Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia qcvn 46 : 2012/btnmt


BẢNG TỐC ĐỘ GIÓ CỦA MÁY GIÓ VILD



tải về 2.51 Mb.
trang4/14
Chuyển đổi dữ liệu08.06.2018
Kích2.51 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14

BẢNG TỐC ĐỘ GIÓ CỦA MÁY GIÓ VILD

Bảng 1

Vị trí của bảng

Tốc độ gió m/s

Bảng nhẹ

Bảng nặng

Răng 0

0

0

Giữa răng 0 và răng 1

1

2

Răng 1

2

4

Giữa răng 1 và răng 2

3

6

Răng 2

4

8

Giữa răng 2 và răng 3

5

10

Răng 3

6

12

Giữa răng 3 và răng 4

7

14

Răng 4

8

16

Giữa răng 4 và răng 5

9

18

Răng 5

10

20

Giữa răng 5 và răng 6

12

24

Răng 6

14

28

Giữa răng 6 và răng 7

17

34

Răng 7

20

40

Trên răng 7

> 20

> 40



Khi gió mạnh, bảng gió vượt quá răng số 7, ghi tốc độ > 20m/s (bảng nặng > 40m/s).

Gió đều là gió trong thời gian 2 phút tốc độ gió không thay đổi nhiều, bảng chỉ dao động trong khoảng hai răng liên tiếp, hay hai bên một răng nào đó.



Gọi là gió giật khi trong khoảng thời gian 2 phút, tốc độ gió thay đổi rõ rệt, đột ngột tăng lên, rồi lại hạ xuống, bảng dao động trong khoảng 3 răng liên tiếp hay hơn nữa (Hình 6).

Hình 6. Vị trí bảng khi gió giật



Cần nhớ rằng gió giật và gió đổi hướng không nhất thiết phải là gió mạnh. Gió mạnh hay yếu đều có thể là gió đều hay giật, định hướng hay đổi hướng.

2. Quan trắc gió bằng máy gió tự báo EL

Máy gió tự báo EL dùng để đo tốc độ gió và hướng gió tức thời từ xa.



Phương pháp quan trắc:

a) Khi quan trắc gió, đồng thời bật cả 2 công tắc đo tốc độ và đo hướng gió để xác định tốc độ và hướng gió. Sau khi quan trắc xong phải tắt máy, tránh bị cháy do dông sét.

b) Quan trắc tốc độ gió, khi tốc độ gió < 20m/s bật công tắc tốc độ về phía dưới, tốc độ gió ≥ 20m/s bật công tắc lên phía trên. Nếu để công tắc ở vị trí giữa, đồng hồ tốc độ gió không hoạt động. Xác định tốc độ gió trung bình trong 2 phút, đọc trị số trên thang độ ở vị trí kim dừng lâu nhất. Nếu gió < 2m/s, kim đồng hồ có dao động, xác định tốc độ gió 1m/s. Nếu kim chỉ tốc độ có dao động lớn, tốc độ gió mạnh nhất chênh lệch với tốc độ gió nhỏ nhất ≥ 8m/s, tốc độ gió là vị trí trung bình của kim chỉ tốc độ trên thang độ và đặc điểm gió là gió giật.

c) Quan trắc hướng gió đồng thời với quan trắc tốc độ trong hai phút, ghi hướng gió ở ô có đèn sáng lâu nhất.

Thí dụ: Khi quan trắc, đèn có lúc sáng ở hướng S, lúc sáng ở hướng SW, nhưng thời gian đèn sáng ở hướng S lâu hơn, xác định hướng gió là S, đặc điểm gió là định hướng.

Nếu trong thời gian 2 phút, đèn sáng ở nhiều ô (> 3 ô liên tiếp), xác định hướng ở ô đèn sáng lâu nhất, hoặc nhiều lần nhất, đặc điểm gió là đổi hướng.

Thí dụ: Khi quan trắc, đèn sáng ở ô hướng N, sau lại sáng tiếp ở ô NE, tiếp tục sáng ở ô E và cứ sáng ở 3 ô như thế, nhưng thời gian sáng ở ô E lâu nhất, xác định hướng gió là: E, đặc điểm gió là đổi hướng (Hình 7).

d) Máy gió EL cần được thường xuyên lau chùi bộ phận chỉ thị và bộ phận cảm ứng bằng khăn mềm. Trước khi lau cần ngắt điện. Kiểm tra xem các gáo có bị méo, có quay đều không, chú ý nghe xem ổ bi có bị kẹt không.

Cần đảm bảo điện áp từ 180 - 230V, nếu dùng acquy, điện áp phải ≥ 9V.

Nếu bóng đèn chỉ hướng khi hoạt động không ổn định, lúc sáng, lúc mờ - lúc tắt, cần kiểm tra độ tiếp xúc tấm tiếp điện về hướng trong bộ cảm ứng và làm sạch bề mặt các bản tiếp xúc hướng trong bộ cảm ứng.



Nếu có nguồn điện vào mà máy không làm việc, cần kiểm tra và thay cầu chì.

Hình 7. Mặt đồng hồ của bộ chỉ thị tốc độ và hướng gió





1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương