóa nhằm đảm bảo mỹ quan khu du lịch. Tuy nhiên, do tính chất thực tế tại địa phương, có thể nghiên cứu phân chia thành 02 giai đoạn: Trước mắt có thể bố trí đi nổi trên trụ bê tông, về lâu dài bố trí ngầm hóa để đảm bảo mỹ quan.

c) Quy hoạch san nền và thoát nước mưa:

Thống nhất cao độ xây dựng, hướng dốc và thoát nước mặt so với mặt nền toàn khu vực.

Tạo mặt nền thuận lợi cho xây dựng và đảm bảo thoát nước mặt thuận lợi, không gây ngập úng cục bộ và tuân thủ kiến trúc cảnh quan của toàn khu.

Cao độ thiết kế bám sát địa hình hiện trạng, cân bằng đào đắp tại chỗ, tránh phá vỡ địa hình và cảnh quan khu vực.

d) Quy hoạch thoát nước thải và vệ sinh môi trường: Xây dựng hệ thống thoát nước thải hoàn chỉnh đảm bảo thu gom và thoát toàn bộ lượng nước thải trong khu vực, đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường đối với nhu cầu sinh hoạt và hoạt động khác của khu vực. Hệ thống thoát nước thải đảm bảo tính chủ động trong đầu tư xây dựng và thuận tiện trong vận hành, quản lý. Đảm bảo theo đúng quy chuẩn, quy phạm của nhà nước.

e) Đánh giá môi trường chiến lược:

- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; điều kiện tự nhiên; chất thải rắn, nước thải, tiếng ồn; các vấn đề văn hoá, xã hội, cảnh quan thiên nhiên.

- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch.

- Đề ra các giải pháp giảm thiểu, khắc phục tác động đối với khu du lịch, cảnh quan thiên nhiên, không khí, tiếng ồn khi triển khai thực hiện;

- Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.

III. Thành phần hộ sơ và dự toán kinh phí:

1. Phần bản vẽ thiết kế quy hoạch:

1.1. Sơ đồ vị trí, mối quan hệ vùng, tỷ lệ: 1/50.000 - 1/250.000;

1.2. Các bản đồ hiện trạng phục vụ cho việc thiết kế quy hoạch chung xây dựng, tỷ lệ: 1/10.000;

1.3. Bản đồ định hướng phát triển không gian, tỷ lệ:1/10.000;

1.4. Các bản đồ quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất theo các giai đoạn quy hoạch, tỷ lệ: 1/10.000;

1.5. Các bản đồ quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật, tỷ lệ: 1/10.000;

1.6. Bản đồ chỉ giới đường đỏ các trục đường chính, cốt khống chế xây dựng, tỷ lệ: 1/10.000;

1.7. Bản đồ tổng hợp đường dây, đường ống kỹ thuật, tỷ lệ: 1/10.000;

1.8. Các bản vẽ thiết kế đô thị theo quy định tại điều 30 Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về quy hoạch xây dựng.

Hồ sơ được lập tối thiểu 10 bộ (bao gồm cả bản vẽ và thuyết minh), trong đó có ít nhất 07 bộ màu.



2. Phần văn bản:

2.1. Các văn bản pháp lý kèm theo (bản sao);

2.2. Chứng chỉ hành nghề của các cá nhân chủ nhiệm, chủ trì đồ án; pháp nhân của đơn vị tư vấn;

2.3. Tờ trình đề nghị phê duyệt;

2.4. Thuyết minh tóm tắt, thuyết minh tổng hợp có kèm theo các bản vẽ quy hoạch in màu được thu nhỏ ở tỷ lệ thích hợp;

2.5. Dự thảo điều lệ quản lý xây dựng quy hoạch;

2.6. Hồ sơ chính thức phải được lưu giữ vào đĩa vi tính và chuyển giao cho chủ đầu tư và cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng để lưu trữ theo quy định.

3. Dự toán kinh phí:

- Chi phí lập nhiệm vụ và thiết kế quy hoạch : 3.388.000.000 đồng

- Chi phí thẩm định đồ án quy hoạch : 80.000.000 đồng

- Chi phí quản lý lập quy hoạch : 80.000.000 đồng

- Chi phí công bố quy hoạch : 165.000.000 đồng

Tổng cộng: 3.713.000.000 đồng (Ba tỷ, bảy trăm mười ba triệu đồng)

(Có bảng dự toán chi tiết kèm theo)

IV. Tổ chức thực hiện

1. Đơn vị tổ chức lập quy hoạch: Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch.


2. Cơ quan thẩm định và trình phê duyệt: Sở Xây dựng.

3. Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh.



Điều 2. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch là chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện các bước tiếp theo về quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/10.000 Khu du lịch sinh thái Bù Đốp - Bù Gia Mập theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Xây dựng, Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Giao thông vận tải, Tài nguyên và Môi trường; Chủ tịch UBND các huyện Bù Đốp, Bù Gia Mập; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Huy Phong


: vbpq binhphuoc.nsf -> 4b438b320dbf1cda4725719a0012432c
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> V/v thành lập Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Số: 1019/QĐ-ubnd bình Phước, ngày 21 tháng 5 năm 2012
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc Phương án bỒi thưỜng, hỖ trỢ và tái đỊnh cư TỔng thể
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Soá 1040 ngaøy 16/6/2006 cuûa ubnd tænh veà vieäc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương