QuyếT ĐỊnh ban hành Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh chủ TỊch ủy ban nhân dân tỉnh bình phưỚC



tải về 35.23 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích35.23 Kb.
ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH BÌNH PHƯỚC Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 581/QĐ-UBND Bình Phước, ngày 22 tháng 3 năm 2012



QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Chương trình hỗ trợ pháp lý cho

doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh




CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH PHƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 66/2008/NĐ-CP ngày 28/5/2008 của Chính phủ về hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp;

Căn cứ Quyết định số 1676/QĐ-BTP ngày 03/9/2008 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt Kế hoạch triển khai Nghị định số 66/2008/NĐ-CP;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 30/TTr–STP ngày 16/3/2012,



QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan, Hội Luật gia tỉnh, Hiệp hội các doanh nghiệp và Liên minh hợp tác xã tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 3. Các ông (bà): Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Hiệp hội các doanh nghiệp tỉnh, Chủ tịch Liên minh hợp tác xã tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký./.


CHỦ TỊCH

Trương Tấn Thiệu

CHƯƠNG TRÌNH

Hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh

(Ban hành kèm theo Quyết định số 581/QĐ-UBND

ngày 22/3/ 2012 của Chủ tịch UBND tỉnh)




I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1. Mục đích:

- Thông tin pháp lý cho doanh nghiệp; phổ biến, bồi dưỡng kiến thức pháp luật kinh doanh cho người quản lý doanh nghiệp; bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ pháp chế cho doanh nghiệp.

- Tạo chuyển biến căn bản về nhận thức pháp lý, ý thức pháp luật và thói quen tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp; tạo lập các điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động thực thi pháp luật giúp doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả; phòng, chống rủi ro pháp lý, tăng cường năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp; góp phần nâng cao công tác quản lý Nhà nước bằng pháp luật đối với doanh nghiệp.

- Xây dựng cơ chế phối hợp giữa các cơ quan, ban, ngành với Liên minh Hợp tác xã tỉnh và các hiệp hội, hội, câu lạc bộ của doanh nghiệp tỉnh (gọi chung là các tổ chức đại diện của doanh nghiệp), tạo điều kiện thực hiện hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp được thuận lợi, kịp thời.

- Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tiếp cận, đóng góp ý kiến và sử dụng thông tin đăng tải trên trang thông tin điện tử của tỉnh, giải đáp pháp luật, cung cấp văn bản QPPL, văn bản quản lý Nhà nước (không thuộc danh mục văn bản bí mật Nhà nước) mà doanh nghiệp quan tâm, yêu cầu được cung cấp, đảm bảo sản xuất, kinh doanh đúng pháp luật, ngăn ngừa rủi ro trong hoạt động của doanh nghiệp.



2. Yêu cầu:

- Thực hiện hỗ trợ pháp lý đối với mọi doanh nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh, không phân biệt hình thức sở hữu, hình thức tổ chức, quy mô kinh doanh và lĩnh vực hoạt động.

- Hình thành mạng lưới tư vấn pháp luật gồm Luật gia, Tư vấn viên pháp luật và Cộng tác viên tư vấn pháp luật cho doanh nghiệp tại các huyện: Lộc Ninh, Bù Đăng, Bù Đốp, Đồng Phú, Chơn Thành, Hớn Quản, Bù Gia Mập. Bảo đảm 80% doanh nghiệp nhỏ và vừa tại các huyện này được hỗ trợ tư vấn về các nội dung cơ bản của pháp luật kinh doanh.

- Các tổ chức đại diện của doanh nghiệp chủ động tổ chức thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình; đồng thời, phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức có liên quan thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo chương trình này.

- Các doanh nghiệp chủ động tìm hiểu pháp luật, phối hợp với các cơ quan quản lý Nhà nước và các tổ chức đại diện của doanh nghiệp trong việc thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý.

II. ĐỐI TƯỢNG:

Doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và tổ chức, cá nhân kinh doanh trên địa bàn tỉnh (gọi chung là doanh nghiệp).



III. HÌNH THỨC VÀ NỘI DUNG HỖ TRỢ PHÁP LÝ:

1. Xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu pháp luật phục vụ cho hoạt động của doanh nghiệp:

a) Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh thực hiện rà soát, hệ thống hóa các văn bản QPPL liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp do HĐND và UBND tỉnh ban hành để tổ chức đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của UBND tỉnh, giúp các doanh nghiệp dễ dàng truy cập, vận dụng.

b) Sở Thông tin và Truyền thông quản lý, điều hành hệ thống cơ sở dữ liệu, đảm bảo hoạt động hiệu quả, phục vụ doanh nghiệp và người dân; cập nhật thường xuyên những văn bản QPPL, đặc biệt là cập nhật, đăng tải kịp thời các văn bản QPPL mới của tỉnh. Trường hợp phát hiện văn bản QPPL của tỉnh có hiệu lực pháp luật mà chưa được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh, doanh nghiệp có quyền đề nghị cập nhật, trừ những văn bản thuộc danh mục bí mật Nhà nước.

2. Phổ biến văn bản QPPL và bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp:

- Hội đồng phối hợp công tác phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh (cơ quan thường trực - Sở Tư pháp) phối hợp với các cơ quan liên quan, Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh, Báo Bình Phước và các tổ chức đại diện của doanh nghiệp biên soạn tài liệu, tổ chức phổ biến, giới thiệu văn bản QPPL liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp; xây dựng kế hoạch và tổ chức bồi dưỡng kiến thức pháp luật cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh chủ động, phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện tuyên truyền, phổ biến các văn bản QPPL về hoạt động của doanh nghiệp.

3. Giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp:

- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh theo quy định tại Khoản 3, Điều 10, Nghị định số 66/2008/NĐ-CP tổ chức tiếp nhận mọi vướng mắc, phản ánh của doanh nghiệp và thực hiện giải đáp hoặc chuyển đến các cơ quan chức năng có liên quan giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp (trừ các yêu cầu giải đáp pháp luật về các trường hợp cụ thể liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp).

- Yêu cầu giải đáp pháp luật của doanh nghiệp phải được trả lời trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày doanh nghiệp cung cấp đủ thông tin có liên quan. Đối với các trường hợp có nội dung phức tạp hoặc liên quan đến phạm vi quản lý Nhà nước trong nhiều ngành, lĩnh vực thì thời hạn trả lời là 30 ngày làm việc.

- Trong trường hợp không giải đáp pháp luật thì cơ quan được yêu cầu giải đáp phải nêu rõ lý do.

- Hình thức giải đáp pháp luật thực hiện bằng văn bản, thông qua mạng điện tử, giải đáp trực tiếp hoặc thông qua điện thoại và các hình thức giải đáp khác theo quy định của pháp luật.

- Doanh nghiệp có yêu cầu, đề nghị Hội Luật gia tỉnh tư vấn pháp luật thì Hội Luật gia giới thiệu, cử luật gia tư vấn hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.

- Việc giải đáp pháp luật không áp dụng đối với yêu cầu của doanh nghiệp về những trường hợp cụ thể liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh.



4. Tiếp nhận kiến nghị của doanh nghiệp về hoàn thiện pháp luật:

- Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh khi nhận được kiến nghị của doanh nghiệp liên quan đến việc hoàn thiện các quy định pháp luật, có trách nhiệm xem xét, đề xuất việc sửa đổi, bổ sung văn bản QPPL thuộc lĩnh vực quản lý của ngành; đồng thời, chuyển đến Sở Tư pháp để tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh.

- Sở Tư pháp làm đầu mối tiếp nhận, tổng hợp các kiến nghị của doanh nghiệp liên quan đến các quy định của pháp luật, tham mưu UBND tỉnh chỉ đạo việc sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới đối với các văn bản QPPL thuộc thẩm quyền; hoặc kiến nghị các cơ quan Trung ương đối với những vấn đề thuộc thẩm quyền ban hành của cơ quan Trung ương. Hàng năm, Sở Tư pháp tổng hợp kết quả tiếp nhận, xử lý những kiến nghị của doanh nghiệp về hoàn thiện các quy định pháp luật, dự thảo văn bản để UBND tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp trước ngày 31/12.

5. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo Quyết định số 585/QĐ-TTg ngày 05/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chương trình hỗ trợ pháp lý liên ngành cho doanh nghiệp giai đoạn 2010-2014:

- Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Công Thương, Ban Quản lý Khu kinh tế, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh có liên quan và các tổ chức đại diện của doanh nghiệp thực hiện điều tra, khảo sát nhu cầu hỗ trợ pháp lý của doanh nghiệp trong từng thời kỳ, theo ngành, lĩnh vực và yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; phối hợp với Sở Tư pháp tham mưu UBND tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.

- Khuyến khích các tổ chức đại diện của doanh nghiệp, Đoàn Luật sư, Hội Luật gia tỉnh và các tổ chức, cá nhân có chức năng cung cấp dịch vụ pháp lý tham gia thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định tại Khoản 4, Điều 12, Nghị định số 66/2008/NĐ-CP.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

1. Sở Tư pháp:

- Là cơ quan đầu mối giúp UBND tỉnh triển khai, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Chương trình này.

- Hàng năm, chủ trì, phối hợp với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tham mưu UBND tỉnh xây dựng Kế hoạch thực hiện Chương trình hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh.

- Tham mưu UBND tỉnh kế hoạch tổ chức các lớp bồi dưỡng kiến thức pháp luật và hướng dẫn kỹ năng nghiệp vụ cho cán bộ làm công tác pháp chế, cán bộ làm công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh.

- Lập dự trù kinh phí, gửi Sở Tài chính thẩm định, trình UBND tỉnh phê duyệt kinh phí bảo đảm cho hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo Thông tư liên tịch số 157/2010/TTLT-BTC-BTP ngày 12/10/2010 của Bộ Tài chính và Bộ Tư pháp hướng dẫn việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước bảo đảm công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.

2. Sở Nội vụ: Chủ trì, phối hợp với Sở Tư pháp đề nghị các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các doanh nghiệp Nhà nước của tỉnh bố trí công chức làm công tác pháp chế theo quy định của pháp luật để triển khai các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định số 66/2008/NĐ-CP và Chương trình này.

3. Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, các doanh nghiệp Nhà nước của tỉnh có trách nhiệm kiện toàn tổ chức, bố trí công chức làm công tác tổ chức của đơn vị và thực hiện giải đáp pháp luật cho doanh nghiệp trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ; phối hợp với Sở Tư pháp thực hiện các hoạt động hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp.

4. Định kỳ hàng năm hoặc theo yêu cầu, Sở Tư pháp chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan tham mưu UBND tỉnh sơ kết, tổng kết và báo cáo Bộ Tư pháp về công tác hỗ trợ pháp lý cho doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh./.

CHỦ TỊCH

Trương Tấn Thiệu



: vbpq binhphuoc.nsf -> 4b438b320dbf1cda4725719a0012432c
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> V/v thành lập Ban chỉ đạo xây dựng bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Bình Phước năm 2014
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Số: 1019/QĐ-ubnd bình Phước, ngày 21 tháng 5 năm 2012
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc Phương án bỒi thưỜng, hỖ trỢ và tái đỊnh cư TỔng thể
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Soá 1040 ngaøy 16/6/2006 cuûa ubnd tænh veà vieäc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
4b438b320dbf1cda4725719a0012432c -> Ủy ban nhân dân cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh bình phưỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương