«Quản trị Tài sản cố định trong Công ty cổ phần Điện lực Khánh Hòa»


Phân tích sự biến động của nguồn vốn



tải về 1.93 Mb.
trang9/17
Chuyển đổi dữ liệu08.07.2016
Kích1.93 Mb.
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   17

1.2. Phân tích sự biến động của nguồn vốn :

Đơn vị tính : Triệu đồng

Nguồn vốn

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Chênh lệch 07/06

Chênh lệch 08/07

 

%

 

%

 

%

+(-)

%

+(-)

%

A. Nợ phải trả

184.628

51,4

222.379

52,7

408.558

64,5

37.751

20,4

186.179

83,7

B. Vốn chủ sở hữu

174.551

48,6

199.574

47,3

224.969

35,5

25.022

14,3

25.396

12,7

TỔNG NGUỒN VỐN

359.180

100

421.953

100

633.527

100

62.773

17,5

211.575

50,1


Song song với sự biến động của tài sản,nguồn vốn của công ty cũng biến động theo từng năm. Cụ thể, năm 2007 tăng 17,5% so với năm 2006 tương đương 62.773 triệu đồng do cả 2 nguồn vốn Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu đều tăng trong năm (nợ phải trả tăng 20,4%, Vốn chủ sở hữu tăng 14,3%). Sang năm 2008, tổng nguồn vốn tăng lên 50,1%, đây là một mức tăng rất cao, nguyên nhân của mức tăng cao của nguồn vốn năm 2008 là do mức tăng của nợ phải trả :83,7% tương đương 186.179 triệu đồng. Trong đó chủ yếu là nợ Công ty điện lực 3, Công ty Thương mại và Đầu tư Khánh Hòa, Công ty TNHH Huy Quang, Công ty TNHH Long Phú và Tập đoàn Điện lực Việt Nam, Trong đó nhiềunhất là Tập đoàn Điện lực Việt Nam : hơn 352.835 triệu đồng. (Thuyết minh báo cáo tài chính năm 2008).

Về tỷ trọng của các khoản mục trong tổng nguồn vốn cũng có sự biến đổi :Nợ phải trả năm 2006 là 51,4%, năm 2007 là 52,7%, năm 2008 là 64,5% ; Vốn chủ sở hữu năm 2006 là 48,6%, năm 2007 là 47,3% và năm 2008 giảm chỉ còn 35,5%. Điều này cho chúng ta thấy công ty ngày càng giảm tỷ trọng của nguồn vốn chủ sở hữu và tăng tỷ trọng nợ trong tổng nguồn vốn để lợi dụng dòn bẩy tài chính làm tăng lợi nhuận sau thuế, tối ưu hóa lợi nhuận trên cổ phần từ đó làm tăng giá trị doanh nghiệp.

* Phân tích sự biến động từng khoản mục :



  • Nợ phải trả

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số nợ phải trả tại thời điểm báo cáo, gồm : Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn.

    • Nợ ngắn hạn

Là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị công ty còn phải trả, có thời hạn trả dưới một năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Nợ ngắn hạn có xu hướng tăng qua các năm : năm 2007 tăng 18,1% tương đương 22.039 triệu đồng so với năm 2006, năm 2008 tiếp tục tăng 9,4% tương đương 13.466 triệu đồng so với năm 2007. Nguyên nhân chủ yếu là do sự tăng của các khoản : Người mua trả tiền trước, Phải trả người bán, Phải trả người lao động.

    • Nợ dài hạn

Nợ dài hạn là chỉ tiêu phản ánh tổng giá trị công ty phải trả có thời hạn trên 1 năm hoặc lớn hơn 1 chu kỳ kinh doanh tại thời điểm báo cáo. Nợ dài hạn của công ty bao gồm : Vay và nợ dài hạn và Dự phòng trợ cấp mất việc làm, trong đó Dự phòng trợ cấp mất việc làm chỉ chiếm một khoản rất nhở trong tổng vốn vay dài hạn. Qua phân tích ta thấy Nợ dài hạn của công ty có xu hướng tăng : năm 2007 tăng 25% tương ứng với 15.712 triệu đồng và năm 2008 tăng hơn rất nhiều :219,5% tương ứng 172.713 triệu đồng. Nguyên nhân chính của việc tăng tổng Nợ dài hạn trong cả 2 năm chủ yếu là do việc tăng của các khoản Vay và nợ dài hạn.

Nếu nhìn nhận một cách khách quan thì trong công ty nếu tỷ lệ nợ giảm qua các năm thì điều đó thể hiện công ty hoạt động có hiệu quả. Tuy nhiên, nếu tỷ lện nợ quá nhỏ thì công ty sẽ không tận dụng được lá chắn thuế nhằm gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Qua việc phân tích các khoản nợ phải trả của công ty ta thấy cả Nợ ngắn hạn và Nợ dài hạn đều tăng, mặt khác ta thấy kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hàng năm cũng tăng nên có thể công ty đang sử dụng đòn bẩy tài chính và tận dụng lá chắn thuế trong kinh doanh để gia tăng lợi nhuận.



  • Vốn chủ sở hữu




    • Vốn chủ sở hữu

Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ nguồn vốn thuộc chủ sở hữu của công ty, các quỹ công ty và phần kinh phí sự nghiệp được ngân sách nhà nước cấp, kinh phí quản lý do các đơn vị trực thuộc nộp lên. Vốn chủ sở hữu của công ty bao gồm : Vốn đầu tư của chủ sở hữu, Vốn khác của chủ sở hữu, Qũy đầu tư phát triển, Qũy dự phòng tài chính và Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối, trong đó khoản mục chiếm chủ yếu là Vốn đầu tư của chủ sở hữu. Nguồn vốn này đang có xu hướng tăng lên, mỗi năm khoảng 12 đến 13%.

    • Nguồn kinh phí và quỹ khác

Vốn chủ sở hữu ngoài các khoản mục trên còn bao gồm một số nguồn kinh phí và quỹ khác, điển hình là Qũy khen thưởng phúc lợi. Qũy khen thưởng phúc lợi chiếm tỷ lệ rất nhỏ trong tổng nguồn vốn, khoảng từ 0,3 đến 0,5% và cũng đang có xu hướng tăng lên hàng năm.

Tómlại : Cũng như các công ty khác, nguồn vốn của công ty cũng bao gồm 2 phần : Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu, trong đó Nợ phải trả của công ty luôn chiếm phần lớn hơn Vốn chủ sở hữu nên rủi ro tài chính mà công ty đang đối mặt là tương đối lớn. Cả 2 nguồn này đều đang có xu hường tăng dần lên hàng năm điều đó làm cho nguồn vốn kinh doanh của công ty ngày càng được mở rộng, vì vậy công ty càng ngày càng có điều kiện để mở rộng thêm quy mô hoạt động kinh doanh trong thời gian tới.

  1. Phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Thông qua các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh ta có thể kiểm tra, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm, vật tư hàng hóa đã tiêu thụ, tình hình chi phí, thu nhập của hoạt động khác và kết quả kinh doanh sau một kỳ kế toán. Đông thời kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụ của công ty đối với nhà nước, đánh giá xu hướng phát triển của công ty qua các kỳ khác nhau. Để việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh có hiệu quả ta cần phân tích biến động từng chỉ tiêu trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh :

Qua bảng báo cáo ta thấy: tổng lợi nhuận trước thuế của công ty qua 3 năm có xu hướng tăng. Cụ thể, năm 2007 tăng 68,59% tương đương18.873 triệu đồng, năm 2008 tăng 13,28% tương đương 6,160 triệu đồng.

Nguyên nhân khiến cho lợi nhuận trước thuế năm 2007 tăng là do Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2007 tăng 17,34% tương đương 112.129 triệu đồng so với năm 2006, Doanh thu hoạt động tài chính cũng tăng 174,97% tương đương 6.191 triệu đồng, ngoài ra các khoản thu nhập khác cũng tăng 2.927 triệu đồng tương đương 109,69%. Bên cạnh đó thì các khoản chi phí năm 2007 so với năm 2006 thì giảm hoặc tăng một lượng nhỏ so với khoản tăng của doanh thu : Chi phí tài chính giảm 30,51%, Chi phí bán hàng chỉ tăng 29,18% tương đương 6.155 triệu đồng, chi phí quản lý doanh nghiệp và các loại chi phí khác cũng chỉ tăng từ 3 đến 4%. Vì vậy làm cho lợi nhuận trước thuế năm 2007 tăng 68,59% so với năm 2006. Lợi nhuận sau thuế của công ty trong hai năm 2006 và 2007 bằng lợi nhuận trước thuế do chính sách ưu đãi của nhà nước đối với công ty mới cổ phần hóa nên được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp.

Năm 2008, lợi nhuận trước thuế cũng tăng hơn so với năm 2007 mặc dù lượng tăng không cao bằng. Nguyên nhân làm cho lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2008 tăng so với năm 2007 là : Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 11,03% tương đương 83.730 triệu đồng, thu nhập khác tăng 189,51% tương đương 10.603 triệu đồng. Bên cạnh đó giá trị tăng của các khoản chi phí thấp hơn giá trị tăng của các khoản doanh thu : chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 4.855 triệu đồng tương đương 4,47%, chi phí khác tăng 160 triệu đồng tương đương 3,93%. Mặt khác, nhìn vào bảng phân tích trên ta có thể thấy lợi nhuận trước thuế của công ty năm 2008 tăng ít hơn so với mức tăng của năm 2007 là do hoạt động tài chính của công ty : doanh thu hoạt động tài chính trong năm giảm 20,87% tương đương 2.030 triệu đồng trong khi chi phí tài chính lại tăng tới 442,37% tương đương 21.640 triệu đồng. Tuy lợi nhuận trước thuế năm 2008 tăng hơn năm 2007 nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm vì năm 2007 công ty được miễn 100% thuế thu nhập doanh nghiệp còn năm 2008 chỉ được giảm 50% (theo NĐ 178/2004 /NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2004 về việc chuyển công ty nhà nước thành công ty cổ phần). Điều đó làm cho tuy lợi nhuận trước thuế năm 2008 cao hơn năm 2007 nhưng lợi nhuận sau thuế của năm 2008 lại thấp hơn năm 2007.



Qua việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm ta thấy công ty càng ngày càng làm ăn có hiệu quả hơn, bằng chứng là lợi nhuận của công ty luôn có xu hướng tăng lên hàng năm.

  1. Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Bảng phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ qua 3 năm 2006 - 2008

CHỈ TIÊU

Năm 2006

Năm 2007

Năm 2008

Chênh lệch 07/06

Chênh lệch 08/07

 

S.tiền

S.tiền

S.tiền

S.tiền

%

S.tiền

%

I- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

 

 

 

 

 

 

 

1. Lợi nhuận trước thuế

27,517

46,390

52,550

18,873

68.59%

6,160

13.28%

2. Điều chỉnh cho các khoản

48,959

40,272

109,973

(8,686)

-17.74%

69,700

173.07%

- Khấu hao TSCĐ

41,767

43,740

91,087

1,972

4.72%

47,348

108.25%

- Các khoản dự phòng

3,730

1,335

10,776

(2,395)

-64.21%

9,441

707.21%

- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái chưa thực hiện

929

47

2,773

(882)

-94.91%

2,726

5768.80%

- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư

(3,539)

(9,676)

(7,081)

(6,138)

173.46%

2,596

-26.82%

- Chi phí lãi vay

6,071

4,827

12,417

(1,244)

-20.49%

7,590

157.25%

3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động

76,476

86,662

162,523

10,187

13.32%

75,861

87.54%

- Tăng giảm các khoản phải thu

20

(6,045)

(18,580)

(6,065)

-31027.20%

(12,534)

207.33%

- Tăng giảm hàng tồn kho

4,869

(19,602)

7,201

(24,471)

-502.60%

26,804

-136.74%

- Tăng giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập phải nộp)

(33,514)

57,362

(44,205)

90,876

-271.16%

(101,566)

-177.06%

- Tăng giảm chi phí trả trước

620

(8,602)

(2,353)

(9,222)

-1488.11%

6,250

-72.65%

- Tiền lãi vay đã trả

(6,183)

(5,052)

(3,124)

1,130

-18.28%

1,929

-38.17%

- Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp

(152)

0

(4,969)

152

-100%

(4,969)

 

- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh

825,379

22

0

(825,357)

-100%

(22)

-100%

- Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh

(764,427)

(5,288)

(2,607)

759,139

-99.31%

2,681

-50.71%

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh

103,087

99,455

93,888

(3,632)

-3.52%

(5,567)

-5.60%

II- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

0

0

0

0

 

0

 

1.Tiền chi mua sắm,xdựng TSCĐ & các TSDH khác

(100,845)

(19,611)

(41,991)

81,234

-80.55%

(22,380)

114.12%

2.Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác

32

116

0

84

261.90%

(116)

-100%

3.Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

0

(27,850)

(28,215)

(27,850)

 

(365)

1.31%

4.Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác

0

0

1,575

0

 

1,575

 

5.Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia

3,522

9,730

7,351

6,208

176.29%

(2,379)

-24.45%

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư

(97,291)

(37,616)

(61,280)

59,676

-61.34%

(23,665)

62.91%

III- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

0

0

0

0

 

0

 

1.Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được

55,121

0

0

(55,121)

-100%

0

 

2.Tiền chi trả nợ gốc vay

(9,351)

(14,290)

(6,475)

(4,940)

52.83%

7,816

-54.69%

3.Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu

(16,034)

(6,940)

(28,093)

9,095

-56.72%

(21,153)

304.80%

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính

29,736

(21,230)

(34,568)

(50,966)

-171.40%

(13,338)

62.82%

Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (20+30+40)

35,531

40,609

(1,960)

5,077

14.29%

(42,569)

-104.83%

Tiền và tương đương tiền đầu kỳ

57,975

93,507

134,115

35,531

61.29%

40,609

43.43%

Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (50+60+61)

93,507

134,115

132,155

40,609

43.43%

(1,960)

-1.46%

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ kế toán của doanh nghiệp. Qua việc phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ ta có thể đánh giá được khả năng tạo ra tiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanh nghiệp và dự đoán được luồng tiền trong kỳ tiếp theo.



  • Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh :

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như tiền thu bán hàng, tiền thu từ các khoản phải thu thương mại, các chi phí bằng tiền như : Tiền trả cho người cung cấp, tiền thanh toán cho công nhân viên về tiền lương và bảo hiểm xã hội, các chi phí khác bằng tiền,...

Qua bảng phân tích trên ta thấy Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh trong cả 3 năm đều mang dấu dương, điều đó chứng tỏ hoạt động kinh doanh của Công có hiệu quả, dòng tiền thu vào lớn hơn dòng tiền chi ra, nhưng giá trị của khoản mục này lại có xu hướng giảm. Nguyên nhân là do trong 2 năm 2007 và 2008 hầu hết các khoản mục phải thu vào và chi ra đều giảm. Trong đó mức độ giảm của các khoản thu vào giảm rất mạnh so với mức giảm của các khoản chi ra. Cụ thể :

- Năm 2007, Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh là 99.455 triệu đồng ít hơn 3.632 triệu đồng so với năm 2006 tương đương 3,52%. Nguyên nhân của sự sụt giảm này là do trong năm dòng tiền thu vào tăng không đáng kể nhưng dòng tiền chi ra lại giảm rất mạnh.


  • Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư trong cả 3 năm 2006-2008 đều mang dấu âm tức là trong cả 3 năm dòng tiền chi ra cho hoạt động đầu tư nhiều hơn dòng tiền thu vào từ hoạt động này. Nhìn vào bảng phân tích ta thấy lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư của Công ty chủ yếu là Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (nhiều nhất là năm 2006 : 100.845 triệu đồng) và Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác (khoảng 28.000 triệu trong năm 2007 và 2008). Bên cạnh đó thì lượng tiền thu vào như : Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận cũng khá cao : Năm 2006 là 3.522 triệu đồng, năm 2007 là 9.730 triệu đồng, năm 2008 là 7.351 triệu đồng.

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư mang dấu âm trong cả 3 năm nghĩa là trong thời gian qua Công ty đã và đang chú trọng đến việc mở rộng quy mô đầu tư, mua sắm tài sản cố định và tăng đầu tư tài chính.



  • Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính năm 2006 mang dấu dương, năm 2007 và 2008 mang dấu âm, năm 2008 có xu hướng giảm so với năm 2007. Điều đó chứng tỏ hoạt động tài chính của Công ty đang phát triển theo chiều hướng tốt. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính âm là dấu hiệu tốt vì khi đó lượng vốn cung ứng bên ngoài giảm, Công ty ít bị lệ thuộc vào người cung ứng.

Trong năm 2006, do số tiền Công ty vay từ bên ngoài nhiều hơn số tiền mà Công ty đã chi ra trong năm để trả nợ gốc vay, trả cổ tức và lợi nhuận cho vốn chủ sở hữu nên Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính trong năm dương. Đó là dấu hiệu không tốt vì điều đó thể hiện lượng vốn cung ứng từ bên ngoài tăng, đồng nghĩa với việc tiền tạo ra từ hoạt động tài chính là do tài trợ từ bên ngoài và doanh nghiệp bị phụ thuộc vào nhà cung ứng.

Năm 2007 và 2008 tình hình đã được cải thiện khi Công ty không có lượng tiền vay ngắn hạn do đó lượng tiền chi ra để trả nợ gốc vay, trả cổ tức và lợi nhuận cho doanh nghiệp chiếm tổng số trong khoản mục lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư làm cho khoản mục này mang dấu dương trong 2 năm. Điều đó có nghĩa là Công ty ít bị phụ thuộc vào người cung ứng.

Như vậy :- Trong năm 2006, Công ty đã thu được một lượng tiền khá lớn từ hoạt động kinh doanh : 103.087 triệu đồng và trong năm Công ty đã dùng số vốn : 97.291 triệu đồng để mở rộng đầu tư. Bênh cạnh những dấu hiệu khả quan đó thì trong lĩnh vực tài chính Công ty đã hoạt động không tốt khi vẫn phải phụ thuộc nhiều vào lượng vốn cung ứng từ bên ngoài.

- Năm 2007 và 2008, Lưu chuyển tiền tệ của Công ty có khá hơn, mặc dù lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh có sụt giảm so với năm 200 nhưng Công ty đã không phải phụ thuộc vốn từ bên ngoài và cũng đã chú trọng đến việc mở rộng quy mô đầu tư.



  1. : nonghocbucket -> UploadDocument server07 id114188 190495
    UploadDocument server07 id114188 190495 -> ChuyêN ĐỀ ĐIỀu khiển tán sắC
    UploadDocument server07 id114188 190495 -> Trong khuôn khổ Hội nghị của fifa năm 1928 được tổ chức tại Amsterdam (Hà Lan), Henry Delaunay đã đưa ra một đề xuất mang tính đột phá đối với lịch sử bóng đá
    UploadDocument server07 id114188 190495 -> MỤc lục phần I: MỞ ĐẦU
    UploadDocument server07 id114188 190495 -> Khóa luận tốt nghiệp 2010 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong thời kì tới 85
    UploadDocument server07 id114188 190495 -> ĐỒ Án tốt nghiệp tk nhà MÁY ĐƯỜng hiệN ĐẠi rs
    UploadDocument server07 id114188 190495 -> Đề tài: Qúa trình hình thành và phát triển an sinh xã hội ở Việt Nam
    UploadDocument server07 id114188 190495 -> Chuyên đề tốt nghiệp Trần Thị Ngọc – lt2 khct L ời cảM ƠN
    UploadDocument server07 id114188 190495 -> Địa vị của nhà vua trong nhà nước phong kiến Việt Nam
    UploadDocument server07 id114188 190495 -> BỘ giáo dục và ĐÀo tạo cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam trưỜng đẠi học bách khoa hà NỘI Độc lập-Tự do-Hạnh phúc


1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   17


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương