Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia qcvn 46 : 2012/btnmt



tải về 2.51 Mb.
trang10/14
Chuyển đổi dữ liệu08.06.2018
Kích2.51 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14

1.2. Trị số nhiệt độ mặt đất cao nhất trong ngày chọn theo 9 giá trị sau: 5 trị số của nhiệt kế thường và 4 trị số của nhiệt kế tối cao.

Thí dụ:


Nhiệt độ mặt đất

19h

1h

7h

13h

19h

Nhiệt kế thường

28,3

25,5

24,8

40,6

29,7

Nhiệt kế tối cao




28,5

25,6

43,2

44,2

Trị số nhiệt độ cao nhất: 44,2

1.3. Trị số nhiệt độ mặt đất thấp nhất trong ngày chọn theo 8 giá trị sau: 5 trị số nhiệt kế thường, 3 trị số con trỏ.

Thí dụ:

Nhiệt độ mặt đất

19h

1h

7h

13h

19h

Nhiệt kế thường

26,8

24,2

22,8

37,8

28,0

Con trỏ nhiệt kế thấp




23,9

21,7




27,9

Trị số nhiệt độ thấp nhất: 21,7

2. Quan trắc nhiệt độ đất ở các lớp đất sâu

2.1. Hàng ngày quan trắc nhiệt độ các lớp đất 5, 10, 15, 20 cm vào các giờ 1, 7, 13, 19 giờ. Sau khi quan trắc nhiệt độ mặt đất, đọc các nhiệt kế cong từ nông đến sâu.

Trường hợp nhiệt độ vượt quá thang độ ghi trị số cuối của thang kèm dấu lớn hơn (>).

2.2. Trạm đo nhiệt độ đất các lớp đất sâu bằng nhiệt kế hiện số, từ phút 15 đến phút thứ 14 trước giờ quan trắc 1, 7, 13, 19 giờ, đọc trị số nhiệt độ đất các lớp đất sâu ở máy đo nhiệt độ đất hiện số. Lần lượt bật công tắc ở các độ sâu 5, 10, 15, 20cm đọc trị số trên màn hình và ghi vào sổ quan trắc (Hình 18).



2.3. Nhiệt kế các độ sâu 50, 100, 150, 300cm quan trắc mỗi ngày 1 lần vào lúc 13 giờ, sau khi quan trắc nhiệt kế cong. Khi quan trắc, quan trắc viên đứng trên cầu gỗ cách mặt vườn 50cm rút nhiệt kế khỏi ống và đọc chính xác tới 1/10 độ, theo thứ tự từ nông đến sâu.

Hình 18. Nhiệt kế đất hiện số



VI. QUAN TRẮC GIÁNG THỦY

1. Quan trắc mưa bằng vũ lượng kế

Vũ lượng kế là một thùng hình viên trụ làm bằng tôn có diện tích hứng nước là 200 cm2, cao 40 cm. Miệng hứng nước của vũ lượng kế làm bằng đồng và sắc cạnh. Trong thùng có hai ngăn, thông nhau bằng một phễu hình nón có tác dụng làm giảm sự bốc hơi. Thùng có nắp đậy, dùng để đậy khi thay thùng lúc quan trắc.

Một bộ vũ lượng kế phải có đủ 2 thùng và một ống đo bằng thủy tinh có 100 độ chia, mỗi độ chia có thể tích 2cm3, ứng với lớp nước dầy 0,1mm.

Vũ lượng kế cần được giữ sạch sẽ, không rò rỉ, miệng thùng không bị méo. Vào ngày 15 hàng tháng phải làm vệ sinh thùng và thử rò bằng cách lau thùng khô, đổ nước xấp xỉ miệng vòi, rồi đặt lên trang giấy khô hoặc trên bàn gỗ khoảng 1 giờ, nếu phát hiện thấy thùng rò phải thay ngay.



Hình 19. Vũ lượng kế

a) Thùng đo mưa, b) Ống đong

1.1. Đo giáng thủy: hàng ngày đo giáng thủy vào lúc 7h và 19h.

Tới giờ quan trắc, phải mang thùng dự trữ thay cho thùng đang dùng và đem vào phòng làm việc để đo. Trường hợp mưa to thì đo ngay sau khi mưa hoặc trong khi mưa. Những ngày hè trời nắng, để tránh sự bốc hơi, nên đo ngay sau khi mưa.

Lượng mưa các lần đo trong ngày được tính vào lúc 7h (Lượng mưa đêm từ 19h hôm trước đến 7h hôm sau), hoặc lúc 19h (Lượng mưa ngày từ 7h đến 19h).

Lượng mưa ≤ 10mm chỉ đo một lần, nếu > 10mm phải đo nhiều lần. Khi đo mở nắp vòi, nghiêng thùng đổ nước vào ống đo và dốc cho hết nước. Khi đọc, dùng ngón tay cái và ngón tay trỏ nâng ống đo lên, sao cho mực nước ở điểm thấp nhất của mặt lõm ngang tầm mắt quan trắc viên, ống đo được giữ ở tư thế tự do, để mặt nước ngang bằng không sóng sánh.

Trường hợp mưa lớn, phải đong nhiều ống mới hết, thì mỗi lần đọc phải ghi vào giấy và đổ nước ra chậu riêng, đề phòng khi cần đo lại.

Lượng giáng thủy < 1/2 độ chia, thì ghi là 0,0; lớn hơn 1/2 độ chia ghi 0,1; không mưa ghi -.

Khi có sương mù, sương móc, sương muối nếu có lượng nước do các hiện tượng này gây ra cũng phải đo lượng nước và ghi ký hiệu hiện tượng bên cạnh lượng nước đó. Khi có mưa đá, phải nhanh chóng làm cho các hạt đá hóa lỏng để đo lượng nước.

Phải xác định đường kính trung bình của các hạt mưa đá và đường kính hạt lớn nhất. Nếu có điều kiện thì chụp ảnh hạt mưa đá lớn nhất và cân trọng lượng.

1.2. Các yếu tố ảnh hưởng tới độ chính xác của quan trắc lượng mưa:

Quan trắc lượng mưa bằng vũ lượng kế thường có các sai số hệ thống sau:

- Sai số do gió thổi qua miệng thùng, làm cho các hạt mưa không rơi vào miệng thùng.

- Sai số do dính ướt: Các hạt nước dính ướt vào vách bên trong thùng, làm giảm lượng mưa.

- Sai số do lượng nước bị bốc hơi.





1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương