QuyếT ĐỊnh ban hành Quy định về tổ chức công tác văn thư của Trường Đại học Mở Tp. Hồ Chí Minh hiệu trưỞng trưỜng đẠi học mở thành phố HỐ chí minh



tải về 126.31 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích126.31 Kb.


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


Số: 924 /QĐ-ĐHM Thành phố Hồ Chí Minh,ngày 02 tháng 11 năm 2011


QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định về tổ chức công tác văn thư

của Trường Đại học Mở Tp.Hồ Chí Minh




HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ THÀNH PHỐ HỐ CHÍ MINH
Căn cứ Quyết định số 389/TTg ngày 26 tháng 7 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Đại học Mở Bán công Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định số 146/2006/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển sang loại hình trường đại học công lập với tên gọi là Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Điều lệ trường đại học ban hành theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Nghị định số 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 của Chính Phủ về công tác văn thư;

Căn cứ Quyết định số 927/QĐ-ĐHM ngày 07 tháng 10 năm 2010 của Trường Đại học Mở Tp.HCM về việc ban hành Quy định tổ chức hoạt động công tác văn thư;

Căn cứ Thông tư số 01/2011/TT-BNV ngày 19 tháng 01 năm 2011 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản hành chính;


Xét đề nghị của Trưởng phòng Hành chính - Quản trị,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này là Quy định về tổ chức công tác văn thư của Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 07/11/2011. Quyết định này thay thế cho Quyết định số 927/QĐ-ĐHM ngày 07 tháng 10 năm 2010 của Trường Đại học Mở Tp.HCM về quy định tổ chức hoạt động công tác văn thư.
Điều 3. Các Ông (Bà) Trưởng phòng Hành chính - Quản trị,Trưởng phòng Tài chính - Kế toán, các đơn vị của Trường Đại học Mở Tp.HCM chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.


Nơi nhận: KT. HIỆU TRƯỞNG

  • Như điều 3 (để thực hiện); PHÓ HIỆU TRƯỞNG

  • BGH (để báo cáo);

  • Lưu: VT,HCQT.



Lê Thị Thanh Thu

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc





QUY ĐỊNH

Tổ chức công tác văn thư của Trường Đại học Mở Tp.HCM
(Ban hành kèm theo Quyết định số 924 /QĐ-ĐHM ngày 02 tháng 11 năm 2011 của Trường Đại học Mở Tp.HCM)

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

Trường Đại học Mở Tp. HCM (sau đây gọi tắt là Trường) quy định về tổ chức công tác văn thư nhằm hướng dẫn thể thức, kỹ thuật trình bày văn bản hành chính và bản sao văn bản được áp dụng thống nhất trong tất cả các đơn vị trực thuộc Trường Đại học Mở Tp.HCM (sau đây gọi tắt là đơn vị).



Điều 2. Nhiệm vụ của công tác văn thư

1. Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến.

2. Trình, chuyển giao văn bản đến cho các đơn vị, cá nhân sau khi có ý kiến của lãnh đạo đơn vị phụ trách văn thư.

3. Giúp lãnh đạo đơn vị phụ trách văn thư theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến.

4. Tiếp nhận các dự thảo văn bản trình người có thẩm quyền xem xét duyệt, ký ban hành.

5. Kiểm tra thể thức, hình thức và kỹ thuật trình bày; ghi số và ngày, tháng; đóng dấu mức độ khẩn, mật.

6. Đăng ký, làm thủ tục phát hành, chuyển phát và theo dõi việc chuyển phát văn bản đi.

7. Sao văn bản theo chức năng, nhiệm vụ và ủy quyền của Ban Giám hiệu.

8. Sắp xếp, bảo quản và phục vụ việc tra cứu, sử dụng bản lưu.

9. Quản lý sổ sách và cơ sở dữ liệu đăng ký, quản lý văn bản;

10. Bảo quản, sử dụng con dấu của Trường và các loại con dấu khác.

11. Áp dụng các thành tựu khoa học, công nghệ thông tin vào công tác văn thư,



Điều 3. Trách nhiệm quản lý

1. Hiệu trưởng hoặc Phó Hiệu trưởng được ủy quyền chịu trách nhiệm quản lý về công tác văn thư chỉ đạo việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ thông tin vào công tác văn thư của nhà trường.


2. Căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ do Hiệu trưởng giao cho các đơn vị, Trưởng đơn vị phụ trách công tác văn thư của Trường có trách nhiệm giúp Hiệu trưởng thực hiện chức năng quản lý về công tác văn thư; trực tiếp chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác văn thư theo các quy định hiện hành của nhà nước và của Trường.
3. Lãnh đạo các đơn vị có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra và quản lý công tác văn thư của đơn vị mình theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước và của Trường về công tác văn thư.

4. Các đơn vị phải bố trí cán bộ theo dõi công tác văn thư. Cán bộ viên chức (CBVC) trong quá trình giải quyết công việc có liên quan đến công tác văn thư phải thực hiện nghiêm chỉnh quy định này và các quy định hiện hành của nhà nước.


Điều 4. Bảo vệ bí mật trong công tác văn thư.

Mọi hoạt động trong lĩnh vực công tác văn thư của Trường thực hiện đúng quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.


Chương II

CÔNG TÁC VĂN THƯ

Mục 1
THỂ THỨC VÀ KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN, SAO VĂN BẢN

Điều 5. Hình thức văn bản

1. Văn bản hành chính bao gồm: nghị quyết (cá biệt), quyết định (cá biệt), chương trình, kế hoạch, đề án, phương án, báo cáo, biên bản, tờ trình, công văn, thông báo, hợp đồng, giấy chứng nhận, giấy nghỉ phép, giấy ủy quyền, giấy mời, giấy giới thiệu, giấy đi đường, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu nhắc việc, phiếu gửi, phiếu chuyển.

2. Văn bản chuyên ngành trong lĩnh vực đào tạo.

Điều 6. Phông chữ và bố cục trình bày văn bản

1.Phông chữ sử dụng trình bày văn bản trên máy vi tính là phông chữ Times New Roman.

2.Khổ giấy văn bản hành chính được trình bày trên khổ giấy A4, Các văn bản như giấy chứng nhận, giấy biên nhận hồ sơ, phiếu nhắc việc, phiếu chuyển… được trình bày trên khổ giấy của mẫu in sẵn.

3.Định lề văn bản

Lề trên: cách mép trên của khổ giấy từ 20 - 25mm

Lề dưới: cách mép dưới của khổ giấy từ 20 - 25mm

Lề trái: cách mép trái của khổ giấy từ 30 - 35mm

Lề phải: cách mép phải của khổ giấy từ 15 - 20mm
4.Vị trí trình bày các thành phần thể thức văn bản được thực hiện theo sơ đồ kèm theo tại phụ lục I,II,III,IV.

5.Hướng dẫn nội dung cơ bản của văn bản hành chính được kèm theo tại phụ lục V.

6. Hướng dẫn soạn thảo nội dung cơ bản một số văn bản hành chính được kèm theo phụ lục VI.

7. Hướng dẫn cách viết hoa trong văn bản hành chính tại phụ lục VII.

8.Một số biểu mẫu văn bản thông dụng được đăng trên hệ thống EGOV của Trường và website của Phòng Hành chính - Quản trị.

Điều 7. Quốc hiệu

Quốc hiệu được trình bày tại ô số 1; chiếm khoảng 1/2 trang giấy theo chiều ngang ở phía trên, bên phải. Quốc hiệu ghi trên văn bản với 2 dòng chữ in đậm, được trình bày cách nhau dòng đơn.

Dòng thứ nhất trình bày chữ in hoa, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng, đậm.

Dòng thứ hai trình bày chữ in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm; được đặt canh giữa dưới dòng thứ nhất; chữ cái đầu của các cụm từ được viết hoa, giữa các cụm từ có gạch nối, có cách chữ; phía dưới có đường kẻ ngang nét liền, có độ dài bằng độ dài của dòng chữ, cụ thể:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc




Điều 8. Tên cơ quan, đơn vị tổ chức ban hành văn bản

Tên cơ quan, đơn vị tổ chức ban hành văn bản được trình bày tại ô số 2; chiếm 1/2 trang giấy theo chiều ngang ở phía trên, bên trái, được trình bày với các dòng chữ cách nhau dòng đơn, bao gồm:

1. Tên cơ quan chủ quản trực tiếp được ghi theo quyết định thành lập, chữ in hoa,cỡ chữ 12, kiểu đứng.

2. Tên đơn vị ban hành văn bản được ghi đầy đủ, trường hợp tên đơn vị quá dài (quá 08 từ) có thể viết tắt những cụm từ thông dụng hoặc trình bày thành 2 dòng; chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa dưới dòng thứ nhất; phía dưới có đường kẻ ngang nét liền, có độ dài bằng 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ, cụ thể:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM




Điều 9. Số, ký hiệu văn bản

1. Số của văn bản được trình bày tại ô số 3, đặt canh giữa dưới tên cơ quan, tổ chức ban hành văn bản.

2. Số của văn bản ghi bằng chữ số Ả-rập, bắt đầu từ số 01 vào ngày đầu tiên làm việc trong năm và kết thúc hết ngày 31/12 hàng năm.

3.Từ “Số” được trình bày bằng chữ in thường, sau có dấu hai chấm, tiếp đến ghi số văn bản, gạch chéo “/”, chữ viết tắt tên loại văn bản bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, giữa các nhóm chữ viết tắt ký hiệu văn bản có dấu gạch ngang “-” không cách chữ,ví dụ:

Số: /QĐ-ĐHM (Quyết định của Trường Đại học Mở Tp.HCM)

Số: /BB-ĐHM (Biên bản họp của Trường Đại học Mở Tp.HCM)

Số: /ĐHM-QLĐT (Công văn của Trường Đại học Mở Tp.HCM do Phòng Quản lý đào tạo soạn thảo)
Điều 10. Địa danh và ngày, tháng, năm ban hành văn bản

1. Địa danh, ngày tháng năm ban hành văn bản được trình bày ở ô số 4, chữ in thường, cỡ chữ 13, kiểu chữ nghiêng; các chữ cái của địa danh phải viết hoa, sau địa danh có dấu phẩy; đặt canh giữa dưới Quốc hiệu và không được viết tắt, cụ thể:

Thành phố Hồ Chí Minh, ngày tháng năm
Điều 11. Tên loại và trích yếu nội dung văn bản

1. Văn bản hành chính (ngoại trừ công văn) của Trường ban hành phải ghi rõ tên của từng loại văn bản (quyết định, kế hoạch…).Trích yếu nội dung văn bản là một cụm từ ngắn gọn phản ánh khái quát nội dung chủ yếu của văn bản.

2. Tên loại văn bản và trích yếu nội dung được trình bày tại ô số 5a; tên loại văn bản (quyết định, kế hoạch,…) được đặt canh giữa trang bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; trích yếu nội dung đặt canh giữa dưới tên loại văn bản, chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; dưới trích yếu có đường kẻ ngang, nét liền, có độ dài bằng 1/2 độ dài của dòng chữ và đặt cân đối so với dòng chữ, ví dụ:

QUYẾT ĐỊNH

Về việc điều động cán bộ

3. Đối với văn bản có tên là “TỜ TRÌNH” thì dưới dòng trích yếu sẽ ghi thêm phần “Kính gửi” ở vị trí 9a, ví dụ:

TỜ TRÌNH

Về việc tổ chức Hội nghị Cán bộ viên chức lần XI - Năm 2011




Kính gửi: Ban Giám hiệu
4. Trích yếu nội dung công văn được trình bày tại ô số 5b, sau chữ “V/v” là chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ đứng; đặt canh giữa dưới số và ký hiệu văn bản, cách dòng 6pt với số và ký hiệu văn bản,ví dụ:
Số: /ĐHM-HCQT

V/v kế hoạch kiểm tra công tác


văn thư, lưu trữ năm 2009
Điều 12. Nội dung

1. Nội dung văn bản được trình bày tại ô số 6, chữ in thường, cỡ chữ từ 13 đến 14, kiểu chữ đứng được dàn đều cả hai lề; khi xuống dòng, chữ đầu dòng phải lùi vào từ 1cm (thống nhất độ lùi vào trong cùng một văn bản); khoảng cách giữa các đoạn văn tối thiểu 6pt. Đối với những văn bản có phần căn cứ pháp lý để ban hành thì sau mỗi căn cứ phải xuống dòng, cuối dòng có dấu “chấm phẩy”, riêng căn cứ cuối cùng kết thúc bằng dấu “phẩy”.


2. Nội dung văn bản đảm bảo những yêu cầu cơ bản sau:

a) Phù hợp với các quy định hiện hành về hình thức văn bản;

b) Phù hợp với đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước có liên quan đến lĩnh vực giáo dục và các chủ trương, chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, của Trường Đại Học Mở Tp.HCM;

c) Sử dụng ngôn ngữ viết, cách thức diễn đạt đơn giản, dễ hiểu; dùng từ ngữ tiếng Việt phổ thông; đối với thuật ngữ chuyên môn cần xác định rõ nội dung thì phải được giải thích trong văn bản. Trong trường hợp cần thiết phải dùng từ ngữ nước ngoài thì dùng từ nguyên bản;

d) Đối với những từ, cụm từ được sử dụng nhiều lần trong văn bản thì có thể viết tắt nhưng các chữ viết tắt lần đầu của từ, cụm từ phải được đặt trong ngoặc đơn ngay sau từ, cụm từ đó;

đ) Phần căn cứ pháp lý để ban hành văn bản chỉ nêu các văn bản có tên khác có liên quan (viện dẫn các quyết định, thông tư, thông báo…). Khi cần viện dẫn công văn, đơn hoặc yêu cầu của đơn vị chức năng thì sử dụng từ “xét”, ví dụ:


Căn cứ Quyết định số 389/TTg ngày 26 tháng 7 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Đại học Mở Bán công Thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định số 146/2006/QĐ-TTg ngày 22 tháng 6 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc chuyển sang loại hình trường đại học công lập với tên gọi là Trường Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh;
Căn cứ Điều lệ trường đại học ban hành theo Quyết định số 58/2010/QĐ-TTg ngày 22 tháng 9 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ;

Xét yêu cầu trong đơn của sinh viên Nguyễn Văn A;

Xét đề nghị của Trưởng Phòng Quản lý Đào tạo,
e) Khi viện dẫn lần đầu văn bản có liên quan, phải ghi đầy đủ tên loại; số, ký hiệu văn bản, ngày, tháng, năm ban hành văn bản, tên cơ quan ban hành văn bản, trích yếu nội dung văn bản (trừ trường hợp đối với luật và pháp lệnh); trong các lần viện dẫn tiếp theo, có thể ghi tên loại và số, ký hiệu của văn bản đó.

f) Sau chữ cuối cùng của nội dung văn bản là dấu kết thúc “./.”



Điều 13. Quyền hạn, chức vụ, họ tên và chữ ký người có thẩm quyền

1. Quyền hạn, chức vụ của người ký được trình bày tại ô số 7a; chức vụ khác và họ tên của người ký được trình bày tại ô số 7b; chữ ký của người có thẩm quyền được trình bày tại ô số 7c. Các chữ viết tắt quyền hạn như: “TM”, “KT”, “TL”, “TUQ”, sau chữ viết tắt của quyền hạn là dấu chấm có cách chữ, tiếp đến là chức vụ của người đứng đầu đơn vị. Quyền hạn và chức vụ được trình bày chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm. Họ và tên của người ký văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, được đặt canh giữa so với quyền hạn, chức vụ của người ký.

2. Trường hợp ký thay mặt tập thể thì phải ghi chữ viết tắt “TM.” (thay mặt) vào trước tên tập thể lãnh đạo hoặc tên cơ quan, tổ chức, ví dụ:

TM. HỘI NGHỊ

CHỦ TỊCH

3. Trường hợp ký thay Hiệu trưởng thì phải ghi chữ viết tắt “KT.” (ký thay) vào trước chức vụ “HIỆU TRƯỞNG”.Thẩm quyền được ký thay Hiệu trưởng là Phó Hiệu trưởng, cụ thể:




KT. HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG



4. Trường hợp ký thừa lệnh Hiệu trưởng thì phải ghi chữ viết tắt “TL.” (thừa lệnh) vào trước chức vụ “HIỆU TRƯỞNG”. Thẩm quyền được ký thừa lệnh Hiệu trưởng là cấp Trưởng đơn vị trực thuộc trường, ví dụ:

TL. HIỆU TRƯỞNG
TRƯỞNG PHÒNG TỔ CHỨC - NHÂN SỰ

Trường hợp cấp phó được giao phụ trách thì thực hiện như cấp phó ký thay cấp trưởng, chỉ ghi chức vụ không ghi tên đơn vị, ví dụ:



TL. HIỆU TRƯỞNG
KT. TRƯỞNG PHÒNG TỔ CHỨC - NHÂN SỰ
PHÓ TRƯỞNG PHÒNG

5. Trường hợp ký thừa ủy quyền Hiệu trưởng thì phải ghi chữ viết tắt “TUQ.” (thừa ủy quyền) vào trước chức vụ “HIỆU TRƯỞNG”. Thẩm quyền được ký thừa ủy quyền Hiệu trưởng phải có văn bản ủy quyền có thời hạn nhất định, ví dụ:
TUQ. HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG

6. Chức vụ ghi trên văn bản là chức vụ lãnh đạo chính thức trong Trường của người ký văn bản, không ghi những chức vụ như: cấp phó thường trực, cấp phó phụ trách, v.v…

7. Họ tên bao gồm họ, tên đệm (nếu có) và tên của người ký văn bản. Đối với văn bản hành chính, không ghi học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác trước họ tên của người ký. Đối với văn bản giao dịch khác (thư mời…) có thể ghi thêm học hàm, học vị và các danh hiệu danh dự khác.


Điều 14. Nơi nhận

1. Nơi nhận xác định những đơn vị và cá nhân nhận văn bản có trách nhiệm như để thực hiện; để kiểm tra; để báo cáo; để biết và để lưu. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn; căn cứ yêu cầu giải quyết công việc, đơn vị soạn thảo đề xuất những đơn vị và cá nhân nhận văn bản trình người ký văn bản quyết định.


2. Nơi nhận được trình bày tại ô số 9a và 9b

a) Đối với những văn bản có ghi tên loại (quyết định, báo cáo…), nơi nhận bao gồm từ “Nơi nhận” và phần liệt kê các đơn vị và cá nhân nhận văn bản.

- Từ “Nơi nhận” được trình bày trên một dòng riêng (ngang hàng với dòng chữ “quyền hạn, chức vụ của người ký” và sát lề trái), sau có dấu hai chấm; chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, đậm;

- Phần liệt kê các đơn vị và cá nhân nhận văn bản được trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 11, kiểu chữ đứng; tên mỗi đơn vị và cá nhân được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng sát lề trái, cuối dòng có dấu chấm phẩy; riêng dòng cuối cùng bao gồm chữ “Lưu” sau có dấu hai chấm, tiếp theo là chữ viết tắt “VT” (Văn thư), tiếp theo là chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo văn bản, số lượng bản lưu (nếu cần thiết), cuối cùng là dấu chấm. Sau dòng cuối cùng của phần “Lưu” là chữ ký nháy của lãnh đạo đơn vị soạn thảo văn bản (theo Khoản 1, Điều 17), ví dụ:


Dạng văn bản có tên (quyết định, nghị định) Dạng công văn

Nơi nhận: Nơi nhận:

- Như điều 3 (để thực hiện); - Như trên;

- Bộ GD&ĐT (để báo cáo); - BGH (để báo cáo);

- Lưu:VT,QLĐT. - Lưu:VT,QLĐT.

b) Đối với công văn hành chính, nơi nhận bao gồm hai phần:

- Phần thứ nhất bao gồm từ “Kính gửi”, sau là tên các đơn vị, cá nhân trực tiếp giải quyết công việc; trình bày bằng chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng;

- Sau từ “Kính gửi” có dấu hai chấm; nếu công văn gửi cho một nơi thì từ “Kính gửi” và tên đơn vị hoặc cá nhân được trình bày trên cùng một dòng; trường hợp công văn gửi cho hai nơi trở lên thì xuống dòng; tên mỗi đơn vị hoặc cá nhân hoặc mỗi nhóm đơn vị hoặc cá nhân được trình bày trên một dòng riêng, đầu dòng có gạch đầu dòng, cuối dòng có dấu chấm phẩy, cuối dòng cuối cùng có dấu chấm; các gạch đầu dòng được trình bày thẳng hàng với nhau dưới dấu hai chấm, ví dụ:

Ví dụ 1: Kính gửi: Các đơn vị trực thuộc Trường Đại học Mở Tp.HCM
Ví dụ 2: Kính gửi:

- Phòng Tổ chức - Nhân sự;

- Phòng Tài chính - Kế toán.
- Phần thứ hai bao gồm từ “Nơi nhận”, phần trình bày giống Mục a, Khoản 2, Điều 14.
Điều 15. Mức độ mật, khẩn và các chỉ dẫn khác

1. Mức độ mật, dấu chỉ độ mật

a) Việc xác định và yêu cầu đóng dấu độ mật đối với văn bản có nội dung bí mật nhà nước phải được thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.

b) Con dấu chỉ mức độ mật được trình bày tại ô số 10a.


2. Mức độ khẩn, dấu chỉ độ khẩn

a) Mức độ khẩn trong văn bản của Trường được xác định 1 mức độ là “KHẨN”. Căn cứ tính chất, mức độ cần được chuyển phát nhanh, đơn vị soạn thảo văn bản đề xuất và trình người có thẩm quyền ký văn bản quyết định.

b) Con dấu độ khẩn được khắc sẵn hình chữ nhật, trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm, đặt cân đối trong khung hình chữ nhật viền đơn. Dấu này được trình bày tại ô số 10b. Mực đóng dấu màu đỏ tươi.
3. Các chỉ dẫn khác

a) Phạm vi lưu hành:

Đối với những văn bản có phạm vi, đối tượng được phổ biến, sử dụng hạn chế, sử dụng các chỉ dẫn về phạm vi lưu hành như “TRẢ LẠI SAU HỘI NGHỊ”, “XEM XONG TRẢ LẠI”, “LƯU HÀNH NỘI BỘ” trình bày cân đối trong khung hình chữ nhật viền đơn, đặt tại ô số 11, chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm.

b) Dự thảo văn bản:

Văn bản dạng dự thảo phải có dấu chỉ dẫn có nội dung cụ thể như “DỰ THẢO” hoặc “DỰ THẢO 2” (nếu là văn bản được dự thảo lần thứ 2). Nội dung đặt cân đối trong khung hình chữ nhật viền đơn, đặt tại ô số 12, chữ in hoa, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm.

c) Văn bản có từ 3 trang trở lên phải đánh số trang tại góc phải ở cuối trang giấy. Số thứ tự của trang được ghi bằng chữ số Ả-rập, cỡ số 13, kiểu số đứng. Số trang của phụ lục được đánh số riêng theo từng phụ lục. Những văn bản cần được quản lý về số lượng bản phát hành thì ghi ký hiệu người đánh máy và số lượng bản phát hành vào phía cuối dòng “Lưu” của nơi nhận.

d) Phụ lục hoặc danh sách kèm theo văn bản:

Các văn bản nếu có phụ lục hoặc danh sách kèm theo thì trong văn bản phải có chỉ dẫn cụ thể như: (Phụ lục kèm theo) hoặc (Danh sách kèm theo). Phụ lục (hoặc danh sách) kèm theo văn bản phải được trình bày trên trang giấy riêng và được thực hiện theo thể thức trình bày như sau:

- Đối với phụ lục:

+ Không trình bày các thể thức: Quốc hiệu, tên cơ quan ban hành văn bản; số, ký hiệu văn bản; địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản; nơi nhận và phần quyền hạn, chức vụ.

+ Từ “Phụ lục” đặt giữa trang, chữ in thường, cỡ chữ 14, kiểu chữ đứng, đậm; văn bản có từ hai phụ lục trở lên phải ghi số thứ tự bằng chữ số La Mã. Tiêu đề của phụ lục ghi bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm; phía dưới tiêu đề ghi dòng chữ trong dấu ngoặc đơn bằng chữ in thường, cỡ chữ 12, kiểu chữ nghiêng, ví dụ:
Phụ lục I

BẢNG THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG SINH VIÊN TỐT NGHIỆP

HỆ CHÍNH QUY - NĂM 2010
(Ban hành kèm theo Báo cáo số /BC-ĐHM ngày tháng năm

của Trường Đại học Mở Tp.HCM)
- Đối với danh sách:

+ Không trình bày các thể thức: Số, ký hiệu văn bản; địa danh, ngày, tháng, năm ban hành văn bản; nơi nhận và phần quyền hạn, chức vụ.

+ Tiêu đề của danh sách ghi giống tiêu đề của phụ lục, ví dụ:

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc




DANH SÁCH SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH KINH TẾ

KHÓA 2007 - HỆ CHÍNH QUY

(Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-ĐHM ngày tháng năm của Trường Đại học Mở Tp.HCM)
- Sau dòng cuối cùng của phụ lục hoặc danh sách phải có chữ ký nháy của lãnh đạo đơn vị soạn thảo văn bản và được đóng dấu theo Điều 30 của quy định này.
đ). Đơn vị phụ trách văn thư, lưu trữ có trách nhiệm hướng dẫn các đơn vị về thể thức và kỹ thuật trình bày các văn bản chuyên ngành, văn bản trao đổi với tổ chức nước ngoài.

e). Các thông tin như địa chỉ của Trường, địa chỉ E-mail; địa chỉ trên mạng (Website); số điện thoại, số Fax có thể ghi thêm trong công văn, giấy giới thiệu, thư mời, phiếu gửi, phiếu chuyển để tạo điều kiện thuận lợi cho việc liên hệ.


f). Đối với loại văn bản dạng thư ngõ, thư chúc mừng, thư thăm hỏi, thư chia buồn không đóng dấu của nhà trường và dùng loại giấy tiêu đề do đơn vị phụ trách văn thư, lưu trữ cung cấp (in sẵn logo và địa chỉ, số điện thoại, số fax và website của nhà trường).
Điều 16. Sao văn bản

1. Hình thức

Hình thức sao văn bản của Trường là “SAO Y BẢN CHÍNH” các loại văn bản do Trường ban hành. “SAO Y BẢN CHÍNH” là bản sao từ văn bản chính và được sao đầy đủ, chính xác nội dung của toàn bộ văn bản.Thẩm quyền sao văn bản của Trường do Hiệu trưởng ủy quyền cho lãnh đạo các đơn vị ký sao y văn bản theo chức năng, nhiệm vụ.
2. Thể thức bản sao

Bản sao văn bản gồm các thể thức: Hình thức sao; tên Trường; số, ký hiệu bản sao; địa danh và ngày tháng năm thực hiện bản sao; chữ ký, họ tên của người có thẩm quyền; dấu của Trường. Số của bản sao theo hệ thống số sao y văn bản của Trường.


3. Kỹ thuật trình bày các thành phần thể thức bản sao

Các thành phần thể thức bản sao được trình bày trên cùng một trang giấy, ngay sau phần cuối cùng của văn bản được sao. Cụm từ “SAO Y BẢN CHÍNH” được trình bày bằng chữ in hoa, cỡ chữ 13, kiểu chữ đứng, đậm; các thể thức khác được trình bày đúng theo quy định này, cụ thể:


TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP.HCM SAO Y BẢN CHÍNH

Số: /SY-ĐHM Thành phố Hồ Chí Minh,ngày tháng năm



Nơi nhận: TL. HIỆU TRƯỞNG

- ; TRƯỞNG PHÒNG HÀNH CHÍNH-QUẢN TRỊ



- Lưu: VT.

Điều 17. Soạn thảo văn bản
1. Cán bộ, viên chức được giao giải quyết hồ sơ trực tiếp soạn thảo văn bản hành chính thông thường thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ của đơn vị. Lãnh đạo đơn vị soạn thảo văn bản sau khi xem xét, điều chỉnh, duyệt nội dung và ký nháy ngay cuối dòng “Lưu” của phần “ Nơi nhận”; đối với văn bản cung cấp số liệu quan trọng phải ký nháy ở cuối mỗi trang phía bên phải.
2. Việc soạn thảo văn bản hành chính được quy định như sau:

a) Căn cứ tính chất, nội dung của văn bản cần soạn thảo, lãnh đạo đơn vị giao cho cá nhân, một nhóm soạn thảo hoặc chủ trì soạn thảo;

b) Đơn vị hoặc cá nhân chủ trì soạn thảo có trách nhiệm:

- Xác định hình thức, nội dung và độ mật, độ khẩn của văn bản cần soạn thảo;

- Thu thập, xử lý thông tin có liên quan;

- Soạn thảo văn bản;

- Trong trường hợp cần thiết, đề xuất với lãnh đạo tham khảo ý kiến của các đơn vị, cá nhân có liên quan; nghiên cứu tiếp thu ý kiến để hoàn chỉnh bản dự thảo;

- Văn bản phải được trình bày đúng thể thức văn bản, rõ ràng, dễ đọc;

- Trình duyệt văn bản kèm theo tài liệu có liên quan.

3.Văn bản chính thức gửi đi các tổ chức, cá nhân người nước ngoài phải được viết bằng tiếng Việt và kèm theo bản dịch không chính thức bằng tiếng nước ngoài.




Điều 18. Kiểm tra văn bản
1. Lãnh đạo đơn vị soạn thảo văn bản chịu trách nhiệm về trình tự, thể thức, nội dung và tính pháp lý của văn bản. Khi phát hiện văn bản có sai sót về trình tự, thể thức, tính pháp lý hoặc nội dung, chuyên viên văn thư của Trường sẽ hướng dẫn đơn vị soạn thảo thực hiện việc sửa chữa theo quy định. Đối với văn bản mắc lỗi đã ban hành, đơn vị soạn thảo ra văn bản đính chính hoặc ban hành văn bản mới để thay thế.

2. Đơn vị phụ trách văn thư, lưu trữ chịu trách nhiệm trình Ban Giám hiệu ký văn bản, khi trình Ban giám hiệu ký văn bản phải kèm theo đầy đủ các hồ sơ, tài liệu có liên quan và có ý kiến của các đơn vị chuyên môn.


Điều 19. Trách nhiệm và thẩm quyền ký văn bản

1. Trong trường hợp cần thiết, Hiệu trưởng ủy quyền cho các Phó Hiệu trưởng ký thừa ủy quyền. Việc giao ký thừa ủy quyền phải được quy định bằng văn bản và có thời hạn. Người được ký thừa ủy quyền không được ủy quyền lại cho người khác ký.

2. Hiệu trưởng ủy quyền cho trưởng các đơn vị trực thuộc ký thừa lệnh một số văn bản hành chính về chuyên môn, nghiệp vụ theo chức năng, nhiệm vụ trong phạm vi được phân công. Trường hợp cấp phó được giao phụ trách thì thực hiện như cấp phó ký thay cấp trưởng.

3. Các văn bản do Phó Hiệu trưởng ký thay Hiệu trưởng phải gửi về Hiệu trưởng để báo cáo; các văn bản do lãnh đạo đơn vị trực thuộc trường ký thừa lệnh Hiệu trưởng phải gửi Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng phụ trách để báo cáo.

4. Văn bản được ký bằng bút mực màu xanh dương. Văn bản đã được người có thẩm quyền ký phải tập trung về đơn vị phụ trách văn thư, ghi số trên văn bản, nhập vào sổ, lưu bản gốc và phát hành văn bản theo yêu cầu của đơn vị soạn thảo văn bản.

Chương III

QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN, VĂN BẢN ĐI, CON DẤU
Mục 1

QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐẾN
Điều 20. Trình tự quản lý văn bản đến

1. Tất cả các loại văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hành chính, văn bản chuyên ngành, văn bản mật, được gửi trực tiếp, gửi qua bưu điện hoặc chuyển qua mạng Internet, Email, bản Fax và đơn, thư gửi đến Trường được gọi là văn bản đến.

2. Văn bản đến, trừ các loại văn bản đặc biệt có quy định riêng của pháp luật đều phải được quản lý tập trung, thống nhất tại văn thư Trường và được thực hiện theo trình tự sau:

a) Tiếp nhận, đăng ký văn bản đến.

b) Trình, chuyển giao văn bản đến.

c) Theo dõi, đôn đốc việc xử lý, giải quyết văn bản đến.


Điều 21. Tiếp nhận văn bản đến

1. Cán bộ văn thư tiếp nhận văn bản đến phải kiểm tra sơ bộ về số lượng, tình trạng bì, nơi nhận, dấu niêm phong (nếu có) ...; đối với văn bản mật đến, phải kiểm tra, đối chiếu với nơi gửi trước khi nhận và ký nhận. Đối với văn bản đến được chuyển phát qua máy Fax hoặc qua mạng Internet, email, phải kiểm tra về số lượng văn bản, số lượng trang của mỗi văn bản.

2. Phân loại, xử lý sơ bộ, bóc bì văn bản đến

a) Loại văn bản không bóc bì: bao gồm các bì gửi cho tổ chức Đảng, các đoàn thể trong Trường, gửi đích danh người nhận, gửi cho lãnh đạo các đơn vị của Trường;

b) Loại văn bản do người được giao nhiệm vụ bóc bì: bao gồm tất cả các loại bì gửi Trường Đại học Mở Tp.HCM, Ban Giám hiệu Trường Đại học Mở TP.HCM;

c) Đối với bì văn bản ghi “Mật”, “Tuyệt mật”, “Tối mật”, việc bóc bì được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 12/2002/TT-BCA(A11) ngày 13 tháng 9 năm 2002 của Bộ Công an hướng dẫn thực hiện Nghị định số 33/2002/NĐ-CP ngày 28 tháng 3 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Bảo vệ bí mật nhà nước;

d) Những bì có đóng các dấu độ khẩn cần được bóc trước để giải quyết kịp thời;

đ) Không gây hư hại đối với văn bản trong bì; không làm mất số, ký hiệu văn bản, địa chỉ cơ quan gửi và dấu bưu điện;

e) Nếu văn bản đến có kèm theo phiếu gửi thì phải đối chiếu văn bản trong bì với phiếu gửi; khi nhận xong ký xác nhận vào phiếu gửi và gửi trả lại cho nơi gửi;

f) Đối với đơn, thư khiếu nại, tố cáo và những văn bản cần được kiểm tra, xác minh hoặc những văn bản mà ngày nhận cách quá xa ngày tháng của văn bản thì cần giữ lại bì và đính kèm với văn bản để làm bằng chứng.

3. Đóng dấu “Đến”, ghi số và ngày đến

a) Tất cả văn bản đến thuộc loại đăng ký tại văn thư phải được đóng dấu đến, ghi số đến và ngày đến (kể cả giờ đến trong những trường hợp cần thiết);

b) Đối với những văn bản gửi đến không thuộc diện đăng ký tại văn thư thì không đóng dấu “Đến” mà được chuyển cho đơn vị hoặc cá nhân có thẩm quyền giải quyết;

c) Dấu “Đến” được đóng rõ ràng, ngay ngắn vào khoảng giấy trống, dưới số, ký hiệu (đối với những văn bản có ghi tên loại); dưới trích yếu nội dung hoặc vào khoảng giấy trống phía dưới ngày, tháng, năm ban hành văn bản (đối với công văn).


Điều 22. Đăng ký văn bản đến

Văn bản đến được nhập vào sổ đăng ký văn bản đến tại chương trình phần mềm quản lý văn bản của Trường thực hiện theo hướng dẫn sử dụng về ứng dụng công nghệ thông tin trong văn thư , lưu trữ do Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước ban hành. Khi đăng ký văn bản, cần bảo đảm rõ ràng, chính xác; không viết tắt những từ, cụm từ không thông dụng.

Đơn vị phụ trách văn thư cần lưu các loại sổ đăng ký văn bản đến như sau:

- Sổ đăng ký văn bản đến của các cơ quan, tổ chức ngoài trường.

- Sổ đăng ký văn bản mật đến.

Các loại sổ nêu trên được cập nhật hàng tuần từ chương trình phần mềm quản lý văn bản của Trường và đóng sổ để lưu trữ.


Điều 23. Trình và chuyển giao văn bản đến

1. Trình văn bản đến

a) Lãnh đạo đơn vị phụ trách văn thư dựa vào nội dung của văn bản đến; căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị cho ý kiến chuyển phát văn bản và thời hạn giải quyết văn bản. Nếu văn bản có nội dung liên quan đến nhiều đơn vị và cá nhân thì cần xác định rõ nhiệm vụ chủ trì và phối hợp của các đơn vị, cá nhân liên quan;

b) Ý kiến chuyển phát văn bản được ghi vào mục “chuyển” trong dấu “ĐẾN”. Ý kiến chuyển giải quyết và thời hạn giải quyết văn bản đến được ghi vào phiếu riêng. Sau khi có ý kiến văn bản đến được chuyển trở lại văn thư để hoàn tất thủ tục đăng ký.

2. Chuyển giao văn bản đến

a) Căn cứ vào ý kiến của đơn vị phụ trách văn thư, văn bản đến được chuyển giao tới các đơn vị hoặc cá nhân giải quyết. Việc chuyển giao văn bản đến cần bảo đảm những yêu cầu nhanh chóng, đúng đối tượng và chặt chẽ;

b) Cán bộ làm công tác văn thư tại đơn vị sau khi nhận văn bản đến phải vào sổ đăng ký của đơn vị và trình lãnh đạo đơn vị xem xét và cho ý kiến chỉ đạo giải quyết. Căn cứ vào ý kiến của lãnh đạo đơn vị, văn bản đến được chuyển cho cá nhân trực tiếp xử lý, theo dõi, giải quyết.

,
Điều 24. Theo dõi, đôn đốc việc giải quyết văn bản đến

1. Văn bản đến có ấn định thời hạn giải quyết được theo dõi, đôn đốc, để giải quyết đúng hạn. Trong trường hợp trễ hạn, đơn vị phụ trách văn thư gửi phiếu nhắc việc.

2. Đối với văn bản đến có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, cán bộ văn thư có trách nhiệm theo dõi, thu hồi hoặc gửi trả lại nơi gửi theo đúng thời hạn quy định.


Mục 2

QUẢN LÝ VĂN BẢN ĐI
Điều 25. Trình tự quản lý văn bản đi

1. Tất cả các loại văn bản của Trường gửi đi các cơ quan, tổ chức, cá nhân được gọi chung là văn bản đi.

2. Văn bản đi, trừ các loại văn bản đặc biệt có quy định riêng của pháp luật đều phải được quản lý và thực hiện theo trình tự sau:

a) Kiểm tra hình thức, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản; ghi số, ký hiệu và ngày, tháng năm ban hành văn bản;

b) Nhân bản văn bản;

c) Đóng dấu cơ quan và dấu mức độ khẩn, mật (nếu có);

d) Đăng ký văn bản;

đ) Làm thủ tục chuyển phát, theo dõi việc chuyển phát;

e) Lưu văn bản đi.

Điều 26. Đăng ký văn bản đi

Văn bản đi (ngoại trừ giấy chứng nhận, giấy giới thiệu dành cho học sinh-sinh viên-học viên; giấy đi đường; giấy nghỉ phép) đều được nhập vào sổ đăng ký văn bản đi tại chương trình phần mềm quản lý văn bản của Trường thực hiện theo hướng dẫn về ứng dụng công nghệ thông tin trong văn thư - lưu trữ do Cục Văn thư và Lưu trữ nhà nước ban hành. Khi đăng ký văn bản, cần bảo đảm rõ ràng, chính xác; không viết tắt những từ, cụm từ không thông dụng.

Đơn vị phụ trách văn thư cần lưu các loại sổ đăng ký văn bản đi như sau:

- Sổ đăng ký văn bản đi (các loại văn bản có tên trừ hợp đồng)

- Sổ đăng ký văn bản đi (loại hợp đồng)

- Sổ đăng ký công văn đi.

- Sổ đăng ký sao văn bản

- Sổ chuyển giao và theo dõi giải quyết văn bản đi

Các loại sổ trên được cập nhật hàng tuần từ chương trình phần mềm quản lý văn bản của Trường và đóng sổ để lưu trữ.
Điều 27. Chuyển phát văn bản đi

Đơn vị phụ trách văn thư rà soát, kiểm tra, nhân bản theo yêu cầu của đơn vị soạn thảo để phát hành văn bản, bảo quản bản lưu, thực hiện các việc như sau:

1. Lập thủ tục phát hành văn bản

a) Lựa chọn bì có kích thước phù hợp. Bì văn bản cần được làm bằng loại giấy dai, bền, khó thấm nước, không nhìn thấu qua được. Bì văn bản mật được thực hiện theo quy định tại khoản 2 của Thông tư số 12/2002/TT-BCA (A11).

b) Tùy theo số lượng trang của văn bản mà lựa chọn cách gấp văn bản để vào bì (lưu ý để mặt giấy có chữ vào trong). Khi dán bì không để hồ dán dính vào văn bản, mép bì được dán kín và không bị nhăn.

c) Dấu độ khẩn và dấu chỉ dẫn khác đóng lên bì phải được đóng đúng như dấu đóng trên văn bản trong bì.

2. Chuyển phát văn bản đi

a) Đơn vị phụ trách văn thư, lưu trữ thực hiện việc chuyển phát văn bản đi trực tiếp cho các đơn vị, cá nhân trong Trường và yêu cầu ký nhận vào sổ chuyển giao;

b) Chuyển phát văn bản đi qua hệ thống bưu điện đều phải được ghi vào sổ chuyển giao.

3. Theo dõi việc chuyển phát văn bản đi

a) Cán bộ phụ trách văn thư thường xuyên theo dõi việc chuyển phát và giải quyết văn bản, báo cáo kịp thời với lãnh đạo để xem xét, giải quyết.

b) Đối với những văn bản đi có đóng dấu “Tài liệu thu hồi”, phải theo dõi thu hồi đúng thời hạn.


Điều 28. Lưu văn bản đi
1. Bản chính văn bản của Trường được lưu trong hồ sơ tại bộ phận văn thư.

2. Văn bản lưu tại văn thư được sắp xếp theo thứ tự đăng ký của từng loại văn bản.

3. Bộ phận văn thư Trường được trang bị đầy đủ tủ, giá, kệ và các phương tiện cần thiết khác để bảo vệ, bảo quản an toàn văn bản lưu.

4. Cán bộ văn thư có trách nhiệm lập sổ theo dõi và đáp ứng kịp thời các yêu cầu khai thác, tra cứu bản lưu tại văn thư theo quy định của pháp luật và quy định của Trường.


Mục 3

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CON DẤU

Điều 29. Quản lý và sử dụng con dấu
1. Con dấu của Trường do bộ phận văn thư của Trường quản lý.
2. Việc sử dụng con dấu của Trường được quy định như sau:

a) Những văn bản do Trường ban hành phải đóng dấu của Trường;

b) Những văn bản do các đơn vị thuộc Trường ban hành trong phạm vi quyền hạn được giao phải đóng dấu của đơn vị đó.

Điều 30. Đóng dấu của nhà trường
1. Dấu được đóng rõ ràng, ngay ngắn, đúng chiều và dùng mực màu đỏ tươi.
2. Dấu đóng lên chữ ký phải trùm lên 1/3 chữ ký về phía bên trái.
3. Đối với các văn bản có tên (quyết định, kế hoạch, báo cáo…) có phần phụ lục kèm theo (soạn thảo phụ lục theo Điểm d, Khoản 3, Điều 15 của quy định này) sẽ được đóng dấu tại trang đầu tiên của phụ lục, trùm lên một phần tên của phụ lục phía bên trái.
4. Đối với văn bản có danh sách kèm theo (soạn thảo danh sách theo Điểm d, Khoản 3, Điều 15 của quy định này) sẽ được đóng dấu tại trang đầu tiên của danh sách, trùm lên một phần tên của cơ quan, đơn vị ban hành văn bản phía bên trái.

5. Văn bản có 2 tờ trở lên phải đóng dấu giáp lai và được đóng vào khoảng giữa mép phải của văn bản và các phụ lục (danh sách) kèm theo văn bản; dấu đóng trùm lên một phần các tờ giấy.



Chương IV

KHEN THƯỞNG VÀ KỶ LUẬT

Điều 31. Khen thưởng

Công tác soạn thảo, phát hành văn bản và giải quyết văn bản đến là một hoạt động được xem xét, đánh giá công nhận thành tích của tập thể, cá nhân hằng năm.


Điều 32. Kỷ luật

Cá nhân nào do thiếu tinh thần trách nhiệm vi phạm các Quy định của nhà nước, của Trường về công tác văn thư và gây ra hậu quả nghiệm trọng, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm sẽ bị xử lý, kỷ luật và truy cứu trách nhiệm theo các quy định hiện hành của pháp luật./.



KT. HIỆU TRƯỞNG

PHÓ HIỆU TRƯỞNG

Lê Thị Thanh Thu






Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương