Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ qcvn /bct



tải về 1.51 Mb.
trang6/10
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích1.51 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

Bảng 18. Tiếp xúc của cổ trục và bạc đồng

Diện tích tiếp xúc, mm2

Chiều dài dọc trục

Mặt dưới của trục tiếp xúc với bạc

Không nhỏ hơn 2/3 chiều dài dọc trục

600 ÷ 1200

3.4. Độ đồng tâm giữa tâm tang tời trục mỏ sau khi lắp đặt với trục chính phải phù hợp với các quy định sau đây:

a) Đường kính tang của tời trục mỏ từ 2 m trở lên không vượt quá 0,1/1000.

b) Đường kính tang của tời trục mỏ từ 2 m trở xuống không vượt quá 0,2/1000.

c) Trục và ổ trục phải được liên kết chặt chẽ. Nghiêm cấm lắp thêm vòng đệm.

d) Ổ đỡ vòng vi và vòng bi phải được tiếp xúc tốt. Khi tác động nhẹ lên vòng bi phải chuyển động.

e) Phương pháp kiệm nghiệm và sai số cho phép khi lắp đặt trục chính và ổ trục chính phải phù hợp với quy định tại bảng 19.

Bảng 19. Sai số cho phép khi lắp đặt trục chính và ổ trục chính

TT

Hạng mục

Sai số cho phép

1

Độ lệch dọc trục

10/2000L

2

Độ lệch hướng kính (mm)

± 50

3

Độ lệch so với tâm nâng hạ (mm)

5

4

Độ vuông góc tâm giếng (puli) với tâm trục chính

0,15/1000

5

Độ song song của trục chính với đế ổ trục

0,1/1000

6

Độ vuông góc của đế ổ trục với trục chính

0,15/1000

L - Là khoảng cách đường tâm trục chính và đường tâm giếng hoặc đường tâm trục puly.

4. Lắp đặt tang tời

4.1. Khi lắp đặt tang tời, bu lông liên kết phải theo thiết kế, được xiết chặt đều và phù hợp với quy định tại điểm 2.4, Khoản 2, Điều này.

4.2. Khi hàn liên kết tang tời, mã hiệu của que hàn và hình thức đầu mối hàn phải phù hợp với quy định trong hồ sơ kỹ thuật thiết bị.

4.3. Lắp đặt moay ơ: Moay ơ và trục lớn phải tiếp xúc chặt, không có khe hở, cấm lắp thêm vòng đệm.

4.4. Sự kết hợp giữa chốt và rãnh ca vét cần phải thật kín, chặt, diện tích tiếp xúc của bề mặt làm việc không được nhỏ hơn 60% tổng diện tích. Vách ngăn và chốt phải tiếp xúc chặt, không có khe hở.

4.5. Lắp đặt moay ơ với thân trục tang phải phù hợp với quy định sau:

a) Bu lông liên kết phải theo thiết kế; Liên kết bu lông phải chặt và cân bằng, không xuất hiện vết hở. Ở mặt tiếp xúc còn lại vết hở không lớn hơn 0,5 mm và tuân theo quy định tại tại điểm 2.4, Khoản 2, Điều này.

4.6. Khoảng trượt của má phanh trên mặt đĩa phanh của phanh đĩa phải phù hợp với quy định trong bảng 20.

Bảng 20. Khoảng cách trượt của má phanh trên mặt đĩa phanh



Đường kính đĩa phanh (mm)

Khoảng cách trượt (mm)

Đường kính đĩa phanh (mm)

Khoảng cách trượt (mm)

< 2000

0,6

> 3000 ÷ 4000

0,9

≥ 2000 ÷ 2500

0,7

> 4000

1,0

> 2500 ÷ 3000

0,8







4.7. Bộ phận tách tang để so le cáp phù hợp với các quy định sau:

a) Bánh răng tiếp xúc với nhau tốt.

b) Khe hở giữa đáy của piston với xilanh khí hoặc xi lanh dầu không được nhỏ hơn 5 mm.

c) Thiết bị li hợp và bộ phận chuyển động phải linh hoạt, chắc chắn.

d) Bộ li hợp khi tách nhập phải chính xác và đi hết hành trình tách, nhập.

4.8. Khi hàn đĩa phanh (vành phanh) vào tang tời tại hiện trường phải phù hợp các quy định sau:

a) Các mối hàn không có các khe hở, không chảy mối hàn, không hàn xuyên qua, các mối hàn được phủ đầy, chắc chắn, sóng hàn đều.

b) Mối hàn phải được kiểm tra chất lượng bằng phương pháp không phá hủy.

4.9. Độ nhám của bề mặt đĩa phanh, vành phanh phải phù hợp với các quy định sau:

a) Độ nhám bề mặt không nhỏ hơn 3.2.

b) Độ nhám phải đồng đều, không hiện rõ vết đường dao chạy.

4.10. Gỗ lót phía trên tang dùng loại gỗ khô, cứng. Lắp đặt phù hợp với các quy định sau:

a) Gỗ được liên kết chặt với tang, khe hở phần tiếp xúc với gỗ lót bé, lỗ bu lông cố định phần gỗ lót dùng keo và gỗ để bịt.

b) Gỗ được xếp đặt thẳng hàng, phần tiếp giáp với gỗ lót không xuất hiện các góc nhọn.

c) Độ sâu của rãnh cáp là: (0,2 ÷ 0,3) d, (d là đường kính cáp thép).

d) Khoảng cách giữa 2 rãnh cáp là d + 2 mm ÷ 3 mm.

4.11. Sai số cho phép của đường kính 2 tang (tang đôi) theo thiết kế là 2 mm.

4.12. Lỗ cáp ra của tang phù hợp với các quy định sau:

a) Không có góc và các cạnh sắc;

b) Bề mặt nhẵn.

5. Lắp đặt hộp giảm tốc

5.1. Lắp đặt hộp giảm tốc phù hợp với quy định tại bảng 21.

5.2. Độ lệch hướng kính của trục hộp giảm tốc không vượt quá 0,15/1000, các trục khác căn cứ vào bánh răng làm chuẩn.

5.3. Sai số cho phép khi lắp đặt múp nối với hộp giảm tốc phù hợp với quy định tại bảng 21.

Bảng 21. Sai số cho phép khi lắp đặt hộp múp nối

TT

Hạng mục

Sai số cho phép

1

Điểm liên kết trục với bánh răng

Độ đồng trục của tời máy mâng có đường kính tang tang ≥ 2 m

Độ rơ dọc trục (mm)

0,15

2

Độ rơ hướng kính

0,6/1000

3

Độ đồng trục của tời máy mâng có đường kính tang tang < 2 m

Độ rơ dọc trục (mm)

0,30

4

Độ rơ hướng kính

1/1000

5

Khớp nối lò xo



Độ đồng trục của tời máy mâng có đường kính tang tang ≥ 2 m

Độ rơ dọc trục (mm)

0,10

6

Độ rơ hướng kính

0,8/1000

7

Độ đồng trục của tời máy mâng có đường kính tang tang < 2 m

Độ rơ dọc trục (mm)

0,20

8

Độ rơ hướng kính

1/1000

6. Lắp đặt hệ thống phanh má (phanh đai)

6.1. Các trục chốt của thiết bị phanh trước khi lắp đặt phải được vệ sinh sạch sẽ, lỗ dầu phải được làm thông, sau khi lắp đặt xong chuyển động phải linh hoạt, không có hiện tượng gián đoạn.

6.2. Lắp đặt xi lanh phanh phải phù hợp với các quy định sau:

a) Thân xilanh phanh công tác, xilanh phanh an toàn phải vuông góc với vành phanh, 2 bên móng và đối trọng không có hiện tượng va đập, kẹt.

b) Khe hở giữa đáy xilanh và pistong, hành trình pistong phải phù hợp với các yêu cầu trong hồ sơ kỹ thuật thiết bị.

6.3. Khi lắp đặt bộ phận truyền động của thiết bị phanh phải phù hợp với các quy định sau:

a) Độ lệch giữa đường tâm cần kéo phanh và đường tâm đòn bẩy bộ phận truyền động không được vượt quá 0,5 mm.

b) Van trượt phân phối lưu lượng dầu hoặc khí nén chuyển động linh hoạt, không có hiện tượng kẹt và gián đoạn.

6.4. Độ lệch tâm 2 má phanh theo hướng kính không vượt quá 2 mm, độ lệch tâm má phanh theo hướng tâm không vượt quá 2 mm.

6.5. Má phanh phải được cố định chắc chắn.

6.6. Má phanh tiếp xúc phải đồng đều.

6.7. Khi mở má phanh, khoảng cách giữa vành phanh và má phanh phải đồng đều và không vượt quá 2 mm.

6.8. Hành trình không tải của phanh theo quy định tại Điều 38, Quy chuẩn này.

6.9. Đối với các tời trục mỏ một đầu dùng trong lò nghiêng, khi phanh an toàn không loại trừ được sự không đồng tốc giữa goòng và cáp, phải trang bị bộ phận điều khiển phanh an toàn, đảm bảo loại trừ sự không đồng tốc đó khi phanh tác động. Trong thời gian dừng, mô men hãm trên tang có giá trị không nhỏ hơn các giá trị đã cho trong bảng 10. Thời gian tác động phanh an toàn khi đó có thể vượt quá 0,8 s.

6.10. Sau khi thay thế các chi tiết (guốc phanh, thanh kéo, xi lanh) cần phải tiến hành thử nghiệm hệ thống phanh. Các kết quả thử nghiệm phải được lập thành biên bản.

7. Lắp đặt trạm thủy lực, trạm khí nén, trạm dầu bôi trơn

7.1. Đánh giá kiểm nghiệm chất lượng lắp đặt trạm thủy lực, khí nén, bôi trơn phải phù hợp với quy định sau:

a) Kiểm tra độ kín: Cho các bộ phận chạy không tải 60 phút, quan sát tình trạng rò thấm dầu các bộ phận. Nếu dầu thấm ra phải đánh giá sự thấm dầu và tiến hành xử lý.

b) Nhiệt độ cho phép của dầu thủy lực: Không vượt quá 35 0 C.

7.2. Nhiệt độ của trục chuyển động không vượt quá 350 C, nhiệt độ cao nhất không cao hơn 700 C.

7.3. Nhiệt độ ổ trục bi tăng không vượt quá 400 C, nhiệt độ cao nhất không cao hơn 800 C.

7. 4. Sau khi vận hành thử đạt, phải thay dầu mới toàn bộ.

7. 5. Màu sơn đường ống thủy lực theo quy định tại bảng 22.

Bảng 22. Màu sơn của ống thủy lực



Mục

Loại đường ống

Màu sắc sơn

1

Ống không khí

Màu xanh nhạt

2

Ống nước

Màu xanh lá cây

3

Ống dầu áp lực dầu loãng

Màu vàng sẫm

4

Ống hồi dầu dầu loãng

Màu vàng chanh

5

Ống dầu khô

Màu nâu

8. Điều chỉnh hệ thống phanh

8.1. Điều tiết lực phanh phải phù hợp với quy định sau:

a) Hệ số an toàn phanh liên hệ giữa lực mô men hãm và mô men tĩnh phải phù hợp với quy định trong Bảng 14.

b) Lực hoặc mô men hãm khi nâng, hạ vật liệu, thiết bị khi đào giếng không được nhỏ hơn 2 lần lực, mô men tĩnh lớn nhất.

c) Khi thay đổi chiều dài cáp hoặc điều chỉnh cáp tời trục 2 tang, lực và mô men xoắn của đĩa phanh hoặc trên tang chủ động không được nhỏ hơn 1,2 lần lực và mô men xoắn lớn nhất của hộp giảm tốc và trọng lượng cáp thép.

8.2. Hệ thống phanh dạng má phải phù hợp với các quy định sau:

a) Tay điều khiển phanh an toàn khi ở chế độ làm việc phải linh hoạt, chính xác, tin cậy.

b) Khi phanh, má phanh và bánh phanh phải được tiếp xúc tốt. Diện tích tiếp xúc của má phanh không nhỏ hơn 60%.

c) Khi phanh, các cụm phanh trên tang tời phải tác động đồng thời.

d) Khi áp lực dầu và áp lực khí nén cao hơn áp lực định mức 0,1 Mpa, van an toàn bảo vệ hệ thống phải tác động.

e) Thiết bị điều chỉnh áp lực dầu, khí nén; thiết bị tín hiệu và chuông tín hiệu phải hoạt động chính xác, tin cậy.

8.3. Thiết bị phanh dạng đĩa phải phù hợp với thiết kế.

8.4. Thời gian phanh khẩn cấp phải phù hợp với các quy định sau:

a) Phanh khí nén dạng má không vượt quá 0,5 s.

b) Phanh dạng thủy lực dạng má không vượt quá 0,6 s.

c) Phanh dạng đĩa không vượt quá 0,3 s.

8.5. Gia tốc hãm của tời trục mỏ khi phanh được điều chỉnh theo thông số tại Điều 9, Quy chuẩn này.

9. Chạy thử.

9.1 Sau khi lắp, hiệu chỉnh thiết bị phải tiến hành chạy thử (bao gồm chạy thử không tải và có tải). Hiệu chỉnh thiết bị và chạy thử phải phù hợp với quy định trong hồ sơ kỹ thuật thiết bị và quy định chạy thử không tải và có tải.

9.2. Sau khi chạy thử đạt yêu cầu, phải thay toàn bộ dầu mới, làm vệ sinh thiết bị máy móc phụ trợ và thiết bị nâng chính, sơn lại hoàn chỉnh.

10. Lắp đặt công trình trong giếng đứng

10.1. Quy định chống ăn mòn.

a) Vật liệu thép, kết cấu thép phải có mã hiệu, chất lượng và quy cách phải phù hợp với thiết kế;

b) Phải có giấy chứng nhận chất lượng về chống ăn mòn

c) Phải kiểm nghiệm mẫu trước khi nhập hoặc đưa vào sử dụng.

10.2. Độ lệch cho phép của cấu kiện lắp đặt trong giếng đứng:

a) Độ lệch cho phép của khung, dầm, gối đỡ cho trong bảng 23.

Bảng 23


TT

Hạng mục

Độ lệch cho phép

1

Dầm dẫn hướng

Độ thẳng đứng của dầm dẫn hướng

0,5/1000

Khoảng cách giữa hai bản mã lắp đặt của ray và dầm đỡ ray (mm)

 0,5

Vị trí đệm trên và dưới hàn liên kết (mm)

0,5

Cùng một dầm lắp đặt hai thanh ray thì sai số khoảng cách tâm lỗ của tâm liên kết là

 0,5

2

Các dầm khác

Các dầm thép liên kết trên và dưới giếng

Phương thẳng đứng

1/1000

Ống và dầm đỡ ống

Dầm dẫn hướng bằng thép góc

Dầm cố định chống va đập cáp

Dầm chống va đập thùng trên và dưới giếng

Dầm bảo vệ cáp đuôi

3

Mặt phẳng của bề mặt gối đỡ

1/1000

b) Mỗi hạng mục phải kiểm tra 10% số lượng các cấu kiện nhưng không ít hơn 3 cấu kiện.

c) Độ lệch cho phép lắp đặt các ray dẫn hướng cho trong bảng 24.

Bảng 24

TT

Hạng mục

Độ lệch cho phép

1

Ray thép

Độ thẳng đứng

1/1000 nhưng không lớn hơn 5 mm

Độ dài (mm)

 1

Bề mặt vuông góc

1/1000 nhưng không lớn hơn 1 mm

2

Tổ hợp ray

Độ thẳng đứng

1/1000 nhưng không lớn hơn 7 mm

Độ dài (mm)

 1

Kích thước bề mặt (mm)

 1

Bề mặt vuông góc

1/1000 nhưng không lớn hơn 1 mm

3

Ray gỗ và ray thép hình

Độ thẳng đứng

1/1000

Kích thước bề mặt (mm)


 2


d) Mỗi hạng mục phải kiểm tra 10% số lượng các cấu kiện, nhưng không được ít hơn 3.

10.3. Lắp đặt cầu thang trong giếng

Cầu thang trong giếng phải được lắp đặt theo thiết kế

10.4. Lắp đặt dầm đỡ ray dẫn hướng

10.4.1. Tâm lỗ của bản mã lắp đặt dầm đỡ ray dẫn hướng so với tâm thiết kế phải hợp nhất, độ lệch cho phép phải phù hợp với các quy định sau:

a)  1 mm khi lắp đặt ray dẫn hướng bằng thép.

b)  1.5 mm khi lắp đặt ray dẫn hướng bằng gỗ.

c) Số lượng tâm lỗ phải kiểm tra là 10%.

10.4.2. Độ lệch tâm lỗ của tấm liên kết hai thanh dầm dẫn hướng của cùng một thùng trục phải phù hợp với các quy định sau:

a)  2 mm khi đặt ray dẫn hướng bằng thép.

b)  3 mm khi lắp đặt ray dẫn hướng bằng gỗ.

c) Số lượng tâm lỗ phải kiểm tra là 10%.

10.4.3. Bê tông bịt lỗ dầm:

a) Không thấp hơn mác bê tông thân giếng.

b) Bề mặt của lỗ bịt dầm không được có lỗ hở hay có khe hở.

c) Số lượng lỗ dầm phải kiểm tra cường độ bê tông không dưới 10%.

d) Cứ cách 100 m làm một lần thử nghiệm về độ cứng bê tông bịt lỗ dầm và kết hợp kiểm tra bằng quan sát tất cả các vi trí bịt lỗ dầm còn lại.

10.5. Độ lệch cho phép của dầm dẫn hướng theo quy định của bảng 25.

Bảng 25

Mục số

Hạng mục

Độ lệch cho phép

1

Độ lệch ngang của dầm dẫn hướng

1/1000

2

Giữa các tầng

Lắp đặt dầm thép (mm)

 5

Lắp đặt dầm gỗ (mm)

 12

3

Độ dài tổng hợp dầm của các tầng

Lắp đặt dầm thép (mm)

 15

Lắp đặt dầm gỗ (mm)

 24

4

Độ sâu của dầm chôn vào thành giếng (mm)

- 70




1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương