QuyếT ĐỊnh ban hành Quy chế hoạt động của Ban Liên ngành



tải về 43.38 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu25.07.2016
Kích43.38 Kb.
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BÌNH PHƯỚC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1259/QĐ-UBND Bình Phước, ngày 25 tháng 5 năm 2011



QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy chế hoạt động của Ban Liên ngành

về hàng rào kỹ thuật trong thương mại tỉnh Bình Phước




CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Quyết định số 114/2005/QĐ-TTg ngày 26/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của mạng lưới cơ quan Thông báo và Điểm hỏi đáp Việt Nam về hàng rào kỹ thuật trong thương mại;

Căn cứ Quyết định số 444/QĐ-TTg ngày 26/5/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án triển khai thực hiện Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại;

Căn cứ Quyết định số 383/QĐ-UBND ngày 21/02/2011 của UBND tỉnh về việc kiện toàn Ban Liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại tỉnh Bình Phước;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Công văn số 166/TTr-SKHCN ngày 29/3/2011 và Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 511/TTr-SNV ngày 10/5/2011,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế hoạt động của Ban Liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại tỉnh Bình Phước.

Điều 2. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ, Chi cục trưởng Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan, Thành viên Ban Liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại tỉnh Bình Phước chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này, kể từ ngày ký./.
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Bùi Văn Thạch

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BÌNH PHƯỚC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



QUY CHẾ

Hoạt động của Ban Liên ngành

về hàng rào kỹ thuật trong thương mại tỉnh Bình Phước

(Ban hành kèm theo Quyết định số 1259/QĐ-UBND

ngày 25 tháng 5 năm 2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Bình Phước)



Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG


Điều 1. Quy chế này quy định hoạt động của Ban Liên ngành về hàng rào kỹ thuật trong thương mại tỉnh Bình Phước (gọi tắt là Ban Liên ngành TBT).

Điều 2. Ban Liên ngành TBT có nhiệm vụ tăng cường sự phối hợp hành động giữa các sở, ban, ngành trong việc thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại (gọi tắt là Hiệp định TBT) của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và bảo vệ lợi ích chính đáng của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Phước


Điều 3. Ban Liên ngành TBT có chức năng tư vấn cho Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan nhà nước khác trong việc phối hợp các biện pháp đảm bảo thi hành các nghĩa vụ quy định trong Hiệp định TBT, tham mưu giải quyết tranh chấp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại phát sinh trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

Điều 4. Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thuộc Sở Khoa học và Công nghệ là cơ quan Thường trực của Ban Liên ngành TBT, có trách nhiệm điều phối các hoạt động của Ban Liên ngành TBT thông qua Phòng Thông báo và Điểm hỏi đáp về hàng rào kỹ thuật trong thương mại tỉnh Bình Phước (gọi tắt là Phòng TBT Bình Phước).

Chương II

NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN
Điều 5. Ban Liên ngành TBT thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Nghiên cứu, đề xuất chương trình hành động và những biện pháp nhằm thực hiện những nghĩa vụ quy định trong Hiệp định TBT ở tỉnh Bình Phước.

2. Nghiên cứu, đề xuất những biện pháp nhằm sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện những quy định hoặc để giải quyết vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện Hiệp định TBT, theo yêu cầu của Văn phòng Thông báo và Điểm hỏi đáp quốc gia về Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng (gọi tắt là Văn phòng TBT Việt Nam), Ủy ban nhân dân tỉnh và của các sở, ban, ngành có liên quan.

3. Nghiên cứu, đề xuất những giải pháp nhằm bảo vệ lợi ích chính đáng của các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh trong quá trình thực hiện những nghĩa vụ cụ thể quy định trong Hiệp định TBT liên quan đến:



  1. Việc xây dựng, rà soát văn bản quy phạm pháp luật về kỹ thuật (gọi tắt là văn bản pháp quy kỹ thuật) và quy trình đánh giá sự phù hợp;

  2. Việc hài hoà tiêu chuẩn cơ sở với tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn quốc tế;

4. Xem xét, đề xuất biện pháp nhằm xử lý và giải quyết các tranh chấp, khiếu nại về TBT phát sinh trên địa bàn tỉnh Bình Phước.

5. Xem xét và đưa ra kết luận về những vấn đề chuyên môn liên ngành làm cơ sở cho việc thực hiện nghĩa vụ thông báo, hỏi đáp, khi có đề nghị của Phòng TBT Bình Phước và Văn phòng TBT Việt Nam.

6. Tham gia các hoạt động của Văn phòng TBT Việt Nam liên quan đến TBT theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan.

7. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức có liên quan thực hiện chương trình hành động thực thi Đề án triển khai thực hiện Hiệp định TBT và kế hoạch công tác đề ra.

8. Thực hiện những nhiệm vụ tham mưu, tư vấn khác về TBT khi có yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh và các sở, ban, ngành có liên quan.

9. Thực hiện cung cấp thông tin chuyên ngành về Phòng TBT Bình Phước theo định kỳ hàng tháng.

10. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

Điều 6. Ban Liên ngành TBT có các quyền hạn sau:

1. Được tiếp cận với các thông tin, tài liệu về TBT nhận được từ Văn phòng TBT Việt Nam, Phòng TBT Bình Phước và các cơ quan, tổ chức có liên quan; tham dự các hoạt động về TBT được tổ chức ở trong nước và địa phương;

2. Thông qua Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Sở Khoa học và Công nghệ (qua Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng), được mời các chuyên gia của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài tham gia, tư vấn về các vấn đề chuyên môn cụ thể liên quan đến TBT.

3. Được đào tạo, tập huấn về các vấn đề có liên quan đến TBT, tham gia vào các chương trình, dự án nhằm hỗ trợ việc thực thi Hiệp định TBT ở tỉnh Bình Phước.

4. Được đảm bảo các điều kiện làm việc cần thiết để thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều 5 và Điều 6 Quy chế này và được hưởng thù lao khi thực hiện các công việc góp ý kiến, đề xuất phương án, biện pháp... liên quan đến thực thi Hiệp định TBT theo quy định của pháp luật.

5. Thành viên của Ban Liên ngành được quyền phân công các bộ phận nghiệp vụ, chuyên môn của cơ quan mình nghiên cứu các vấn đề theo yêu cầu của Ban liên ngành TBT.

6. Trưởng Ban Liên ngành TBT Bình Phước được sử dụng con dấu của Ủy ban nhân dân tỉnh, Phó Trưởng ban được sử dụng con dấu của Sở Khoa học và Công nghệ để hoạt động.

Điều 7. Nhiệm vụ của Trưởng Ban Liên ngành TBT (gọi tắt là Trưởng ban).

1. Trưởng ban hoạt động theo nhiệm vụ và quyền hạn quy định tại Điều 5 và Điều 6 của Quy chế này.

2. Chỉ đạo chuẩn bị nội dung các vấn đề đưa ra thảo luận tại các phiên họp của Ban.

3. Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Liên ngành TBT.

4. Thay mặt Ban Liên ngành TBT ký các văn bản gửi các tổ chức, cá nhân.

Điều 8. Nhiệm vụ của Phó Trưởng Ban Liên ngành TBT (gọi tắt là Phó Trưởng Ban).

1. Giúp Trưởng ban trong việc điều hành hoạt động của Ban Liên ngành TBT và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban về phần công tác được phân công phụ trách.

2. Thay mặt Trưởng ban điều hành và giải quyết công việc thuộc nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban khi Trưởng ban vắng mặt hoặc khi được ủy quyền.

Điều 9. Nhiệm vụ của Thành viên Ban Liên ngành TBT (gọi tắt là Thành viên).

1. Tham gia đầy đủ các kỳ họp của Ban Liên ngành TBT.

2. Nghiên cứu tài liệu, đóng góp ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận trong các cuộc họp Ban Liên ngành TBT hoặc góp ý kiến đúng thời gian quy định vào các văn bản do Trưởng ban, Phó Trưởng ban yêu cầu.

3. Theo dõi việc triển khai các hoạt động về TBT trong thực tế và đề xuất các vấn đề cần thảo luận tại các phiên họp của Ban.

4. Bảo quản tài liệu mật theo quy định chung của Nhà nước.

Điều 10. Nhiệm vụ của Thành viên thư ký.

Ngoài tư cách là Thành viên, thành viên thư ký thực hiện các nhiệm vụ sau:

1. Chuẩn bị tài liệu và các điều kiện cần thiết khác cho các cuộc họp của Ban theo chỉ đạo của Trưởng ban và Phó Trưởng ban;

2. Thư ký cho các cuộc họp của Ban Liên ngành TBT;

3. Soạn thảo, phân phát và lưu giữ, bảo quản các tài liệu chung của Ban Liên ngành TBT;

4. Sử dụng nhân viên và các phương tiện của Phòng TBT Bình Phước để hỗ trợ thực hiện nhiệm vụ.



Điều 11. Nhiệm kỳ của các Thành viên của Ban Liên ngành TBT Bình Phước là 05 năm.
Chương III

PHƯƠNG THỨC VÀ ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG CỦA BAN LIÊN NGÀNH TBT
Điều 12.

1. Ban Liên ngành TBT làm việc theo nguyên tắc bàn bạc, thỏa thuận. Trong những trường hợp không đạt được sự đồng thuận, nguyên tắc quá bán sẽ được áp dụng. Trong trường hợp biểu quyết mà số phiếu tán thành và số phiếu không tán thành ngang nhau thì số phiếu biểu quyết của bên có người chủ trì cuộc họp là quyết định.

2. Các thành viên có thể bảo lưu ý kiến của mình song phải chấp hành các quyết định của Trưởng ban khi đã ban hành và có hiệu lực. Trong trường hợp có bảo lưu, các kiến nghị, đề xuất của Ban Liên ngành TBT khi gửi cho cơ quan nhà nước liên quan phải kèm theo ý kiến bảo lưu và giải trình về ý kiến bảo lưu đó (nếu cần).

3. Các kiến nghị, đề xuất của Ban Liên ngành TBT được cơ quan có thẩm quyền sử dụng để ra các quyết định của mình.



Điều 13.

1. Các cuộc họp thường kỳ của Ban Liên ngành TBT được tổ chức 01 lần một năm vào tháng 12 nhằm xây dựng, soát xét chương trình hoạt động và đánh giá việc thực hiện các chương trình đó của Ban Liên ngành TBT. Thành phần cuộc họp bao gồm các Thành viên của Ban Liên ngành TBT và các đại diện tổ chức, cá nhân có liên quan. Thành phần và số lượng đại diện của các tổ chức, cá nhân có liên quan tham dự cuộc họp thường kỳ do Trưởng ban quyết định trước mỗi cuộc họp.

2. Tài liệu phục vụ các cuộc họp thường kỳ được gửi cho các thành viên của Ban Liên ngành TBT tối thiểu một tuần làm việc trước khi họp bằng văn bản hoặc qua phương tiện điện tử.

Điều 14.

1. Trong trường hợp cần thiết, Trưởng ban triệu tập các cuộc họp bất thường của Ban Liên ngành TBT. Thành phần của cuộc họp bất thường, tùy thuộc vào nội dung và phạm vi của vấn đề cần giải quyết, sẽ do Trưởng ban quyết định.

2. Tài liệu phục vụ cho cuộc họp bất thường sẽ được gửi cho các Thành viên của Ban Liên ngành TBT trước khi họp qua phương tiện điện tử hoặc được cung cấp tại cuộc họp, tùy thuộc vào vấn đề phát sinh.

Điều 15. Trong trường hợp thành viên của Ban Liên ngành TBT không thể tham dự các cuộc họp của Ban Liên ngành TBT thì có thể ủy quyền cho người khác nắm được vấn đề cuộc họp dự kiến thảo luận tham dự. Người được ủy quyền có quyền tham gia phát biểu ý kiến, song không tham gia biểu quyết về các vấn đề cần biểu quyết của Ban Liên ngành TBT.

Điều 16. Báo cáo kết quả của các cuộc họp thường kỳ và bất thường sẽ được gửi cho các thành viên của Ban Liên ngành TBT, Sở Khoa học và Công nghệ, các sở, ban, ngành có liên quan và các tổ chức, cá nhân có liên quan khác (nếu cần) do Trưởng ban quyết định và chịu trách nhiệm.

Điều 17. Sở Khoa học và Công nghệ và các sở, ban, ngành có liên quan có trách nhiệm tạo điều kiện cho các đại diện của mình tham gia và hoàn thành nhiệm vụ thành viên của Ban liên ngành TBT theo quy định tại Điều 9, Quy chế này.

Kinh phí hoạt động của Ban Liên ngành TBT được bố trí từ nguồn sự nghiệp hàng năm của Sở Khoa học và Công nghệ, đồng thời từ các nguồn hỗ trợ khác (nếu có).


Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18. Trưởng Ban Liên ngành TBT có trách nhiệm chỉ đạo triển khai bản Quy chế này đến toàn thể các thành viên của Ban Liên ngành TBT. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh những vấn đề cần sửa đổi, bổ sung đối với Quy chế này, căn cứ vào đề nghị của Ban Liên ngành TBT Bình Phước, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ xem xét trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định./.
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Bùi Văn Thạch


: vbpq binhphuoc.nsf -> 46033cc6f730688b47257226000fae44
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> QuyếT ĐỊnh về việc Hủy đấu thầu và tổ chức đấu thầu lại gói thầu bp2A thuộc Dự án y tế nông thôn vốn vay Ngân hàng Phát triển Châu Á
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> QuyếT ĐỊnh phê duyệt Báo cáo đầu tư: Đưa công nghệ thông tin đến các xã trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2007 chủ TỊch ủy ban nhân dân tỉNH
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> QuyếT ĐỊnh điều chỉnh tổng mức đầu tư và thời gian thực hiện dự án
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> Ban hành Danh mục các ngành công nghiệp ưu tiên, công nghiệp
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> Phê duyệt Dự án cải tạo rừng nghèo kiệt để trồng mới lại rừng bằng cây Cao su tại khoảnh 5 tiểu khu 91, Ban qlrph lộc Ninh
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> Về việc phê duyệt đề cương và dự toán quy hoạch chăn nuôi, giết mổ, chế biến và tiêu thụ: Trâu, bò và các loại gia súc trên địa bàn tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006-2020
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> UÛy ban nhaân daâN
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> TỈnh bình phưỚC Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Số : 1434/QĐ-ubnd đồng Xoài, ngày 22 tháng 8 năm 2006
46033cc6f730688b47257226000fae44 -> UÛy ban nhaân daân tænh bình phöÔÙC




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương