Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn tời trục mỏ qcvn /bct



tải về 1.51 Mb.
trang2/10
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích1.51 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10

CHƯƠNG 3


Giếng và thiết bị lắp đặt trong giếng

Điều 14. Giếng nghiêng lắp đặt tời trục mỏ

1. Giếng lắp đặt tời trục mỏ phải được đào, chống theo thiết kế được phê duyệt.

2. Tiết diện tối thiểu của lò giếng lắp đặt tời trục mỏ là 9 m2, chiều cao là 1,8 m tính từ đỉnh ray tới nóc lò.

3. Giếng phải được chống dột, thu gom nước vào rãnh thoát nước.

4. Giếng lắp đặt tời trục mỏ chở người phải được thông gió bằng luồng gió sạch.

5. Nền đường lò phải ổn định, bằng phẳng, không nhấp nhô.

6. Trang bị đường ray

6.1. Sai lệch má trong giữa hai ray không được lớn hơn 4 mm và nhỏ hơn 2 mm.

6.2. Lắp đặt đường ray:

a) Độ chênh cao giữa hai ray: Không lớn hơn 4 mm đối với đường cỡ 900 mm; không lớn hơn 3 mm đối với đường cỡ 600 mm.

b) Bán kính cong R của ray trên các đoạn cong: m R ≥ 20 m đối với cỡ đường 900; R ≥ 12 m đối với cỡ đường 600 m.

c) Đường ray phải được lắp đối xứng qua tim đường.

d) Mối nối ray phải có khe hở nhất định. Hai mối nối phải đối xứng qua tim đường.

e) Độ lệch của ray so với tim đường tại những vị trí nối trên chiều dài đường đến 8 m không lớn hơn 5mm.

6.3. Ray phải được đặt trên tà vẹt và chèn bằng đá ba lát.

6.4. Cấm sử dụng đường ray trong trường hợp:

Độ mòn của đỉnh ray theo phương thẳng đứng (lớn hơn 16 mm đối với ray P33 và 20 mm đối với ray P38 hoặc các mã hiệu tương đương) vượt quá giới hạn an toàn cho phép theo quy định hiện hành, cũng như khi mép ngoài bánh xe chạm vào mũ các đinh ốc; khi có những vết nứt dọc và ngang trong ray, tróc vỡ đỉnh ray, bong đế chân ray và các khuyết tật khác có thể làm đoàn tàu trật bánh;

6.5. Khoảng cách tối thiểu từ thành toa xe tới các vị trí:

a) Vì chống hông lò và nóc lò tối thiểu là 0,7 m.

b) Ở vị trí người lên xuống toa xe: Khoảng cách tối thiểu giữa toa xe và vì chống hông lò là 1 m.

c) Giữa băng tải và toa xe di chuyển: 0,7 m.

6.6. Khe hở giữa hai thùng trục trong giếng nghiêng với góc dốc bất kỳ không được nhỏ hơn 200 mm. Khe hở giữa vì chống giếng và phần nhô ra lớn nhất của thùng trục không được nhỏ hơn 250 mm khi vì chống bằng gỗ, kim loại và vì chống bê tông cốt thép, không được nhỏ hơn 200 mm khi bằng bê tông và xây đá.

6.7. Đường ray và trang bị của đường, rãnh, máng thoát nước, tín hiệu và dấu hiệu chỉ đường, các khoảng trống và lối người đi trong lò nghiêng vận tải bằng toa xe phải được quản đốc hoặc người được thay thế (phụ trách cơ điện phân xưởng) kiểm tra ít nhất một lần trong tháng và tổ trưởng đường sắt ít nhất hai lần trong tháng. Khi xem xét, kiểm tra phải đo cỡ đường và chênh lệch độ cao giữa các ray và phải ghi kết quả kiểm tra vào sổ theo dõi.

6.8. Ít nhất 1 lần trong năm, phải kiểm tra độ mòn của các ray và tiến hành đo trắc dọc các đường ray. Thời gian kiểm tra do Giám đốc điều hành mỏ quyết định. Các kết quả đo trắc dọc phải được Phòng Trắc địa mỏ lập thành sơ đồ chi tiết.

6.9. Giếng phải được thường xuyên kiểm tra: Nền lò, nóc lò và hông lò để xử lý những phát sinh không đảm bảo kỹ thuật an toàn cho toa xe hoạt động.

7. Giếng lắp đặt tời trục phải được chiếu sáng tại các ga lên xuống và có biển chỉ dẫn.



Điều 15. Giếng đứng lắp đặt tời trục mỏ

1. Việc đào và chống giếng đứng phải được thực hiện theo thiết kế.

2. Khoảng cách từ vì chống hoặc mép dưới của cốp pha đến gương giếng và đất đá sau nổ mìn được quy định theo thiết kế; Đối với đất đá mềm yếu, kém bền vững, khoảng cách đó tối đa là 1,5 m và thiết kế phải đề cập các biện pháp an toàn bổ sung ngăn ngừa đất đá sụt lở.

3. Khi đồng thời có nhiều đơn vị thi công đào và trang bị giếng, đơn vị nhận thầu chính phải cùng với các đơn vị nhận thầu khác xây dựng biểu đồ thi công, các biện pháp kỹ thuật an toàn và vệ sinh lao động trình cơ quan quản lý mỏ có thẩm quyền phê duyệt. Chủ thầu chính có trách nhiệm kiểm tra thực hiện các biện pháp nêu trên, các đơn vị khác chịu trách nhiệm thực hiện an toàn các công việc do đơn vị đó đảm nhiệm.

4. Những người thực hiện công tác đào, chống và lắp đặt các trang bị giếng phải hiểu và biết phát các tín hiệu quy định.

5. Phải chỉ định người chịu trách nhiệm phát tín hiệu và theo dõi việc nhận, bốc dỡ, di chuyển thùng trục đào lò ở gương trong thời gian thùng chở đá và các vật liệu di chuyển lên - xuống qua lỗ sàn công tác.

6. Cấm tiến hành các công việc trang bị giếng và di chuyển sàn công tác khi không có dây bảo hiểm.

7. Trước khi lắp đặt cổ giếng tại cốt ± 0, miệng giếng phải được bảo vệ bằng hàng rào lưới thép cao 2,5 m, có cửa để người qua lại. Sau khi xây dựng xong cổ giếng, đề phòng vật rơi từ trên xuống gương, nơi mọi người làm việc, tại cốt ± 0, miệng giếng phải được che chắn bằng tấm đậy kết cấu vững chắc, chống cháy, có cửa mở ra về hai phía phục vụ thi công. Sàn cốt ± 0 bố trí thiết bị công nghệ phải được chiếu sáng theo tiêu chuẩn quy định.

8. Chỉ được phép mở cửa ống loe trên sàn công nghệ làm kín miệng giếng khi cho thùng đá đi qua.

9. Những lỗ trên sàn bố trí thiết bị công nghệ thuộc tháp giếng phải có ống loe với kích thước chiều cao phía trên sàn tối thiểu là 1600 mm và ở phía dưới sàn tối thiểu là 300 mm.

10. Trong thời gian đào giếng, phải có sàn bảo vệ ở phía trên đề phòng các vật rơi từ trên xuống người làm việc ở gương.

11. Giếng đào sâu thêm phải được cách ly với phần giếng đang hoạt động ở mức đang khai thác bằng cơ cấu bảo vệ (sàn giếng hoặc trụ bảo vệ) được tính cho các trường hợp sau:

a) Đối với thùng cũi nhiều cáp với số lượng cáp lớn hơn hoặc bằng 4, phải đề phòng goòng rơi với số lượng goòng phụ thuộc vào số tầng của thùng cũi. Lúc này, trọng lượng mỗi goòng được tính tăng thêm 1,5 lần trọng lượng hàng.

b) Đối với thùng skip nhiều cáp và số lượng cáp lớn hơn hoặc bằng 4, phải đề phòng than (đá) rơi bằng 1,5 lần trọng lượng hàng trong thùng skip.

c) Đối với các trường hợp còn lại, phải đề phòng rơi thùng trục có hàng. Trước khi bắt đầu đặt móng khung tháp giếng, phải dùng sàn che giếng. Sàn này được lắp đặt theo thiết kế được phê duyệt.

12. Cấm người có mặt ở gương giếng khi đào sâu thêm trong trường hợp thay, kẹp lại cáp hoặc thay thùng nâng.

13. Khi tiến hành đồng thời các công việc đào giếng và dựng vì chống cố định, từ trên sàn công tác phải thực hiện các quy định sau:

a) Cấm vận hành sàn công tác khi không có quy trình vận hành.

b) Sàn công tác phải có tầng trên để bảo vệ người làm việc trên sàn, tránh những vật rơi từ trên xuống và phải được trang bị phương tiện phát tín hiệu âm thanh khi cho thùng xuống gương.

c) Khe hở giữa sàn công tác và vì chống giếng, giữa sàn công tác với cốp pha hoặc tấm chắn bảo vệ tối đa là 120 mm tính từ gờ ngoài của thanh cong và trong khi làm việc khe hở phải được che kín. Khi đào giếng theo sơ đồ hỗn hợp, khe hở giữa sàn công tác và vì chống giếng tối đa là 400 mm và trên tất cả các tầng của sàn phải có tấm lưới bảo vệ có chiều cao ít nhất là 1600 mm bao quanh chu vi sàn. Phần bảo vệ dưới sàn công tác phải được che kín bằng lớp tôn chiều cao ít nhất 300 mm.

d) Sàn công tác dùng để đào giếng phải có khe hở để người chịu trách nhiệm cho thùng và hàng qua ống loe nhìn thấy tình hình ở gương và thiết bị bố trí ở bên dưới sàn. Lỗ đặt ống loe giữa các tầng của sàn công tác phải được che bằng lưới kim loại 40 mm x 40 mm. Bên dưới ống loe ở vị trí tiếp giáp lưới với sàn công tác phải được che kín với chiều cao ít nhất 300 mm. Chiều cao ống loe bên trên tầng trên của sàn công tác tối thiểu là 1600 mm.

e) Các công việc di chuyển sàn công tác, sàn bảo vệ, cốp pha kim loại, ống dẫn, cáp điện phải được tiến hành theo các biện pháp quy định trong hộ chiếu đào chống giếng được duyệt và phải do Trưởng ca chỉ đạo thực hiện.

Để thực hiện các công việc trên phải điều khiển bằng tín hiệu theo sơ đồ sau: Sàn công tác - mặt bằng cốt ± 0 - trạm điều khiển tời trung tâm.

14. Khi di chuyển sàn công tác, tấm chắn bảo vệ, cốp pha kim loại, đường ống, cáp điện, cấm các hành vi sau:

a) Đồng thời phát tín hiệu tời trục mỏ trên nhà máy và tời trục mỏ lắp đặt tại các vị trí khác phục vụ thi công đào giếng.

b) Tiến hành các công việc khác ở gương giếng và trên sàn công tác;

c) Di chuyển thiết bị đào giếng, khi nó bị lệch so với vị trí bình thường;

d) Người đứng trên cốp pha khi cốp pha di chuyển.

15. Chỉ được phép tiếp tục các công việc đào giếng hoặc đào sâu thêm giếng sau khi di chuyển sàn công tác, tấm chắn bảo vệ, cốp - pha kim loại và cáp điện trong những điều kiện sau:

a) Tại đồng hồ chỉ dẫn chiều sâu và ở mép tang máy nâng đã được đánh dấu vị trí mới của sàn công tác.

b) Kiểm tra đảm bảo chắc chắn hệ thống đường ống và cáp điện trong giếng cũng như quan sát các khe hở theo quy định của Quy chuẩn này.

c) Các tời đã được hãm phanh, các cơ cấu dừng bánh cóc được đưa về vị trí làm việc, các tời được cắt nguồn điện, cắt nguồn khí nén và đóng khoá nhà tời.

16. Phải sử dụng các dụng cụ nâng cáp (dây cáp, dầm ngang, quai treo) đã được kiểm định đạt yêu cầu.

17. Chỉ được phép nâng, hạ bằng cáp các vật có chiều dài hoặc kích thước phi tiêu chuẩn (đường ống, thiết bị) phải lập phương án kỹ thuật an toàn và phải được giám đốc mỏ phê duyệt.

18. Cấm vận chuyển vật liệu bằng thùng chở đá cũng như móc các vật vào dây cáp khi cửa gió tháp giếng mở. Cấm giao nhiệm vụ cho một người vừa thao tác thùng chở đá hoặc vật liệu đi qua ống loe của sàn công tác vừa nhận thùng có tải trên sàn.

19. Phải chèn đá và phun bê tông lấp đầy khe hở giữa vì chống và đất đá thành giếng khi tiến hành dựng vì chống cố định. Cấm chèn các khe hở đó bằng gỗ và vật liệu dễ cháy khác.

20. Cấm thực hiện mọi công việc ở gương giếng trong thời gian tháo hoặc móc các ống mềm dẫn bê tông. Phải định vị các ống mềm dẫn bê tông bằng cáp thép liền dọc theo suốt chiều dài đường ống.

21. Việc lắp đặt khung giếng phải được thực hiện bằng các sàn công tác đặc biệt cũng như các trang bị khác có kết cấu đảm bảo an toàn cho người làm việc trong giếng. Phải có biện pháp che chắn giếng,đặc biệt khi thực hiện các công việc lắp đặt khung giếng đồng thời với lắp đặt tháp giếng hoặc thiết bị trong giếng.

22. Khi lắp đặt khung giếng, cấm sử dụng thùng chở người để vận chuyển đất đá, vật liệu và cấu kiện của khung giếng từ trên xuống mà thùng này không có cơ cấu treo chuyên dùng đã được kiểm định.

23. Phải tiến hành các biện pháp chống rò rỉ nước triệt để tại nơi có nước làm ảnh hưởng tới vỏ giếng hoặc thẩm thấu nước qua vỏ giếng.

24. Lượng nước thẩm thấu qua thành giếng dọc theo chiều dài giếng không cho phép lớn hơn 5 m3 / ngày đêm.

25. Bê tông làm thành giếng phải đạt chuẩn theo thiết kế và không thấp hơn mác M 250.

26. Sai lệch trục giếng so với thiết kế không được vượt quá 50 + 0,15H, mm. Trong đó H - chiều sâu giếng tính bằng mét.

27. Cấm các hành vi sau:

a) Để ngập nước cục bộ giếng nếu không có sự đồng ý của cơ quan quản lý mỏ có thẩm quyền.

b) Sử dụng sàn nhỏ treo làm thùng nâng.

28. Việc tháo dỡ sàn ở giếng đào sâu thêm phải tiến hành theo thiết kế đặc biệt và phải dùng vì chống tạm thời. Thiết kế này phải được Giám đốc mỏ duyệt.

29. Khi lắp đặt các thiết bị trong giếng, khe hở giữa thùng trục và các phần trong giếng phải đảm bảo:



29.1. Các khe hở vận hành giữa những phần nhô ra tối đa của thùng trục, khung chống và xà ngang trong giếng đứng của trục tải cố định phải phù hợp với những giá trị ghi trong Bảng 3.

Bảng 3. Khoảng hở quy định cho phép trong giếng

Loại khung chống giếng


Loại và cách bố trí khung giếng


Tên gọi của khe hở

Giá trị tối thiểu của khe hở (mm)


Ghi chú


1

2

3

4

5

1- Bằng gỗ

Bằng gỗ và kim loại với cách bố trí các đường dẫn hướng về một phía và hai phía

Giữa thùng trục và cốt giếng

200

Đối với giếng chống bằng gỗ cho phép khe hở không nhỏ hơn 150mm khi bố trí các đường dẫn về một phía cũng như hai phía nếu phần nhô ra lớn nhất của thùng trục cách tâm các đường dẫn không lớn hơn 1m.

2- Bằng bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn

Bằng kim loại với cách bố trí các đường dẫn hướng về một và hai phía

Như trên

150




3- Bằng bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn

Bằng gỗ, như trên

Như trên

200




4- Bằng gỗ, bê tông, gạch, vì chiubin

Các xà ngang bằng kim loại, gỗ không giữ các đường dẫn hướng.

Giữa các thùng trục và xà ngang

150

Khi bố trí các thùng trục trong giếng đặc biệt chật hẹp, khe hở này không nhỏ hơn 100mm

5- Bằng gỗ, bê tông, gạch, vì chiubin

Không có xà ngăn giữa các thùng trục

Giữa 2 thùng trục chuyển động

200

Khi các thanh dẫn hướng cứng

6- Bằng gỗ, bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn, vì chiubin

Bố trí các đường dẫn hướng về một bên, hai bên sườn (cạnh) và ở mặt trước.

Giữa thùng cũi và các bộ phận của cơ cấu hạ thùng.

60

Đối với các giếng đưa vào sản xuất trước năm 1973, khe hở này có thể không nhỏ hơn 40 mm.

7- Bằng gỗ, bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn, vì chiubin

Như trên

Giữa xà ngang và những phần nhô ra của thùng trục, cách tâm của các đường dẫn hướng một khoảng đến 750 mm

40

Khi trên thùng trục có các con lăn dỡ tải nhô ra, khe hở giữa con lăn và xà ngang cần phải tăng thêm 25mm.

8- Bằng gỗ, bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn, vì chiubin

Bằng gỗ có bố trí các đường dẫn hướng ở mặt trước.

Giữa những xà ngang không giữ đường dẫn hướng và thùng cũi.

50




9- Bằng gỗ, bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn, vì chiubin

Bằng kim loại và gỗ, không phụ thuộc vào sự bố trí của các đường dẫn hướng

Giữa mép ngoài của bạc dẫn hướng thùng trục và cơ cấu để bắt các đường dẫn hướng vào xà ngang.

15




10- Bằng gỗ, bê tông, gạch, bê tông đúc sẵn, vì chiubin

Bố trí các đường dẫn hướng về một bên, hai bên và mặt trước.

Giữa những phần nhô ra nhiều nhất và xa nhất so với tâm của thùng trục và xà ngang có tính đến sự mòn của đường dẫn hướng, bạc dẫn hướng và khả năng có thể quay của thùng trục.

25

Đối với mỏ thiết kế mới.

11- Bằng gỗ, gạch, bê tông, vì chu bin.

Bằng kim loại và gỗ, không phụ thuộc vào sự bố trí của các đường dẫn hướng.

Giữa những ray của mặt bằng nhận và thùng cũi.

30




12- Tất cả các loại vì chống.

Có các đường dẫn hướng bằng cáp của trục tải nhiều cáp

-Giữa các thùng trục và vì chống xà ngang hoặc thanh giằng trong giếng.

-Giữa những thùng trục chuyển động của một trục tải.

-Giữa những thùng trục tải lân cận.


225
265
300

350


-Khi giếng sâu đến 800 m.

-Khi giếng sâu hơn 800m

-Trong tất cả các trường hợp, các khe hở vận hành không được nhỏ hơn 0, 75 các khe hở thiết kế.


13- Tất cả các loại vì chống.

Có các đường dẫn hướng bằng cáp của trục tải một cáp.

-Giữa những thùng trục chuyển động của một trục tải.

-Giữa những thùng trục chuyển động của các trục tải kề nhau.

-Giữa những thùng trục và vì chống, xà ngang hoặc thanh giằng trong giếng.


300

350

240


Khe hở theo thiết kế.

29.2. Khi đào giếng, khoảng cách của những cáp dẫn hướng ở giữa các thùng trục không được nhỏ hơn 300 mm. Khi chiều sâu của giếng lớn hơn 400m buộc phải đặt các cơ cấu ngăn ngừa khả năng va chạm của các thùng trục đào giếng. Các cơ cấu này không cần thiết nếu khe hở giữa những cáp dẫn hướng ở giữa lớn hơn hoặc bằng (250 + H/3000) mm, trong đó H là chiều sâu của giếng, tính bằng milimét.

29.3. Khe hở giữa thùng trục đào lò đang chuyển động và khung chống giếng hoặc những phần nhô ra của trang thiết bị đặt trong giếng (đường ống dẫn, xà chống...) không nhỏ hơn 400 mm.

29.4. Khe hở giữa các thành (cạnh) của miệng loa sàn đào lò và các phần chuyển động nhô ra của khung định hướng thùng trục đào lò không được nhỏ hơn 100 mm.

29.5. Trường hợp đặt cốt giếng cùng với thời gian đào giếng, khe hở tối thiểu giữa các phần nhô ra lớn nhất của thùng trục đào lò hoặc của khung dẫn hướng và các xà ngang được quy định như sau:

a) 350 mm đối với đường dẫn hướng bằng cáp đặt trong mặt phẳng thẳng góc với các xà ngang.

b) 400 mm đối với đường dẫn hướng bằng cáp đặt trong mặt phẳng song song với các xà ngang.

c) 30 mm đối với đường dẫn hướng cứng (ray, thép chữ nhật ...).

d) Phải tiến hành kiểm tra các khe hở trên trước khi cho thùng trục chuyển động



Điều 16. Dẫn hướng, cơ cấu dẫn hướng, bước cốt giếng

1. Dẫn hướng

1.1. Dẫn hướng thùng skip giếng chính:

a) Dẫn hướng cứng: Thép dạng hình hộp, ray, gỗ.

b) Dẫn hướng mềm: Cáp thép có kết cấu kín.

c) Cho phép sử dụng hai dẫn hướng bằng ray một bên đối với thùng skip.

1.2. Dẫn hướng thùng cũi giếng phụ

1.2.1. Khi thùng cũi chiều dài nhỏ hơn 4 m:

a) Cho phép sử dụng một dẫn hướng ở mỗi mặt bên thùng cũi.

b) Cho phép sử dụng hai dẫn hướng bằng ray một bên đối với thùng cũi.

1.2.2. Khi thùng cũi dài hơn 4m, phải sử dụng 3 dẫn hướng (2 dẫn hướng ở một mặt bên thùng cũi, một đường ở mặt còn lại) hoặc 4 dẫn hướng bằng cáp.

2. Cơ cấu dẫn hướng hình hộp của thùng trục:

a) Phải trang bị con lăn dẫn hướng đàn hồi và tấm chống trượt.

b) Khi bố trí ray dẫn hướng một mặt bên thùng trục, sử dụng gối dẫn hướng cứng dạng kín.

c) Khi bố trí ray dẫn hướng hai mặt bên thùng trục cho phép sử dụng gối dẫn hướng cứng dạng hở với tấm đệm lót thay thế.

(Chú ý: Trong mọi trường hợp, sử dụng cơ cấu con lăn dẫn hướng thùng trục là tốt nhất).

3. Bước cốt giếng

1. Từ 2 m đến 4 m đối với dẫn hướng bằng gỗ.

2. Từ 3,125 m đến 4,168 m đối với dẫn hướng bằng ray.

3. Từ 4 m đến 6 m đối với dẫn hướng dạng hộp.

4. Từ 4 m đến 6 m khi trang bị dẫn hướng cứng cho thùng skip.

5. Trong các giếng đứng trang bị dẫn hướng bằng cáp, tại các vị trí cấp, dỡ tải thùng trục ở mức dưới cùng và trên mặt bằng phải, trang bị dẫn hướng cứng và gối dẫn hướng cho thùng trục.

6. Khi cáp là bộ phận dẫn hướng chính phải, sử dụng múp nối cáp tháo, lắp được với ống lót thay thế.

Điều 17. Các thiết bị trong giếng, nhà trục mỏ, tháp giếng và rốn giếng

1. Khi thiết kế mới và cải tạo tời trục mỏ cần xem xét:

a) Xây dựng sàn thao tác để phục vụ công tác: kiểm tra; vận hành và lắp đặt khung cốt giếng, đường cong dỡ tải, thiết bị hoãn xung đỡ thùng, cáp nâng, cáp cân bằng, phanh, thanh dẫn và thiết bị khoan, bốc xúc.

b) Che chắn miệng giếng để thử nghiệm phanh dù thùng cũi, đối trọng, sửa chữa skip của máy trục.

c) Các trang thiết bị cơ giới cần thiết để treo và thay thế cáp, thùng trục, lối vào để lắp ráp trên nhà trục mỏ và tháp.

d) Trang thiết bị cơ giới để thay thế puly tháp giếng.

e) Tấm lát sàn trong giếng: Sử dụng tấm kín đối với giếng phụ và tấm dạng mắt cáo đối với giếng chính. Kích thước mắt lưới không lớn hơn 70 x 70 mm.

2. Chiều sâu rốn giếng xác định theo:

a) Mức độ xuống sâu của thùng trục với chiều cao cần thiết để bố trí thiết bị giảm chấn.

b) Chiều cao cần thiết để bố trí thiết bị kéo căng cáp đuôi và dẫn hướng.

c) Bố trí dầm cáp cân bằng.

d) Khả năng hạ vật liệu dài dưới thùng cũi.

e) Mức nước trên cùng trong rốn giếng phải cách vòng cáp cân bằng 1 m.

g) Trong các giếng sử dụng để nâng hạ người và cấp cứu, mức trên cùng của nước trong rốn giếng cần phải thấp hơn vị trí đáy thùng cũi khi hạ.

3. Trong rốn giếng phải có nút bấm “stop”, cắt mạch điều khiển tời trục.

4. Cho phép kéo căng cáp dẫn hướng dưới rốn giếng bằng đối trọng.


CHƯƠNG 4

Khung giằng, tháp giếng đứng

Điều 18. Vật liệu tháp giếng đứng

1. Việc lựa chọn mác thép cho tháp giếng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Các cấu kiện chính sử dụng thép kết cấu carbon chống gỉ chiều dày ≤ 16 mm, có cường độ tiêu chuẩn lấy theo giới hạn chảy của thép fy ≥ 345 MPa và cường độ tiêu chuẩn của theo theo sức bền kéo đứt fu = 470 MPa.

b) Các cấu kiện thứ yếu, có thể dùng thép kết cấu carbon chiều dày ≤ 16 mm, có cường độ tiêu chuẩn lấy theo giới hạn chảy của thép fy ≥ 235 MPa và cường độ tiêu chuẩn của thép theo sức bền kéo đứt fu = 370 MPa.

2. Quy cách vật liệu các cấu kiện tháp giếng, phải phù hợp các quy định sau:

a) Kết cấu chống đỡ pu ly, xà đỡ thùng, xà chống va chạm, cột dàn chống đứng, cột dàn chống nghiêng, v.v... chiều dầy tối thiểu thép không nhỏ hơn 8 mm; độ dầy tấm thép gân tăng cường không nhỏ hơn 6 mm.

b) Độ dầy tấm thép khung chống đỡ dàn chống đứng, không được nhỏ hơn 12 mm.

c) Mặt cắt tối thiểu các thanh thép hình: Thép góc là L 63 x 6, thép chữ I là I14, thép chữ C là C12,6.

d) Lan can có thể dùng thép L 50 x 5 hoặc thép ống DN 50 x 2,5.

e) Độ dầy tấm mã, không nhỏ hơn 8 mm.

3. Sơn chống gỉ kết cấu thép tháp giếng:

a) Việc làm sạch bề mặt thép, chống ăn mòn và các yêu cầu khác phù hợp với tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8790 “Sơn bảo vệ kết cấu thép - quy trình thi công và nghiệm thu” và TCXDVN 334 “Quy trình sơn thiết bị và kết cấu thép trong xây dựng dân dụng và công nghiệp”.

b) Tài liệu thiết kế phải nêu rõ loại thép, sơn chống gỉ và chiều dày lớp sơn phủ.

c) Thép trong kết cấu tháp giếng, sơn cần phải được kiểm tra, xuất xứ phải rõ ràng.

d) Đơn vị sử dụng tháp giếng cần phải kiểm tra định kỳ và bảo dưỡng kết cấu thép, sơn phủ bổ sung theo tài liệu kỹ thuật.




1   2   3   4   5   6   7   8   9   10


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương