QuyếT ĐỊnh phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị XI măng Bình Phước, xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh và xã An Khương, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước. Chủ TỊch ủy ban nhân dân tỉnh bình phưỚC



tải về 68.43 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích68.43 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BÌNH PHƯỚC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Số: 494/QĐ-UBND Bình Phước, ngày 14 tháng 3 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500

Khu đô thị xi măng Bình Phước, xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh

và xã An Khương, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.


CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị ngày 17/6/2009;

Căn cứ Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/4/2010 của Chính phủ về việc lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý quy hoạch đô thị;

Căn cứ Thông tư số 10/2010/TT-BXD ngày 11/8/2010 của Bộ Xây dựng về việc quy định hồ sơ của từng loại quy hoạch đô thị;

Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/7/2005 của Bộ xây dựng về việc ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng;

Căn cứ Quyết định số 1933/QĐ-UBND ngày 23/8/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị Xi măng Bình Phước, xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh và xã An Khương, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 128/TTr-SXD ngày 07/3/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Xi măng Bình Phước, xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh và xã An Khương, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước, do Văn phòng điều hành công trình tại TP.HCM của Liên danh POSCO A&C VÀ DAEWOO ENGINEERINH lập với các nội dung như sau:

I. Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch

- Sự phát triển của các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước và nhất là dọc theo trục giao thông Quốc lộ 13 nối từ cửa Khẩu Hoa Lư đến TP.HCM, kéo theo một lực lượng lao động lớn về các khu công nghiệp và các dự án trên địa bàn tỉnh, do đó nhu cầu đối với các khu ở cho người lao động trở nên cấp thiết.

- Dự án Nhà máy Xi măng Bình Phước với quy mô lớn với số lượng CBCNV và công nhân lớn, đòi hỏi cần thiết phải tổ chức một khu ở với đầy đủ các tiện nghi của một khu ở hiện đại cung cấp các dịch vụ đô thị, văn hóa - xã hội, thể dục thể thao cho CBCNV Nhà máy Xi măng Bình Phước và người dân ở khu vực lân cận là hết sức cần thiết.

- Hình thành một khu dân cư có cơ sở hạ tầng đồng bộ, kết nối với các khu dân cư khác đã phê duyệt tạo nên không gian đô thị hiện đại.

- Là cơ sở pháp lý để triển khai quy hoạch, quản lý trật tự xây dựng và công bố công khai về đồ án quy hoạch theo quy định hiện hành.

II. Các cơ sở căn cứ để lập nhiệm vụ quy hoạch

- Căn cứ Quyết định số 1933/QĐ-UBND ngày 23/8/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2000 Khu đô thị Xi măng Bình Phước, xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh và xã An Khương, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước;

- Các văn bản quy phạm pháp luật liên quan.

- Các Quy chuẩn, Tiêu chuẩn Xây dựng.



III. Các yêu cầu nội dung nghiên cứu lập quy hoạch

- Tên gọi đồ án: Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Xi măng Bình Phước, xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh và xã An Khương, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước.



1. Phạm vi ranh giới, quy mô diện tích và dân số

a) Phạm vi ranh giới khu vực thiết kế quy hoạch:

+ Phía Đông giáp: Đường đất hiện hữu.

+ Phía Tây giáp: Đất của dân.

+ Phía Nam giáp: Đường ĐT.757 và đất của dân.

+ Phía Bắc giáp: Đất của dân.

b) Quy mô diện tích khoảng 421,41ha.

2. Tính chất và quy mô dân số

a) Tính chất:

- Là khu dân cư, dịch vụ thương mại phục vụ cho nhu cầu của người dân trong khu vực và đặc biệt là công nhân, chuyên gia, công nhân viên làm việc trong Nhà máy Xi măng Bình Phước.

- Là khu dân cư có hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội hoàn chỉnh đáp ứng các nhu cầu cần thiết cho khu ở.

b) Quy mô dân số dự kiến: 12.900 người.

3. Mục tiêu thiết kế quy hoạch

- Tạo cơ sở về sử dụng đất.

- Tạo cảnh quan, kiến trúc, môi trường trong khu vực quy hoạch.

- Tạo cơ sở pháp lý tổ chức không gian xây dựng và cơ sở hạ tầng kỹ thuật.

- Quản lý xây dựng, lập dự án và đầu tư xây dựng các khu chức năng, các công trình theo quy hoạch.

4. Một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu của đồ án

Căn cứ vào các quy định của quy hoạch chi tiết, đặc điểm khu vực nghiên cứu và các Tiêu chuẩn, Quy chuẩn, Quy phạm hiện hành để xác định các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu gồm:

a) Đất đơn vị ở:

- Không nhỏ hơn 8m2/người.

b) Đất cho các công trình công cộng:


Loại công trình

Cấp quản lý

Chỉ tiêu sử dụng công trình tối thiểu

Chỉ tiêu sử dụng đất đai tối thiểu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

Đơn vị tính

Chỉ tiêu

1. Giáo dục

Trường mẫu giáo

Đơn vị ở

chỗ/1000người

50

m2/1 chỗ

15

2. Thể dục thể thao
















Sân luyện tập

Đơn vị ở







m2/người

ha/công trình



0,5

0,3

c) Cây xanh:

- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở phải đạt tối thiểu 2m2/người, trong đó đất cây xanh trong nhóm nhà ở phải đạt tối thiểu 1m2/người.

d) Giao thông:

Tỷ lệ đất giao thông và giao thông tĩnh trong đất xây dựng đô thị tối thiểu phải đạt:

- Tính đến đường liên khu vực : 6%

- Tính đến đường khu vực : 13%

- Tính đến đường phân khu vực : 18%

e) Nhu cầu cấp nước sinh hoạt:




Loại đô thị

Nhu cầu dùng nước dài hạn (20 năm)

Tỷ lệ cấp nước (% dân số)

Tiêu chuẩn (lít/người-ngđ)

V

≥90

≥100

f) Tỷ lệ thu gom chất thải rắn:




Loại đô thị

Lượng thải chất thải rắn phát sinh (kg/người-ngày)

Tỷ lệ thu gom chất thải rắn (%)

V

0,8

 85

g) Chỉ tiêu cấp điện:

- Cấp điện sinh hoạt:




TT

Chỉ tiêu

Giai đoạn dài hạn

(sau 10 năm)



Đô thị loại V

1

Điện năng (KWh/ng.năm)

1000

2

Số giờ sử dụng công suất lớn nhất (h/năm)

3000

3

Phụ tải (W/người)

330

- Cấp điện công trình công cộng:




Loại Đô thị

Đô thị loại V

Điện công trình công cộng (tính bằng % phụ tải điện sinh hoạt)

30


5. Nội dung của đồ án quy hoạch chi tiết

a) Phân tích, đánh giá các điều kiện tự nhiên, thực trạng đất xây dựng, dân cư, xã hội, kiến trúc, cảnh quan, hạ tầng kỹ thuật; các quy định của quy hoạch chung, quy hoạch phân khu có liên quan đến khu vực quy hoạch.

b) Xác định chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị, hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật cho toàn khu vực quy hoạch.

c) Quy hoạch tổng mặt bằng sử dụng đất: Xác định chức năng, chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch đô thị về mật độ xây dựng, hệ số sử dụng đất, tầng cao công trình, khoảng lùi công trình đối với từng lô đất và trục đường; vị trí, quy mô các công trình ngầm (nếu có).

d) Xác định chiều cao, cốt sàn và trần tầng một; hình thức kiến trúc, hàng rào, màu sắc, vật liệu chủ đạo của các công trình và các vật thể kiến trúc khác cho từng lô đất; tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước trong khu vực quy hoạch.

e) Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị:

Hệ thống hạ tầng kỹ thuật đô thị được bố trí đến mạng lưới đường nội bộ, bao gồm các nội dung sau:

- Xác định cốt xây dựng đối với từng lô đất.

- Xác định mạng lưới giao thông (kể cả đường đi bộ nếu có), mặt cắt, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng.

- Xác định nhu cầu và nguồn cấp nước; vị trí, quy mô công trình nhà máy, trạm bơm nước; mạng lưới đường ống cấp nước và các thông số kỹ thuật chi tiết.

- Xác định nhu cầu sử dụng và nguồn cung cấp năng lượng; vị trí, quy mô các trạm điện phân phối; mạng lưới đường dây trung thế, hạ thế và chiếu sáng đô thị.

- Xác định nhu cầu và mạng lưới thông tin liên lạc.

- Xác định lượng nước thải, rác thải; mạng lưới thoát nước; vị trí, quy mô các công trình xử lý nước bẩn, chất thải.

f) Đánh giá môi trường chiến lược:

- Đánh giá hiện trạng môi trường về điều kiện địa hình; các vấn đề xã hội, văn hoá, cảnh quan thiên nhiên.

- Phân tích, dự báo những tác động tích cực và tiêu cực ảnh hưởng đến môi trường; đề xuất hệ thống các tiêu chí bảo vệ môi trường để đưa ra các giải pháp quy hoạch không gian, kiến trúc và hạ tầng kỹ thuật tối ưu cho khu vực quy hoạch.

- Đề ra các giải pháp cụ thể giảm thiểu, khắc phục tác động đến môi trường đô thị khi triển khai thực hiện quy hoạch;

- Lập kế hoạch giám sát môi trường về kỹ thuật, quản lý và quan trắc môi trường.



IV. Thành phần hồ sơ

1. Phần bản vẽ thiết kế quy hoạch chi tiết:

1.1. Sơ đồ vị trí, ranh giới, mối quan hệ vùng, tỷ lệ: 1/10.000 - 1/25.000.

1.2. Bản đồ hiện trạng về kiến trúc, cảnh quan và đánh giá đất xây dựng, tỷ lệ: 1/500.

1.3. Bản đồ hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường, tỷ lệ: 1/500.

1.4. Bản đồ cơ cấu quy hoạch, tỷ lệ: 1/500.

1.5. Bản đồ quy hoạch sử dụng đất, tỷ lệ: 1/500.

1.6. Bản đồ tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan, tỷ lệ: 1/500.

1.7. Bản đồ quy hoạch hệ thống giao thông, tỷ lệ: 1/500.

1.8. Bản đồ chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng, tỷ lệ: 1/500.

1.9. Bản đồ hệ thống cấp điện, chiếu sáng, tỷ lệ: 1/500.

1.10. Bản đồ hệ thống thông tin liên lạc, tỷ lệ: 1/500.

1.11. Bản đồ quy hoạch hệ thống cấp nước, tỷ lệ: 1/500.

1.12. Bản đồ quy hoạch hệ thống thoát nước mưa, tỷ lệ: 1/500.

1.13. Bản đồ quy hoạch hệ thống thoát nước thải, tỷ lệ: 1/500.

1.14. Bản đồ tổng hợp hệ thống các đường dây đường ống, tỷ lệ: 1/500.

1.15. Bản đồ quy hoạch đường đỏ và chỉ giới xây dựng tỷ lệ: 1/500.

1.16. Các bản vẽ thiết kế đô thị.

Hồ sơ được lập tối thiểu 10 bộ (bao gồm cả bản vẽ và thuyết minh), trong đó có ít nhất 07 bộ màu.



2. Nguyên tắc thể hiện

- Các bộ môn hạ tầng kỹ thuật và môi trường có thể ghép các nội dung vào một bản đồ nhưng phải đảm bảo các nội dung của từng chuyên ngành.

- Bản đồ hệ thống các công trình kỹ thuật cần có sơ đồ liên hệ với các công trình đầu mối hạ tầng kỹ thuật nằm ngoài phạm vi khu đất lập quy hoạch chi tiết.

- Trong bản đồ cần ghi đầy đủ, rõ ràng các số liệu kinh tế kỹ thuật cần thiết phù hợp với loại đồ án quy hoạch chi tiết.

- Quy cách thể hiện hồ sơ (như màu sắc, đường nét, ký hiệu v.v. . .) thực hiện theo đúng Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD ngày 22/07/2005 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc Ban hành quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các đồ án quy hoạch xây dựng.

- Thời gian lập đồ án quy hoạch chi tiết không quá 06 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được duyệt.



3. Phần văn bản

3.1. Các văn bản pháp lý kèm theo (bản sao).

3.2. Hồ sơ năng lực của đơn vị tư vấn.

3.3. Tờ trình đề nghị phê duyệt.

3.4. Thuyết minh tóm tắt, thuyết minh tổng hợp có kèm theo các bản vẽ quy hoạch in màu được thu nhỏ ở tỷ lệ thích hợp.

3.5. Dự thảo quy định về quản lý quy hoạch chi tiết.



3.6. Hồ sơ chính thức phải được lưu giữ vào đĩa vi tính và chuyển giao cho chủ đầu tư và cơ quan quản lý quy hoạch xây dựng để lưu trữ theo quy định.

Điều 2. Tổ chức thực hiện.

1. Đơn vị lập quy hoạch: Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên 1 là chủ đầu tư có trách nhiệm thực hiện hợp đồng với đơn vị tư vấn có đủ tư cách pháp nhân tiến hành lập đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 Khu đô thị Xi măng Bình Phước, xã Lộc Khánh, huyện Lộc Ninh và xã An Khương, huyện Hớn Quản, tỉnh Bình Phước theo đúng các quy định hiện hành.

2. Cơ quan thẩm định và trình phê duyệt: Sở Xây dựng.

3. Cơ quan phê duyệt: UBND tỉnh.

Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông vận tải, Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Chủ tịch UBND huyện Lộc Ninh, Chủ tịch UBND huyện Hớn Quản, Công ty Cổ phần Xi măng Hà Tiên I và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
CHỦ TỊCH

Trương Tấn Thiệu



: vbpq binhphuoc.nsf -> 4b438b320dbf1cda4725719a0012432c
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> V/v thành lập Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Số: 1019/QĐ-ubnd bình Phước, ngày 21 tháng 5 năm 2012
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc Phương án bỒi thưỜng, hỖ trỢ và tái đỊnh cư TỔng thể
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Soá 1040 ngaøy 16/6/2006 cuûa ubnd tænh veà vieäc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương