QuyếT ĐỊnh phê duyệt Điều lệ Hội Sinh vật cảnh tỉnh Bình Phước chủ TỊch ủy ban nhân dân tỉnh bình phưỚC



tải về 71.04 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu30.07.2016
Kích71.04 Kb.

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


TỈNH BÌNH PHƯỚC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1746/QĐ-UBND Bình Phước, ngày 05 tháng 9 năm 2012



QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Điều lệ Hội Sinh vật cảnh tỉnh Bình Phước




CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Quyết định số 74/2004/QĐ-UB ngày gày 29/7/2004 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc cho phép thành lập Hội Sinh vật cảnh tỉnh Bình Phước;

Xét đề nghị của Thường trực Hội Sinh vật cảnh tỉnh tại Công văn số 02/ĐH II/SVC ngày 11/7/2012 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ Trình số 1169/TTr-SNV ngày 23/8/2012,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Điều lệ Hội Sinh vật cảnh tỉnh Bình Phước đã được Đại hội Hội Sinh vật cảnh tỉnh khoá II, nhiệm kỳ 2012-2017 thông qua ngày 06/7/2012.

Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chủ tịch Hội Sinh vật cảnh tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
CHỦ TỊCH

Trương Tấn Thiệu


HỘI SINH VẬT CẢNH TỈNH BÌNH PHƯỚC




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



ĐIỀU LỆ

Hội Sinh vật cảnh tỉnh Bình Phước khóa II, nhiệm kỳ 2012-21017

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1746/QĐ-UBND

ngày 05/9/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh)



Chương I

TÊN GỌI, TÔN CHỈ, MỤC ĐÍCH

Điều 1. Tên gọi và trụ sở làm việc

1. Tên gọi: Hội Sinh vật cảnh tỉnh Bình Phước.

2. Trụ sở của Hội đặt tại số nhà 128 ĐT 751 KP 2 Quốc lộ 14, thị trấn Chơn Thành, huyện Chơn Thành, tỉnh Bình Phước.



Điều 2. Tôn chỉ, mục đích

1. Hội Sinh Vật cảnh tỉnh Bình Phước (sau đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp của những người yêu thích sinh-vật-cảnh hoạt động trong lĩnh vực bảo tồn, tôn tạo và phát triển văn hoá nghệ thuật, khoa học kỹ thuật, sản xuất kinh doanh và làm dịch vụ về sinh vật cảnh góp phần xây dựng văn hoá, cảnh quan, sinh thái, môi trường.

2. Mục đích của Hội là tập hợp rộng rãi công dân và tổ chức trên địa bàn tỉnh tham gia các hoạt động nhằm giữ gìn, phát triển, nâng cao truyền thống văn hóa tốt đẹp của nhân dân ta trong lĩnh vực sinh vật cảnh, kết hợp với việc tiếp thu có chọn lọc tinh hoa văn hóa nước ngoài, góp phần vào việc bảo vệ và phát triển nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái; phát triển kinh tế - xã hội; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân tộc nhằm xây dựng Tổ quốc Việt Nam giàu mạnh, văn minh. Hội lấy hoạt động trọng tâm là phát triển văn hoá, môi trường, kinh tế và xã hội thông qua hoạt động sinh vật cảnh.

Điều 3. Địa vị pháp lý

1. Hội hoạt động trên phạm vi tỉnh Bình Phước với chuyên ngành lĩnh vực sinh vật cảnh.

2. Hội là thành viên của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Hội Sinh Vật Cảnh Việt Nam, Liên Hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật tỉnh.

3. Hội có tư cách pháp nhân, con dấu, tài khoản riêng, biểu tượng riêng của Hội theo quy định của pháp luật.    



Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI

Điều 4. Nhiệm vụ của Hội 

1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội; không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

2. Tuyên truyền, giáo dục quan điểm, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước đối với việc phát triển sinh vật cảnh, kinh tế gia đình, kinh tế trang trại, bảo vệ môi trường sinh thái và phát triển bền vững. Vận động phong trào phát triển kinh tế sinh vật cảnh hướng đến xây dựng sinh vật cảnh thành một ngành kinh tế sinh thái có giá trị cao. Kiến nghị và tham gia ý kiến với Đảng và Nhà nước về những chủ trương, chính sách, quy hoạch dự án, biện pháp khuyến khích sản xuất, kinh doanh và dịch vụ sinh vật cảnh, phát triển, bảo vệ môi trường, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh, cây cổ thụ trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật.

3. Xây dựng và phát triển Hội ngày càng vững mạnh. Động viên tinh thần nhiệt tình, khả năng lao động sáng tạo của các hội viên, đoàn kết, hợp tác giúp nhau phát triển sinh vật cảnh trên cơ sở trao đổi kinh nghiệm, phổ biến, ứng dụng các thành tựu khoa học, kỹ thuật nhằm tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế các loại cây trồng, vật nuôi. Tạo điều kiện để hội viên giúp nhau về vốn, lao động và cơ sở vật chất, kỹ thuật, xây dựng và phát triển sinh vật cảnh vững mạnh, đáp ứng ngày càng cao nhu cầu của thị trường.

4. Phổ biến, tuyên truyền, huấn luyện cho các hội viên và nhân dân bảo vệ môi trường sinh thái, lối sống hoà đồng với thiên nhiên và sinh vật cảnh; tuyên truyền, huấn luyện, tham gia đào tạo nghề, phổ biến kinh nghiệm, cung cấp các dịch vụ, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật làm kinh tế sinh vật cảnh về: cây, con giống, vật tư, công cụ, chế biến và tiêu thụ sản phẩm; xuất bản tài liệu huấn luyện, phổ biến kỹ thuật theo quy định của pháp luật.

5. Tham gia các hoạt động tư vấn, phản biện về kinh tế, kỹ thuật thuộc lĩnh vực và phạm vi hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật.

6. Tham gia với cơ quan nhà nước trong việc ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, các cơ chế chính sách, quy hoạch, dự án nhằm phát triển ngành nông nghiệp, văn hoá, tài nguyên môi trường có liên quan đến sinh vật cảnh khi được Nhà nước yêu cầu.

7. Mở rộng quan hệ hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh có liên quan nhằm trao đổi kinh nghiệm, tham quan, khảo sát, học tập, giúp đỡ đưa tiến bộ kỹ thuật vào sinh vật cảnh theo quy định của pháp luật. 

8. Hội chịu sự quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ngành, lĩnh vực mà Hội hoạt động.

9. Trước khi tổ chức Đại hội nhiệm kỳ 30 ngày, Ban Lãnh đạo Hội phải có văn bản báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) và khi thay đổi Chủ tịch, Phó Chủ tịch, thay đổi trụ sở Hội phải báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).

10. Việc lập các pháp nhân thuộc Hội phải theo đúng quy định của pháp luật và báo cáo UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).

11. Hàng năm, Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ) trước ngày 01 tháng 12 hàng năm.

12. Chấp hành sự hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật.

13. Lập và lưu trữ tại trụ sở Liên hiệp hội danh sách các hội viên, Văn phòng đại diện và các đơn vị trực thuộc Hội (nếu có), sổ sách, chứng từ về tài sản, tài chính của Hội và biên bản các cuộc họp Ban Lãnh đạo.

14. Việc sử dụng kinh phí phải chấp hành quy định của pháp luật. Hàng năm phải báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của nhà nước gửi cơ quan tài chính cùng cấp.

15. Xây dựng và ban hành các quy chế hoạt động của Hội.



Điều 5. Quyền hạn của Hội

1. Được tổ chức, hoạt động theo Điều lệ Hội đã được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

2. Được tuyên truyền mục đích hoạt động của Hội.

3. Được đại diện cho hội viên trong quan hệ đối nội, đối ngoại có liên quan đến mục đích, chức năng, nhiệm vụ của Hội theo quy định của pháp luật.

4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội và hội viên theo quy định của pháp luật.

5. Tổ chức, phối hợp hoạt động giữa các tổ chức hội và hội viên vì lợi  ích chung của Hội; hoà giải tranh chấp trong nội bộ Hội.

6. Phổ biến, huấn luyện kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết cho hội viên theo quy định của pháp luật; được tổ chức bồi dưỡng, tổ chức các hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật.

7. Tham gia chương trình, dự án, đề tài nghiên cứu, tư vấn, phản biện và giám định xã hội theo đề nghị của cơ quan nhà nước; cung cấp dịch vụ công về các vấn đề thuộc lĩnh vực hoạt động của Hội.

8. Được thành lập các pháp nhân thuộc Hội theo quy định của pháp luật.

9. Tham gia ý kiến vào các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan đến nội dung hoạt động của Hội theo quy định của pháp luật; kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các vấn đề liên quan tới sự phát triển Hội và lĩnh vực Hội hoạt động.

10. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan để thực hiện nhiệm vụ của Hội theo quy định của pháp luật.

11. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động; được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài tỉnh theo quy định của pháp luật.

12. Được Nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước giao.
Chương III

HỘI VIÊN

Điều 6. Hội viên

1. Hội viên chính thức: Là công dân, tổ chức Việt Nam trên địa bàn Bình Phước yêu thích văn hoá, nghệ thuật, khoa học kỹ thuật về sinh vật cảnh; trực tiếp hoạt động sinh vật cảnh hoặc có hoạt động liên quan đến sinh vật cảnh, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện gia nhập Hội đều được xét công nhận là hội viên chính thức của Hội

2. Hội viên danh dự: Là công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, tán thành điều lệ hội, tự nguyện xin vào Hội, được hội công nhận là Hội viên danh dự.

3. Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức của Hội, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và không được bầu cử, ứng cử vào Ban Lãnh đạo, Ban Kiểm tra Hội.



Điều 7. Nhiệm vụ của hội viên 

1. Tích cực lao động, sản xuất và công tác, ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật nhằm phát huy hiệu quả của hoạt động sinh vật cảnh, góp phần làm cho tổ chức và phong trào sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ sinh vật cảnh ngày càng phát triển.

2. Không ngừng nâng cao năng lực trao đổi nghề nghiệp, nâng cao trình độ hiểu biết về khoa học kỹ thuật, về tổ chức và phong trào sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ sinh vật cảnh.

3. Tuyên truyền, vận động phổ biến kinh nghiệm, giúp đỡ hội viên và những người yêu sinh vật cảnh, làm nòng cốt trong việc tổ chức và phong trào sản xuất, kinh doanh, làm dịch vụ sinh vật cảnh.

4. Nghiêm chỉnh thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước về: phát triển sinh vật cảnh; nông nghiệp nông thôn; bảo vệ tài nguyên, môi trường sinh thái, chống biến đổi khí hậu; phát triển bền vững; bảo vệ và phát triển nền văn hoá Việt Nam tiên tiến đậm đà bản sắc dân tộc; bảo vệ cảnh quan, di tích, danh lam thắng cảnh và phát triển du lịch; bảo vệ và phát triển sự đa dạng sinh học và hệ sinh thái bền vững, thực hiện các hoạt động tư vấn phản biện xã hội về lĩnh vực trên theo quy định của pháp luật.

5. Tích cực xây dựng Hội, chấp hành Điều lệ Hội, Quy ước đạo đức nghề nghiệp và những chủ trương, Nghị quyết của Hội, tham gia tuyên truyền phát triển hội viên, mở rộng ảnh hưởng, uy tín của Hội, vận động quần chúng hưởng ứng các hoạt động của Hội.

6. Đóng Hội phí đầy đủ.

Điều 8. Quyền lợi của hội viên

1. Được tham gia các hoạt động của Hội.

2. Được ứng cử, đề cử và hiệp thương các chức danh chủ chốt của Hội, được thảo luận và biểu quyết các công việc của Hội.

3. Được nhận sự hỗ trợ của Hội để phát triển kinh doanh, nâng cao kiến thức; được bảo vệ các quyền và lợi ích chính đáng, hợp pháp của mình; được sử dụng dịch vụ do Hội cung cấp với những điều kiện ưu đãi.

4. Được đề xuất, góp ý kiến và đề nghị Hội, kiến nghị với các cơ quan hữu quan về các vấn đề mà mình quan tâm.

5. Được Hội giới thiệu với các cơ sở của Hội, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các địa phương, các tổ chức trong và ngoài tỉnh để hợp đồng sản xuất, cung cấp cây, con giống, tổ chức chế biến tiêu thụ sản phẩm, làm chuyên gia kỹ thuật theo quy định của pháp luật. Tuỳ theo điều kiện kinh tế của Hội, hội viên được vay vốn từ quỹ Hội.

6. Được tôn vinh, biểu dương khen thưởng khi có thành tích hoạt động Hội và được ưu đãi khi sử dụng các dịch vụ do Hội cung cấp.

7. Được xin ra khỏi Hội khi không còn nguyện vọng tiếp tục tham gia sinh hoạt Hội.



Chương IV

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

Điều 9. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động

1. Hội họat động theo nguyên tắc tự nguyện, tự quản, tự trang trải kinh phí và chịu trách nhiệm trước pháp luật.

2. Hiệp thương dân chủ và thống nhất hành động.

3. Đoàn kết, tương trợ và hợp tác bình đẳng.



Điều 10. Tổ Chức Hội

1. Đại hội Đại biểu hoặc Đại hội toàn thể hội viên.

2. Ban Chấp hành Hội.

3. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội.

4. Ban Kiểm tra.

5. Văn Phòng Hội.

6. Các bộ phận giúp việc trực thuộc Hội (nếu có);

7. Các chi hội, câu lạc bộ cơ sở trực thuộc hội.



Điều 11. Đại hội của Hội

1. Đại hội toàn thể hội viên hoặc đại hội đại biểu có quyền lực cao nhất Hội, được tổ chức 05 năm 01 lần do ban chấp hành Hội đương nhiệm triệu tập. Đại hội bầu ra cơ quan lãnh đạo là Ban Chấp hành. Trường hợp cần thiết được 2/3 hội viên đề nghị có thể tổ chức Đại hội giữa nhiệm kỳ.

2. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Thảo luận và thông qua Báo cáo của Hội;

b) Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, chương trình hoạt động của Hội và các tổ chức thành viên của Hội (nếu có);

c) Thông qua Báo cáo tài chính Hội và Điều lệ Hội;

d) Thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của Hội;

đ) Bầu ban Chấp Hành Hội, Ban Kiểm tra Hội nhiệm kỳ mới và cử đại biểu tham dự Đại hội cấp trên (nếu có).

e) Thảo luận và thông qua Nghị quyết của Đại hội.

3. Nguyên tắc bầu cử và biểu quyết:

a) Việc bầu cử Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hội theo phương pháp biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín;

b) Đại hội biểu quyết theo nguyên tắc đa số đại biểu có mặt.

4. Điều kiện tiến hành Đại hội phải có ít nhất 2/3 số đại biểu được triệu tập có mặt.

Điều 12. Cơ quan lãnh đạo Hội

1. Ban Chấp hành Hội

Là cơ quan lãnh đạo của Hội giữa 2 kỳ Đại hội, do Đại hội Đại biểu hoặc Đại hội toàn thể hội viên bầu ra, nhiệm kỳ của Ban Chấp hành Hội là 05 năm; Ban Chấp hành Hội họp 06 tháng 01 lần, họp bất thường khi cần thiết (số lượng uỷ viên Ban Chấp hành Hội nhiệm kỳ mới của Hội do Đại hội quyết định).

a) Nhiệm vụ Ban Chấp hành Hội

- Tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đại hội;

- Quyết định chương trình, kế hoạch công tác, kế hoạch thu chi tài chính hàng năm;

- Quyết định các vấn đề tổ chức Hội; quyết định bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành Hội (số lượng bổ sung Ủy viên Ban Chấp hành Hội không quá 1/3 số Ủy viên do Đại hội bầu ra);

- Bầu ra Ban Thường vụ, Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội

- Giám sát công việc của Ban Thường vụ và các tổ chức trực thuộc Hội (nếu có);

- Báo cáo định kỳ về tình hình tổ chức hoạt động của Hội với Hội cấp trên và cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

- Triệu tập Đại hội hoặc Hội nghị;

- Xem xét quyết định tư cách hội viên;

- Kiểm tra hoạt động của Ban Thường vụ, các Ủy viên, các chi hội, phân hội và hội viên.

b) Ban Chấp hành Hội làm việc theo quy chế và quyết định theo nguyên tắc đa số thành viên có mặt.

2. Ban Thường vụ do Ban Chấp hành Hội bầu ra thay mặt Ban chấp hành Hội tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn mọi mặt công tác Hội thường xuyên giữa hai kỳ Đại hội, Ban Thường vụ họp 02 tháng một lần và họp bất thường khi cần thiết.

* Nhiệm vụ của Ban Thường vụ

- Báo cáo công tác và dự thảo đề án công tác Ban Chấp hành Hội, thay mặt Ban Chấp hành Hội báo cáo trong các kỳ Đại hội;

- Trực tiếp chỉ đạo các hoạt động của Hội thông qua bộ máy giúp việc là Văn phòng Hội để giải quyết công việc hàng ngày, chỉ đạo hoạt động của các chi hội, phân hội, hội viên;



- Lập chương trình kế hoạch, chương trình hành động, báo cáo hoạt động của Hội theo quy định của Ban Chấp hành Hội.

- Quan hệ với các đơn vị, đoàn thể trong và ngoài tỉnh để phối hợp hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành của mình;

- Đề nghị với Ban Chấp hành Hội kết nạp, kỷ luật hội viên, bổ sung hoặc bãi miễn Ủy viên Ban Chấp hành Hội.

Điều 13. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội

1. Chủ tịch Hội là người đại diện pháp nhân cao nhất của Hội trong các quan hệ với các cơ quan, tổ chức trong và ngoài huyện, chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Hội và trước pháp luật về chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội.

2. Các Phó Chủ tịch Hội là người giúp Chủ tịch Hội thực hiện theo Quy chế của Ban Chấp hành Hội; các Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Hội, một Phó Chủ tịch thay mặt Chủ tịch điều hành công việc của Hội khi Chủ tịch đi vắng uỷ quyền.

Điều 14. Văn phòng Hội

Văn phòng của Hội hoạt động theo quy chế riêng do Ban Chấp hành quy định.



Điều 15. Ban Kiểm tra của Hội

1. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu ra và làm việc theo chế độ tập thể, họp 06 tháng 01 lần, khi cần thiết có thế họp bất thường. Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra hoạt động cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng cấp.

2. Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra

a) Giám sát việc thi hành Điều lệ của Hội cấp trên, quy chế của Hội cùng cấp và cấp dưới. Giám sát việc thi hành Nghị quyết Đại hội và Nghị quyết của Ban Chấp hành;

b) Kiểm tra việc thu, chi tài chính, sử dụng tài sản của Hội và tài sản của các tổ chức trong và ngoài huyện tài trợ;

c) Xem xét và kiến nghị giải quyết, khiếu nại, tố cáo của hội viên, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của hội viên;

d) Kiểm tra việc thi hành kỷ luật của các tổ chức trực thuộc;

đ) Thực hiện sự ủy nhiệm của Ban Thường vụ và Ban Chấp hành trong việc kiểm tra các Ủy viên Ban Chấp hành cùng cấp.



Chương V

TÀI CHÍNH

Điều 16. Nguồn tài chính của Hội

1. Các nguồn thu của Hội

a) Thu từ các tổ chức trực thuộc Hội (nếu có);

b) Hội phí do hội viên đóng;

c) Đóng góp, ủng hộ của hội viên, các thành viên;

d) Nguồn thu từ các hoạt động kinh doanh, dịch vụ (nếu có).

e) Các nguồn thu hợp pháp khác.

2. Các khoản chi gồm:

a) Các hoạt động của Hội và cơ quan Thường trực của Hội;

b) Khen thuởng;

c) Đầu tư, xây dựng, mua sắm, sửa chữa tài sản, cơ sở vật chất của Hội;

d) Chi khác.

3. Việc sử dụng kinh phí phải chấp hành quy định của pháp luật. Hàng năm, Hội phải báo cáo quyết toán tài chính theo quy định của nhà nước gửi cơ quan tài chính cùng cấp.

Chương VI

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 17. Khen thưởng

Tổ chức Hội, hội viên có nhiều thành tích được Hội xét khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp trên khen thưởng.



Điều 18. Kỷ luật

Tổ chức Hội, hội viên vi phạm Điều lệ, Nghị quyết Đại hội hoặc làm tổn thương đến uy tín, danh dự, tài sản, tài chính của Hội thì tuỳ theo mức độ sai phạm có thể bị phê bình, cảnh cáo, không công nhận là hội viên.



Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được Đại hội nhất trí thông qua và được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.



Điều 20. Hiệu lực thi hành

1. Những vấn đề liên quan đến hoạt động của Hội chưa được quy định trong Điều lệ này thì được căn cứ vào những quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và Thông tư số 11/2010/TT-BNV ngày 26/11/2010 của Bộ Nội vụ quy định chi tiết thi hành Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác hướng dẫn thi hành.

2. Bản Điều lệ này đã được Đại hội Khoá II, nhiệm kỳ (2012-2017) Hội Sinh Vật cảnh tỉnh thông qua ngày 06/7/2012 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

3. Bản Điều lệ này không còn hiệu lực khi Hội ngừng hoạt động hoặc giải thể.



4. Chủ tịch Hội có trách nhiệm tổ chức triển khai nội dung bản Điều lệ này đến tất cả hội viên của Hội./.
CHỦ TỊCH

Trương Tấn Thiệu


: vbpq binhphuoc.nsf -> 4b438b320dbf1cda4725719a0012432c
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> V/v thành lập Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Số: 1019/QĐ-ubnd bình Phước, ngày 21 tháng 5 năm 2012
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc Phương án bỒi thưỜng, hỖ trỢ và tái đỊnh cư TỔng thể
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Soá 1040 ngaøy 16/6/2006 cuûa ubnd tænh veà vieäc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương