QuyếT ĐỊnh đổi tên Chi cục Thú y tỉnh thành Chi cục Chăn nuôi Thú y tỉnh Bình Phước chủ TỊch ủy ban nhân dân tỉnh bình phưỚC



tải về 70.24 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích70.24 Kb.
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BÌNH PHƯỚC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Số: 572/QĐ-UBND Bình Phước, ngày 10 tháng 4 năm 2013




QUYẾT ĐỊNH

Đổi tên Chi cục Thú y tỉnh thành Chi cục

Chăn nuôi - Thú y tỉnh Bình Phước




CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Thông tư Liên tịch số 37/2011/TTLT-BNNPTNT-BNV ngày 23/5/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Nội vụ hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Thú y trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Căn cứ Quyết định số 2728/QĐ-UBND ngày 26/11/2010 của UBND tỉnh Bình Phước phê duyệt Đề án Tăng cường năng lực quản lý nhà nước chuyên ngành thú y giai đoạn 2010-2015;



Xét đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại Tờ trình số 45/TTr-SNN ngày 27/3/2013 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 369/TTr-SNV ngày 01/4/2013,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Đổi tên Chi cục Thú y tỉnh Bình Phước thành Chi cục Chăn nuôi - Thú y tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Các chức danh Chi cục Trưởng, Phó Chi cục Trưởng Chi cục Thú y chuyển thành Chi cục Trưởng, Phó Chi cục Trưởng Chi cục Chăn nuôi - Thú y.

Điều 3.

1. Tổ chức và hoạt động của Chi cục Chăn nuôi - Thú y được thực hiện theo bản Quy chế kèm theo Quyết định này và thay thế bản Quy chế tổ chức và hoạt động của Chi cục Thú y tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Quyết định số 1208/QĐ-UBND ngày 06/5/2009 của UBND tỉnh.

2. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 4. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi - Thú y, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Lợi

ỦY BAN NHÂN DÂN


TỈNH BÌNH PHƯỚC


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM


Độc Lập - Tự do - Hạnh phúc




QUY CHẾ

Tổ chức và hoạt động của Chi cục Chăn nuôi - Thú y

tỉnh Bình Phước

(Ban hành kèm theo Quyết định số 572/QĐ-UBND

ngày 10/4/2012 của Chủ tịch UBND tỉnh)




Chương I

VỊ TRÍ, CHỨC NĂNG

Điều 1. Vị trí và chức năng

1. Chi cục Chăn nuôi - Thú y tỉnh Bình Phước (sau đây gọi tắt là Chi cục) là cơ quan quản lý hành chính chuyên ngành trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có chức năng giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (sau đây gọi tắt là Giám đốc Sở) tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về lĩnh vực chăn nuôi và thú y (bao gồm cả thú y thuỷ sản) tại địa phương.

2. Chi cục Chăn nuôi - Thú y có tư cách pháp nhân, có trụ sở, có con dấu riêng, được dự toán kinh phí hoạt động và có tài khoản riêng theo quy định của pháp luật.

3. Chi cục Chăn nuôi - Thú y chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện về tổ chức, biên chế và hoạt động của Giám đốc Sở; đồng thời, chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra về chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Thú y, Cục Chăn nuôi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN

Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

1. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về chuyên ngành, lĩnh vực chăn nuôi - thú y.

2. Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy trình, quy phạm, định mức kinh tế - kỹ thuật về thú y đã được phê duyệt; thông tin tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chuyên ngành, lĩnh vực chăn nuôi - thú y.

3. Tham mưu Giám đốc Sở ban hành theo thẩm quyền các văn bản cá biệt về chuyên ngành, lĩnh vực chăn nuôi và thú y. Hướng dẫn Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện, Phòng Kinh tế thị xã thực hiện công tác quản lý nhà nước về lĩnh vực chăn nuôi - thú y.

4. Ban hành các văn bản cá biệt về chuyên ngành, lĩnh vực chăn nuôi - thú y theo thẩm quyền quy định.

5. Tham mưu, giúp Giám đốc Sở xây dựng các chương trình, đề án, dự án về phát triển chăn nuôi - thú y trên địa bàn tỉnh trình cấp có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện khi chương trình, đề án, dự án được phê duyệt

6. Về lĩnh vực Chăn nuôi

a) Chỉ đạo về chăn nuôi

- Tham mưu Giám đốc Sở trình UBND tỉnh phê duyệt quy hoạch chăn nuôi gắn với hệ thống giết mổ, chế biến gia súc, gia cầm và bảo quản sản phẩm chăn nuôi; đề xuất kế hoạch xây dựng và phát triển các vùng, cơ sở chăn nuôi an toàn trên địa bàn tỉnh;

- Giúp Giám đốc Sở tổ chức thực hiện phương án sử dụng đất dành cho chăn nuôi sau khi được UBND tỉnh, cấp có thẩm quyền phê duyệt;

- Triển khai thực hiện các dự án điều tra cơ bản về chăn nuôi;

- Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ cho các Trạm Chăn nuôi Thú y, Phòng Nông nghiệp, Phòng Kinh tế các UBND các huyện, thị xã về lĩnh vực chăn nuôi;

- Tổng kết, sơ kết đánh giá kế hoạch sản xuất lĩnh vực chăn nuôi hàng năm báo cáo Giám đốc Sở, UBND tỉnh.

b) Giống vật nuôi

- Triển khai, thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển giống vật nuôi
phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội trong tỉnh;

- Thực hiện công tác quản lý giống vật nuôi trong phạm vi của tỉnh được quy định tại: Danh mục giống vật nuôi được phép sản xuất, kinh doanh; Danh mục nguồn gen vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn; Danh mục giống vật nuôi quý hiếm cấm xuất khẩu;


- Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm việc chứng nhận công bố hợp quy về giống vật nuôi trong phạm vi quản lý.

c) Thức ăn chăn nuôi

- Tổ chức thực hiện và chịu trách nhiệm việc chứng nhận công bố hợp quy về thức ăn chăn nuôi (trừ thức ăn thủy sản) thuộc phạm vi quản lý;

- Quản lý, kiểm tra các mặt hàng thức ăn chăn nuôi trong Danh mục thức ăn chăn nuôi được phép lưu hành tại Việt Nam;

- Tổ chức thực hiện quản lý các chất cấm sản xuất, nhập khẩu, lưu thông và sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi tại địa phương.

d) Về môi trường chăn nuôi

- Tham mưu các cấp xây dựng, thực hiện các biện pháp xử lý chất thải bảo vệ môi trường trong chăn nuôi;

- Hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện công tác kiểm soát môi trường trong chăn nuôi; báo cáo Giám đốc Sở, UBND tỉnh kịp thời chỉ đạo, giải quyết.

e) Xây dựng kế hoạch và phối hợp thực hiện các chương trình để đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm thuộc lĩnh vực chăn nuôi. Giám sát, kiểm tra và hướng dẫn việc thực hiện quản lý cơ sở sản xuất chăn nuôi an toàn; tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật sản xuất chăn nuôi đảm bảo an toàn thực phẩm.

f) Khoa học - Công nghệ

- Đề xuất đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ công nghệ, kỹ thuật chuyên ngành;

- Tham gia xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chuồng trại phục vụ chăn nuôi gia súc, gia cầm; vật tư chuyên ngành chăn nuôi;

- Tham gia khảo nghiệm giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi trên địa bàn tỉnh;

- Tổ chức ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật trong chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi và cải thiện môi trường trong chăn nuôi.

g) Tham mưu giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp & PTNT trình UBND tỉnh phê duyệt, triển khai các chương trình, dự án đầu tư về chăn nuôi.

h) Hoạt động xúc tiến thương mại, hợp tác quốc tế về chăn nuôi

- Tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại về chăn nuôi.

- Thực hiện hợp tác quốc tế về chăn nuôi theo quy định.

j) Phòng, chống dịch bệnh động vật:

- Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện các dự án, chương trình khống chế, thanh toán dịch bệnh động vật và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện;

- Kiểm tra, giám sát định kỳ hoặc đột xuất các bệnh động vật thuộc Danh mục các bệnh phải kiểm tra theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tại các cơ sở chăn nuôi, sản xuất con giống trên địa bàn tỉnh (trừ các cơ sở chăn nuôi do Trung ương quản lý, cơ sở giống quốc gia);

- Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch tiêm vắc xin phòng các bệnh bắt buộc theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

- Thực hiện chẩn đoán xét nghiệm và điều trị bệnh cho động vật; kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật; điều tra, giám sát, phát hiện dịch bệnh động vật; hướng dẫn khoanh vùng, xử lý ổ dịch, tiêu độc khử trùng, phục hồi môi trường chăn nuôi sau khi hết dịch bệnh; khắc phục hậu quả thiên tai đối với chăn nuôi;

- Hướng dẫn các biện pháp phòng, chống dịch bệnh; hướng dẫn mạng lưới thú y xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là thú y cấp xã) giám sát, phát hiện, ngăn chặn, xử lý các ổ dịch mới và kiểm soát các ổ dịch cũ;

- Báo cáo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh công bố dịch và công bố hết dịch bệnh động vật; 

- Phối hợp với Chi cục Kiểm lâm trong việc thẩm định điều kiện vệ sinh thú y và giám sát tình hình dịch bệnh của các cơ sở nuôi động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh;

- Huy động các cá nhân, tổ chức hành nghề thú y trên địa bàn tỉnh tham gia tiêm vắc xin phòng bệnh cho động vật, tham gia chống dịch bệnh động vật;

- Yêu cầu cá nhân, tổ chức hành nghề thú y cung cấp thông tin về tình hình dịch bệnh động vật và báo cáo về hoạt động hành nghề thú y theo quy định.



7. Xây dựng vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật

Thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về chăn nuôi - thú y đối với vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;



8. Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; kiểm soát giết mổ; kiểm tra vệ sinh thú y

a) Thực hiện kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật lưu thông trong nước; quản lý, giám sát động vật, sản phẩm động vật nhập khẩu sau thời gian cách ly kiểm dịch;

b) Kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật xuất khẩu, nhập khẩu, tạm nhập tái xuất, tạm xuất tái nhập, chuyển khẩu, quá cảnh lãnh thổ Việt Nam tại các cửa khẩu được ủy quyền theo quy định của pháp luật;

c) Tổ chức thực hiện việc kiểm soát giết mổ động vật; sơ chế, bảo quản, kinh doanh sản phẩm động vật phục vụ tiêu dùng trong nước;

d) Kiểm tra vệ sinh thú y đối với sản phẩm động vật ở dạng tươi sống và sơ chế lưu thông trên thị trường; thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ động vật; chất thải động vật tại các cơ sở chăn nuôi tập trung, cơ sở giết mổ, sơ chế động vật thuộc phạm vi quản lý;

e) Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y và cấp giấy chứng nhận vệ sinh thú y đối với các cơ sở chăn nuôi tập trung; cơ sở sản xuất, kinh doanh con giống (trừ các cơ sở chăn nuôi do Trung ương quản lý, cơ sở giống quốc gia); cơ sở giết mổ động vật, cơ sở sơ chế, chế biến, đóng gói, bảo quản sản phẩm động vật phục vụ tiêu dùng trong nước; cơ sở, cửa hàng kinh doanh động vật, sản phẩm động vật ở dạng tươi sống và sơ chế; cơ sở, khu tập trung, cách ly kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo uỷ quyền của Cục Thú y;

f) Kiểm tra điều kiện vệ sinh thú y; hướng dẫn, giám sát việc thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc nơi tập trung động vật, sản phẩm động vật tham gia hội chợ, triển lãm, biểu diễn thể thao, nghệ thuật;

g) Hướng dẫn, giám sát việc thực hiện hoặc trực tiếp thực hiện việc vệ sinh, khử trùng tiêu độc đối với các cơ sở có hoạt động liên quan đến chăn nuôi, thú y, phương tiện vận chuyển, dụng cụ chứa đựng động vật, sản phẩm động vật, chất thải động vật; xử lý động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y; xử lý chất thải, phương tiện vận chuyển, các vật dụng có liên quan đến động vật, sản phẩm động vật không đủ tiêu chuẩn vệ sinh thú y;

h) Cấp và thu hồi trang phục kiểm dịch; thu hồi thẻ kiểm dịch viên động vật, biển hiệu kiểm dịch động vật theo quy định;

i) Phối hợp với các cơ quan, đơn vị thuộc Cục Thú y thẩm định địa điểm, điều kiện vệ sinh thú y trong quá trình xây dựng cơ sở giết mổ động vật, sơ chế, bảo quản sản phẩm động vật phục vụ xuất khẩu, khu cách ly kiểm dịch động vật xuất, nhập khẩu.



9. Quản lý thuốc thú y, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hóa chất (sau đây gọi là thuốc thú y) dùng trong thú y (trừ các sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường trong thủy sản):

a) Quản lý việc kinh doanh, sử dụng thuốc thú y trên địa bàn tỉnh theo quy định của pháp luật;

b) Hướng dẫn sử dụng các loại thuốc thú y để phòng bệnh, chữa bệnh, chống dịch bệnh cho động vật;

c) Thẩm định điều kiện vệ sinh thú y đối với cơ sở thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y và giám sát quá trình thử nghiệm, khảo nghiệm thuốc thú y theo quy định;

d) Kiểm tra và cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh thuốc thú y đối với cửa hàng, đại lý kinh doanh thuốc thú y trên địa bàn tỉnh.

10. Cấp, thu hồi các loại chứng chỉ hành nghề thú y sau đây:

a) Tiêm phòng, xét nghiệm (bao gồm cả xét nghiệm phi lâm sàng), chẩn đoán bệnh, kê đơn, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe động vật;

b) Phẫu thuật động vật;

c) Kinh doanh thuốc thú y;

d) Các hoạt động tư vấn, dịch vụ khác có liên quan đến thú y.

11. Cấp, thu hồi các loại giấy chứng nhận về thú y theo quy định của pháp luật.

12. Tổ chức quản lý việc thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

13. Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, chuyên môn nghiệp vụ cho công chức, viên chức thuộc Chi cục.

14. Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, chế độ, chính sách và pháp luật về chăn nuôi, thú y cho nhân viên thú y cấp xã và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến chăn nuôi, thú y trên địa bàn tỉnh.

15. Tổ chức thực hiện các dịch vụ kỹ thuật thú y theo quy định chung của pháp luật.

16. Tổ chức thực hiện các hoạt động hợp tác quốc tế về chăn nuôi - thú y theo quy định; nghiên cứu, triển khai ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật về chăn nuôi - thú y.

17. Giúp Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT phối hợp với Sở Văn hóa - Thông tin thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và cấp giấy tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo trong lĩnh vực thuốc thú y, giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu dùng chế biến thức ăn chăn nuôi, chế phẩm sinh học phục vụ chăn nuôi theo quy định.

18. Thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về chăn nuôi và thú y theo quy định của pháp luật. Giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực chăn nuôi - thú y.

19. Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình dịch bệnh động vật, kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật, kiểm soát giết mổ, kiểm tra vệ sinh thú y, quản lý thuốc thú y và các hoạt động khác liên quan đến chăn nuôi, thú y theo hướng dẫn của Cục Thú y và Cục Chăn nuôi.

20. Quản lý tổ chức, biên chế, công chức, viên chức, tài chính, tài sản  thuộc Chi cục theo phân cấp của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và quy định của pháp luật.

21. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Sở phân công.
Chương III

CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC

Điều 3. Cơ cấu tổ chức

1. Lãnh đạo Chi cục

a) Chi cục do Chi cục trưởng điều hành và có không quá 02 Phó Chi cục trưởng giúp Chi cục trưởng;

b) Chức vụ Chi cục trưởng do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Sở. Chức vụ Phó Chi cục trưởng do Giám đốc Sở bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có ý kiến thỏa thuận bằng văn bản của Giám đốc Sở Nội vụ.

2. Cơ cấu tổ chức

a) Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ

- Phòng Tổ chức Hành chính;

- Phòng Chăn nuôi;

- Phòng Dịch tễ;

- Phòng Chuẩn đoán - Xét nghiệm (sẽ nâng cấp thành Trạm Chuẩn đoán xét nghiệm và Điều trị bệnh động vật);

- Phòng Kiểm dịch, kiểm soát giết mổ.

- Phòng Thanh tra.

Mỗi phòng có Trưởng phòng và có từ 01đến 02 Phó Trưởng phòng. Chức vụ Trưởng phòng do Chi cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm sau khi có văn bản thống nhất của Giám đốc Sở. Chức vụ Phó Trưởng phòng do Chi cục trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm.

b) Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc

- Các Trạm Chăn nuôi - Thú y đặt tại các huyện, thị xã ( được đổi tên từ Trạm Thú y huyện, thị xã);

- Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều trị bệnh động vật ( nâng cấp từ Phòng Chẩn đoán - Xét nghiệm - có đề án thành lập riêng);

- Các Trạm Kiểm dịch động vật đầu mối giao thông: đặt tại các huyện: Đồng Phú, Chơn Thành;

- Trạm Kiểm dịch động vật cửa khẩu quốc tế Hoa Lư.



3. Nhiệm vụ cụ thể của các phòng chuyên môn, nghiệp vụ, Trạm kiểm dịch động vật, Trạm Chẩn đoán xét nghiệm và Điều tri bệnh động vật do Chi cục trưởng quy định; nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể của các Trạm Chăn nuôi -Thú y cấp huyện do Giám đốc Sở quy định theo văn bản hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Biên chế của Chi cục thuộc biên chế hành chính, sự nghiệp được UBND tỉnh giao hàng năm, trong đó:

a) Biên chế hành chính của Chi cục gồm: Chi cục trưởng, các Phó Chi cục trưởng; biên chế các phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục;

b) Biên chế sự nghiệp của Chi cục gồm biên chế: các Trạm Chăn nuôi - Thú y huyện, thị xã; các Trạm Kiểm dịch động vật.

5. Căn cứ nhu cầu công việc, Chi cục, Trạm Chăn nuôi - Thú y huyện, thị xã, Trạm Kiểm dịch động vật, được hợp đồng thêm lao động có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp. Kinh phí chi trả hợp đồng lao động do Chi cục và các đơn vị tự cân đối chi trả từ nguồn kinh phí được phê duyệt và nguồn thu khác hàng năm. Việc hợp đồng lao động do Chi cục trưởng xem xét, quyết định theo đề nghị của các phòng chuyên môn, đơn vị trực thuộc.

Điều 4. Chế độ làm việc

1. Chi cục làm việc theo chế độ Thủ trưởng. Chi cục trưởng quyết định mọi vấn đề thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Chi cục và là người chịu trách nhiệm cao nhất trước Giám đốc Sở và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Chi cục, đồng thời chịu trách nhiệm trước Cục Thú y và Cục Chăn nuôi về các lĩnh vực công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Chi cục. Các Phó Chi cục Trưởng được Chi cục trưởng phân công phụ trách một số lĩnh vực công tác. Phó Chi cục trưởng chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng, đồng thời cùng Chi cục Trưởng liên đới chịu trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về phần việc được phân công phụ trách.

2. Trưởng phòng chuyên môn, nghiệp vụ, Trưởng trạm Kiểm dịch động vật; chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về toàn bộ công việc được giao.

3. Trưởng Trạm Chăn nuôi - Thú y cấp huyện chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của trạm trước Chi cục trưởng và Chủ tịch UBND cấp huyện.

4. Chi cục tổ chức họp giao ban theo định kỳ, đồng thời tổ chức các cuộc họp bất thường để triển khai nhiệm vụ đột xuất do Giám đốc Sở và UBND tỉnh giao.
Chương IV

MỐI QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 5. Chi cục có mối quan hệ công tác với các ngành, các cấp, các đơn vị trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn như sau:

1. Đối với Cục Thú y và Cục Chăn nuôi thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chi cục chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra và thanh tra về công tác chuyên môn, nghiệp vụ của Cục Thú y và Cục Chăn nuôi. Chi cục Trưởng có trách nhiệm báo cáo tình hình công tác chuyên môn, nghiệp vụ của ngành tại địa phương với Cục trưởng Cục Thú y và Cục trưởng Cục Chăn nuôi theo định kỳ và đột xuất.



2. Đối với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

Chi cục chịu sự chỉ đạo, quản lý trực tiếp và toàn diện của Giám đốc Sở. Chi cục Trưởng phải thường xuyên báo cáo công tác với Giám đốc Sở theo quy định và khi có yêu cầu đột xuất. Khi thực hiện nhiệm vụ của các Bộ, ngành trung ương giao có liên quan đến chủ trương, kế hoạch chung của tỉnh, Chi cục trưởng phải xin ý kiến chỉ đạo của Giám đốc Sở.



3. Đối với sở, ban, ngành

Chi cục xây dựng mối quan hệ phối hợp các sở, ban, ngành, các đơn vị trực thuộc Sở trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ được giao, có quyền đề nghị các sở, ban, ngành, các đơn vị trực thuộc Sở cung cấp số liệu, những vấn đề có liên quan đến các lĩnh vực chăn nuôi, thú y bằng văn bản hoặc trực tiếp trao đổi để triển khai nhiệm vụ được giao.



4. Đối với UBND các huyện - thị xã

Chi cục tăng cường mối quan hệ với UBND các huyện, thị xã trong việc thực hiện nhiệm vụ thuộc lĩnh vực chăn nuôi - thú y, cùng nhau giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện trên tinh thần hợp tác, tôn trọng. Trường hợp có những vấn đề chưa nhất trí thì Chi cục trưởng có trách nhiệm báo cáo Giám đốc Sở để xin ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh xem xét, giải quyết.



Chương V

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Chi cục trưởng Chi cục Chăn nuôi - Thú y có trách nhiệm phổ biến nội dung bản Quy chế này đến toàn thể công chức, viên chức của Chi cục.

Trong quá trình thực hiện Quy chế nếu có khó khăn, vướng mắc, Chi cục trưởng tham mưu, đề xuất Giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Giám đốc Sở Nội vụ đề nghị Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung bản Quy chế này cho phù hợp./.


KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Nguyễn Văn Lợi





: vbpq binhphuoc.nsf -> 4b438b320dbf1cda4725719a0012432c
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> V/v thành lập Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Số: 1019/QĐ-ubnd bình Phước, ngày 21 tháng 5 năm 2012
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc Phương án bỒi thưỜng, hỖ trỢ và tái đỊnh cư TỔng thể
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Soá 1040 ngaøy 16/6/2006 cuûa ubnd tænh veà vieäc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương