QuyếT ĐỊnh phê duyệt Điều lệ Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin



tải về 56.26 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu04.08.2016
Kích56.26 Kb.


ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH PHƯỚC


Số: 1907/QĐ-UBND



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




Đồng Xoài, ngày 16 tháng 8 năm 2010




QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Điều lệ Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin

xã Thuận Lợi, huyện Đồng Phú.



CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội;

Căn cứ Quyết định số 856/QĐ-UBND ngày 14/4/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh về việc cho phép thành lập Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin xã Thuận Lợi, huyện Đồng Phú;

Xét đề nghị của ông Lê Minh Đức - Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin xã Thuận Lợi, huyện Đồng Phú tại Công văn số 02/CV-HNNCĐDC ngày 20/7/2010 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 733/TTr-SNV ngày 06/8/2010,


QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này bản Điều lệ Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin xã Thuận Lợi, huyện Đồng Phú đã được Đại hội Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin xã Thuận Lợi, huyện Đồng Phú khoá I, nhiệm kỳ 2010-2015 thông qua ngày 14/7/2010.

Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND huyện Đồng Phú, Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin huyện Đồng Phú, Chủ tịch UBND xã Thuận Lợi, Chủ tịch Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin xã Thuận Lợi, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.

CHỦ TỊCH

Trương Tấn Thiệu


ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BÌNH PHƯỚC



CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc





ĐIỀU LỆ

Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin xã Thuận Lợi,

huyện Đồng Phú.

(Phê duyệt kèm theo Quyết định số 1907 /QĐ-UBND

Ngày 16/8/2010 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước)

Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin xã Thuận Lợi, huyện Đồng Phú (dưới đây gọi tắt là Hội) là tổ chức xã hội từ thiện. Hội đoàn kết, tập hợp các nạn nhân bị ảnh hưởng của chất độc hóa học, cụ thể là chất độc da cam/dioxin do các công ty Mỹ sản xuất được quân đội Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam và các tầng lớp nhân dân trong và ngoài xã, tự nguyện tham gia khắc phục hậu quả của chất độc da cam/dioxin, nhằm góp phần vào sự nghiệp phát triển đất nước, vì mục tiêu “Dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh”, vì lợi ích của nạn nhân chất độc da cam.

Hội hoạt động theo Hiến pháp, pháp luật của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và theo nội dung Điều lệ này.

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Tên gọi.

1. Tên gọi: Hội Nạn nhân chất độc da cam/dioxin xã Thuận Lợi, huyện Đồng Phú.

2. Trụ sở làm việc của Hội: Đặt tại UBND xã Thuận Lợi, huyện Đồng Phú.

Điều 2. Hội được thành lập nhằm huy động mọi tiềm năng của xã hội, của các nhà hảo tâm trong và ngoài xã, tạo điều kiện giúp đỡ để những nạn nhân chất độc da cam và gia đình hòa nhập cộng đồng, xã hội góp phần vào sự nghiệp xây dựng Tổ quốc

Điều 3. Vị trí pháp lý.

Hội hoạt động trên địa bàn xã Thuận Lợi, Hội có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.



Chương II

NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA HỘI
Điều 4. Hội có nhiệm vụ.

1. Chấp hành các quy định của pháp luật có liên quan đến tổ chức, hoạt động của Hội và Điều lệ Hội. Không được lợi dụng hoạt động của Hội để làm phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự xã hội, đạo đức, thuần phong mỹ tục, truyền thống của dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức.

2. Tuyên truyền vận động các tầng lớp xã hội phát huy truyền thống đạo lý của dân tộc “Thương người như thể thương thân” đùm bọc, yêu thương giúp đỡ lẫn nhau về tinh thần, vật chất để các nạn nhân chất độc da cam trên địa bàn xã vượt qua những đau đớn về thể xác, giảm bớt được những khó khăn trong cuộc sống, khuyến khích nhau chiến thắng bệnh tật, cùng nhau nuôi dưỡng tinh thần lạc quan, có ý chí để tiếp tục lao động cống hiến cho xã hội.

3. Tập hợp, đoàn kết, động viên nạn nhân chất độc da cam trên địa bàn xã khắc phục khó khăn, phát huy khả năng tham gia các hoạt động xã hội hòa nhập cộng đồng, chấp hành pháp luật của nhà nước.

4. Hàng năm, Hội phải báo cáo tình hình tổ chức, hoạt động của Hội về Sở Nội vụ và UBND huyện Đồng Phú chậm nhất vào ngày 01 tháng 12 hàng năm.

5. Chấp hành sự kiểm tra, thanh tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc tuân thủ pháp luật.



Điều 5. Quyền hạn của Hội.

1. Được tuyên truyền, tổ chức các hoạt động và vận động sự đóng góp của các cá nhân, cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, nghề nghiệp trong và ngoài xã trợ giúp về vật chất, tinh thần để cùng với nhà nước tạo điều kiện cho những nạn nhân chất độc da cam cải thiện đời sống, hoà nhập cộng đồng, đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động của Hội.

2. Được đề xuất và kiến nghị với nhà nước ban hành bổ sung, sửa đổi cơ chế chính sách liên quan đến quyền và lợi ích hợp pháp của nạn nhân chất độc da cam.

3. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của Hội, hội viên phù hợp với tôn chỉ, mục đích của Hội.

4. Được gây quỹ Hội trên cơ sở hội phí của hội viên và các nguồn thu từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ theo quy định của pháp luật để tự trang trải về kinh phí hoạt động.

5. Được nhận các nguồn tài trợ hợp pháp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài xã theo quy định của pháp luật. Được nhà nước hỗ trợ kinh phí đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước giao.

6. Tranh thủ nguồn tài trợ giúp đỡ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài xã trong lĩnh vực hoạt động nhân đạo giúp đỡ cho những nạn nhân chất độc da cam, trao đổi kinh nghiệm về hoạt động của Hội phù hợp với pháp luật của nhà nước vì lợi ích của nạn nhân chất độc da cam.

Chương III

HỘI VIÊN
Điều 6. Điều kiện để trở thành hội viên.

1. Hội viên chính thức: là công dân Việt Nam, những nạn nhân bị ảnh hưởng của chất độc da cam do các Công ty Mỹ sản xuất được quân đội Mỹ sử dụng trong chiến tranh ở Việt Nam và các cá nhân, tập thể tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện làm đơn xin gia nhập Hội thì được kết nạp vào Hội. Việc kết nạp hội viên do Ban Chấp hành quyết định.

2. Hội viên danh dự: là công dân, tổ chức Việt Nam không có điều kiện hoặc không có đủ tiêu chuẩn trở thành hội viên chính thức của Hội, tán thành Điều lệ Hội, tự nguyện xin vào Hội, được Hội công nhận là hội viên danh dự.

3. Hội viên danh dự được hưởng quyền và nghĩa vụ như hội viên chính thức của Hội, trừ quyền biểu quyết các vấn đề của Hội và không được bầu cử, ứng cử vào Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội.



Điều 7. Nghĩa vụ của hội viên.

1. Tôn trọng và thực hiện đúng Điều lệ, Nghị quyết của Hội.

2. Tuyên truyền công tác Hội, vận động và phát triển hội viên.

3. Tham gia đầy đủ các hoạt động của Hội.

4. Đoàn kết với các hội viên.

5. Đóng hội phí và tham gia xây dựng quỹ Hội.



Điều 8. Quyền của hội viên.

1. Được tham gia mọi hoạt động của Hội, được ứng cử, đề cử vào Ban Chấp hành Hội.

2. Được hỗ trợ, giúp đỡ theo khả năng của Hội, được bảo vệ khi các quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm hại.

3. Được đề xuất, góp ý kiến và đề nghị Hội kiến nghị với các cơ quan hữu quan về các vấn đề mà mình quan tâm.

4. Được Hội bảo vệ quyền lợi hợp pháp, được giúp đỡ về tinh thần và vật chất khi gặp khó khăn.

Chương IV

NGUYÊN TẮC VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI

Điều 9. Hội hoạt động theo nguyên tắc.

1. Tự nguyện, tự quản, tự trang trải.

2. Dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch.

3. Không vì mục đích lợi nhuận.



Điều 10. Tổ chức Hội.

1. Đại hội Đại biểu hoặc Đại hội toàn thể hội viên.

2. Ban Chấp hành Hội.

3. Chủ tịch, các Phó Chủ tịch Hội.

4. Ban Kiểm tra.

5. Thư ký Hội.

6. Văn phòng Hội.

7. Các tổ chức trực thuộc Hội (nếu có).



Điều 11. Đại hội của Hội.

1. Đại hội toàn thể hội viên hoặc Đại hội đại biểu có quyền lực cao nhất Hội, được tổ chức 05 năm 01 lần do Ban Chấp hành đương nhiệm triệu tập. Đại hội bầu ra cơ quan lãnh đạo là Ban Chấp hành Hội. Trường hợp cần thiết được 2/3 hội viên đề nghị có thể tổ chức Đại hội giữa nhiệm kỳ.

2. Nhiệm vụ của Đại hội:

a) Thảo luận và thông qua báo cáo của Hội;

b) Quyết định phương hướng, nhiệm vụ, chương trình hoạt động của Hội và các tổ chức thành viên của Hội (nếu có);

c) Thông qua báo cáo tài chính Hội và Điều lệ Hội;

d) Thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của Hội;

đ) Bầu Ban Chấp hành và Ban Kiểm tra Hội nhiệm kỳ mới;

e) Thảo luận và thông qua nghị quyết của Đại hội.

3. Nguyên tắc bầu cử và biểu quyết:

a) Việc bầu cử Ban Chấp hành, Ban Kiểm tra Hội theo phương pháp biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín;

b) Đại hội biểu quyết theo nguyên tắc đa số đại biểu có mặt.

4. Điều kiện tiến hành Đại hội phải có ít nhất 2/3 số đại biểu được triệu tập có mặt.

Điều 12. Cơ quan lãnh đạo của Hội.

1. Ban Chấp hành Hội:

a) Ban Chấp hành Hội là cơ quan lãnh đạo Hội giữa hai kỳ Đại hội. Ban Chấp hành do Đại hội Đại biểu hoặc Đại hội toàn thể hội viên bầu ra, nhiệm kỳ của Ban Chấp hành là 05 năm;

b) Ban Chấp hành Hội họp 06 tháng 01 lần, họp bất thường khi cần thiết;

c) Số lượng uỷ viên Ban Chấp hành nhiệm kỳ mới của Hội do Đại hội quyết định.

2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Chấp hành:

a) Tổ chức thực hiện Nghị quyết của Đại hội;

b) Quyết định chương trình, kế hoạch công tác, kế hoạch thu chi tài chính hàng năm;

c) Quyết định các vấn đề tổ chức Hội; quyết định bổ sung uỷ viên Ban Chấp hành Hội (số lượng bổ sung uỷ viên Ban Chấp hành không quá 1/3 số uỷ viên do Đại hội bầu ra);

d) Bầu ra Chủ tịch và các Phó Chủ tịch Hội;

đ) Giám sát công việc của Ban Thường vụ và các tổ chức trực thuộc Hội (nếu có);

e) Báo cáo định kỳ về tình hình tổ chức hoạt động của Hội với Hội cấp trên và cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;

h) Triệu tập Đại hội hoặc Hội nghị;

g) Xem xét quyết định tư cách hội viên;



Điều 13. Chủ tịch, Phó Chủ tịch và Thư ký Hội.

1. Chủ tịch Hội là người đại diện pháp nhân cao nhất của Hội trong các quan hệ với các cơ quan, tổ chức trong xã, chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành Hội và trước pháp luật về chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Hội.

Chủ tịch Hội có nhiệm vụ:

- Tổ chức triển khai các Nghị quyết của Đại hội và các Quyết định của Ban Chấp hành Hội và của cấp trên.

- Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Chấp hành Hội.

2. Các Phó Chủ tịch Hội là người giúp Chủ tịch Hội thực hiện theo Quy chế của Ban Chấp hành Hội; các Phó Chủ tịch Hội thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của Chủ tịch Hội, Phó Chủ tịch Thường trực điều hành công việc của Hội thay Chủ tịch khi Chủ tịch đi vắng uỷ quyền.

3. Thư ký Hội do Ban Chấp hành bầu ra, có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Đại diện và điều hành công việc thường xuyên của Hội theo yêu cầu của Ban Chấp hành và Chủ tịch Hội.

- Quản lý hồ sơ, tài liệu của Hội.

- Xây dựng các quy chế hoạt động của văn phòng, quản lý tài chính, tài sản của Hội trình Ban Chấp hành phê duyệt.

- Định kỳ báo cáo với Chủ tịch, Ban Chấp hành về các hoạt động của Hội.

- Soạn thảo các báo cáo hàng năm, báo cáo nhiệm kỳ của Ban Chấp hành.

- Quản lý danh sách, hồ sơ và các tài liệu về các tổ chức trực thuộc Hội (nếu có) và hội viên.

- Chịu trách nhiệm trước Ban Chấp hành và pháp luật về các hoạt động của Văn phòng Hội.



Điều 14. Văn phòng Hội.

- Văn phòng của Hội hoạt động theo quy chế riêng do Ban Chấp hành quy định.

- Kinh phí hoạt động hàng năm của Văn phòng Hội do Thư ký Hội dự trù trình Ban Chấp hành Hội phê duyệt và chi từ nguồn quỹ Hội.

Điều 15. Ban Kiểm tra Hội.

1. Ban Kiểm tra do Đại hội bầu ra và hoạt động độc lập với Ban Chấp hành cùng cấp.

Nhiệm kỳ của Ban Kiểm tra cùng với nhiệm kỳ của Ban Chấp hành cùng cấp.

2. Nhiệm vụ của Ban Kiểm tra:

a) Giám sát việc thi hành Điều lệ của Hội cấp trên, Quy chế của Hội cùng cấp. Giám sát việc thi hành Nghị quyết Đại hội và Nghị quyết của Ban Chấp hành;

b) Kiểm tra việc thu, chi tài chính, sử dụng tài sản của Hội;

c) Xem xét và kiến nghị giải quyết, khiếu nại, tố cáo của hội viên, đảm bảo quyền và nghĩa vụ của hội viên;

d) Kiểm tra việc thi hành kỷ luật của các tổ chức trực thuộc Hội (nếu có);



Chương V

TÀI CHÍNH

Điều 16. Nguồn tài chính của Hội.

1. Các nguồn thu của Hội:

a) Thu từ các tổ chức trực thuộc Hội (nếu có);

b) Nguồn hỗ trợ của nhà nước đối với các hoạt động gắn với nhiệm vụ của nhà nước;

c) Hội phí do hội viên đóng;

d) Đóng góp, ủng hộ của hội viên, các thành viên;

e) Các nguồn thu hợp pháp khác.

2. Các khoản chi gồm:

a) Các hoạt động của Hội, chủ yếu chi cho các hoạt động bảo trợ nạn nhân chất độc da cam;

b) Khen thuởng;

c) Chi cho công tác tuyên truyền;

d) Đầu tư, xây dựng, mua sắm, sửa chữa tài sản, cơ sở vật chất của Hội;

e) Chi khác.

Chương VI

KHEN THƯỞNG, KỶ LUẬT

Điều 17. Khen thưởng.

Tổ chức Hội, hội viên có nhiều thành tích được Hội xét khen thưởng hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp trên khen thưởng.



Điều 18. Kỷ luật.

Tổ chức Hội, hội viên vi phạm Điều lệ, Nghị quyết Đại hội hoặc làm tổn thương đến uy tín, danh dự, tài sản, tài chính của Hội thì tuỳ theo mức độ sai phạm có thể bị phê bình, cảnh cáo, không công nhận là hội viên.



Chương VII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 19. Thể thức sửa đổi, bổ sung Điều lệ.

Việc sửa đổi, bổ sung Điều lệ phải được Đại hội nhất trí thông qua và được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt mới có hiệu lực thi hành.



Điều 20. Hiệu lực thi hành.

1. Những vấn đề liên quan đến hoạt động của Hội chưa được quy định trong Điều lệ này thì được căn cứ vào những quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội và các văn bản pháp luật khác hướng dẫn thi hành.

2. Bản Điều lệ này đã được Đại hội Hội Nạn nhân chất độc da cam/đioxin xã Thuận Lợi, huyện Đồng Phú khoá I, nhiệm kỳ 2010-2015 thông qua ngày 14/7/2010 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày được Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt.

3. Bản Điều lệ này không còn hiệu lực khi Hội ngừng hoạt động hoặc giải thể.



4. Chủ tịch Hội có trách nhiệm tổ chức triển khai nội dung bản Điều lệ này đến tất cả hội viên của Hội./.

CHỦ TỊCH

Trương Tấn Thiệu


: vbpq binhphuoc.nsf -> 4b438b320dbf1cda4725719a0012432c
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> V/v thành lập Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Số: 1019/QĐ-ubnd bình Phước, ngày 21 tháng 5 năm 2012
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc Phương án bỒi thưỜng, hỖ trỢ và tái đỊnh cư TỔng thể
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Soá 1040 ngaøy 16/6/2006 cuûa ubnd tænh veà vieäc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương