Qcvn XXX: 2010/btttt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về CỐng cáP, BỂ CÁp và TỦ ĐẤu cáp viễn thôNG



tải về 193.66 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu28.07.2016
Kích193.66 Kb.


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



QCVN xxx:2010/BTTTT


QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CỐNG CÁP, BỂ CÁP VÀ TỦ ĐẤU CÁP VIỄN THÔNG
National technical regulation on cable duct, cable jointing chamber and cross connection cabinet

HÀ NỘI - 2010

M

ục lục



Thư mục tài liệu tham khảo 29

Lời nói đầu

Q

CVN xxx:2010/BTTTT được xây dựng trên cơ sở soát xét, sửa đổi, bổ sung Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-153:1995 ”Cống, bể cáp và tủ đấu cáp - Yêu cầu kỹ thuật” của Tổng cục Bưu điện (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông).

QCVN xxx:2010/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số xxx/2010/TT-BTTTT ngày tháng năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.




QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ CỐNG CÁP, BỂ CÁP VÀ TỦ ĐẤU CÁP

N

ational technical regulation on cable duct, cable jointing chamber and cable connected box





  1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1.Phạm vi điều chỉnh


Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với các loại cống cáp, bể cáp, rãnh cáp và tủ đấu cáp được lắp đặt trên mạng ngoại vi viễn thông để bảo vệ cáp viễn thông.

1.2.Đối tượng áp dụng


Quy chuẩn này áp dụng đối với các doanh nghiệp thiết lập cơ sở hạ tầng mạng viễn thông và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến thiết lập mạng viễn thông tại Việt Nam.

1.3.Giải thích từ ngữ


1.3.1. Bể cáp (jointing chamber)

Bể cáp là tên gọi chung chỉ một khoang ngầm dưới mặt đất dùng để lắp đặt cáp, chứa các măng sông và dự trữ cáp.



1.3.2. Cống cáp (duct)

Cống cáp là những đoạn ống được ghép nối với nhau chôn ngầm dưới đất hoặc để nổi để bảo vệ và dẫn cáp.



1.3.3. Rãnh cáp (trench)

Rãnh cáp là đường hào phục vụ việc lắp đặt cống cáp hoặc lắp đặt cáp chôn trực tiếp.



1.3.4. Tủ cáp (Cross Connection Cabinet - CCC)

Tủ cáp là một kết cấu dạng khung hộp bằng kim loại hoặc polyme kín, chống được nước mưa, là nơi kết nối giữa cáp chính và cáp phối hoặc cáp phối cấp 1 và cáp phối cấp 2.




  1. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
    1. Cống cáp

2.1.1. Phân loại cống cáp


Cống cáp được phân chia theo số lớp ống nhựa trong một cống. Số lượng ống nhựa trong một cống cáp thường không quá 12. Nếu số ống nhựa lớn hơn 12 thì tùy điều kiện cụ thể mà thiết kế loại cống cáp phù hợp hoặc tăng số lớp ống nhựa trong một cống, nhưng số lớp không quá 5 lớp và phải đảm bảo thi công và bảo dưỡng tốt. Bảng 1 quy định kích thước các loại cống cáp chứa đến 20 ống nhựa.

Bảng 1 - Kích thước các loại cống cáp

Số lớp ống nhựa trong một cống cáp

Số ống nhựa trong một cống cáp

Kích thước rãnh cống cáp

(mm)

Miệng

Đáy

1

2

450

350

1

3

600

500

1

4

750

650

2

4

450

350

2

6

600

500

2

8

750

650

3

9

600

500

3

12

750

650

4

16

750

650

5

20

750

650

Kết cấu cống cáp như Hình 1.






Hình 1 - Kết cấu cống cáp (đơn vị mm)



CHÚ THÍCH:

A* Tùy thuộc vào số lớp ống nhựa mà thay đổi cụ thể như sau:

- Một lớp ống: A* = 120 mm

- Hai lớp ống: A* = 270 mm

- Ba lớp ống: A* = 420 mm

- Bốn lớp ống: A* = 570 mm

- Năm lớp ống: A* = 720 mm


      1. Độ chôn sâu tối thiểu


Độ chôn sâu tối thiểu từ mặt đường đến lớp ống trên cùng:

- Đối với dưới hè: 500 mm.

- Đối với dưới đường: 700 mm.

      1. Khoảng cách giữa 2 ống kế cận.


Khoảng cách giữa 2 ống nhựa kế cận là 30 mm, cụ thể như Hình 2.



Hình 2 - Khoảng cách giữa 2 ống nhựa kế cận

Để định vị chính xác khoảng cách của các ống nhựa, sử dụng các bộ gá đỡ (hay còn gọi là tấm đệm ống nhựa) loại 2 ống – 1 tầng, 3 ống - 1 tầng, 4 ống - 1 tầng, 4 ống - 2 tầng, 6 ống - 2 tầng và 8 ống - 2 tầng như Hình 3.




Hình 3 - Các loại gá đỡ ống nhựa

Kích thước chi tiết gá đỡ ống nhựa cho loại ống đường kính 110 mm theo Bảng 2.



Bảng 2 - Kích thước gá đỡ ống nhựa cho loại ống đường kính 110 mm

STT

Loại

A (mm)

D (mm)

H (mm)

L (mm)

1

2 ống - 1 tầng

30

110,5

95

311

2

3 ống - 1 tầng

30

110,5

95

452

3

4 ống - 1 tầng

30

110,5

95

592

4

4 ống - 2 tầng

30

110,5

190

311

5

6 ống - 2 tầng

30

110,5

190

451

6

8 ống - 2 tầng

30

110,5

190

592
      1. Khoảng cách từ mép ống nhựa ngoài cùng đến thành cống


Khoảng cách từ mép ống nhựa ngoài cùng đến thành cống là 40,3 mm.

Khi thi công phải đổ lớp cát đen ở đáy rãnh dày 100 mm rồi mới đặt cống. Nếu đáy rãnh bị bùn lầy hoặc lún, phải đổ một lớp bê tông, đá dăm mác 100 dày 50 mm, còn chiều dài phụ thuộc vào đoạn cần bao phủ lớp bùn lún đó là bao nhiêu mà quy định. Đổ lớp cát đen phủ lên tầng ống trên cùng là 150 mm.


      1. Gia cố khi độ chôn sâu của cống nhỏ hơn yêu cầu tối thiểu


Nếu độ chôn sâu nhỏ hơn 500 mm (cống dưới hè) và nhỏ hơn 700 mm (cống dưới đường), sau khi thi công ống cáp xong phải đổ một lớp bê tông mác 100 dày 100 mm với đá dăm l cm x 2 cm, xi măng PC 30 (P400) để bảo vệ ống cáp. Độ rộng của lớp bê tông này bằng độ rộng của miệng bể tính tại vị trí cách mép của lớp ống nhựa trên cùng là 150 mm. Chiều dài của lớp bê tông phụ thuộc vào khoảng cách thực của cống không đạt độ sâu tối thiểu như đã nêu ở trên mà thay đổi cho thích hợp.
      1. Gia cố khi có đường ống khác hoặc đường cáp điện lực chạy chéo qua


Khi có đường ống nhựa khác hoăc có đường cáp điện lực đi chéo qua thì phải lót một tấm bê tông mác 100 dày 50 mm, có chiều rộng đủ bao phủ số ống nhựa và chiều dài hơn độ rộng của các tuyến vượt chéo mỗi bên 100 mm.
      1. Lắp nhiều ống nhựa nhỏ trong ống nhựa lớn


Khi có nhu cầu lắp nhiều ống nhựa nhỏ trong một ống nhựa lớn, thì sử dụng các loại nút gắn cống vòng kín hoặc nút gắn vòng hở theo yêu cầu của từng loại thiết kế mà trang bị cho phù hợp.
    1. Bể cáp

      1. Phân loại bể cáp


Các loại bể cáp sau đây được sử dụng:

a) Bể cáp bằng bê tông;

b) Bể cáp bằng gạch xây;

c) Bể cáp bằng nhựa đúc sẵn.


      1. Bể cáp bằng bê tông


2.2.2.1. Phân loại bể cáp bằng bê tông

a) Phân loại theo vị trí đặt bể

- Bể cáp trên hè;

- Bể cáp dưới đường.

b) Phân loại bể theo quy cách và khung bể nắp bê tông

- Khung bể 2 nắp;

- Khung bể 3 nắp;

- Khung bể 4 nắp;

- Khung bể 5 nắp;

- Khung bể 6 nắp;

- Khung bể 7 nắp;

- Khung bể 8 nắp.

c) Phân loại bể theo quy cách và khung bể nắp gang cầu.

- Khung nắp bể 2 cánh;

- Khung nắp bể 4 cánh;

- Khung nắp bể 6 cánh;

- Khung nắp bể 8 cánh.

2.2.2.2. Kích thước bể cáp

2.2.2.2.1. Kích thước bể cáp nắp đậy bằng tấm bê tông

Bể cáp hình chữ nhật có kích thước phụ thuộc vào các tấm nắp đậy bể cáp.

Hình 4 là kích thước của một bể bê tông 3 nắp trên hè. Hình 5 là kích thước của một bể bể tông 3 nắp dưới đường.





Hình 4 - Chi tiết bể bê tông 3 nắp đan trên hè



Hình 5 - Chi tiết bể bê tông 3 nắp đan dưới đường
a) Đáy bể

- Kích thước đáy bể phải rộng hơn khung bể, cả bốn phía đều là 100 mm

- Độ dày lớp bể tông đáy bể;

(i) Đối với bể trên hè: 100 mm.

(ii) Đối với bể dưới dường: 150 mm.

- Đáy bể được đổ bể tông mác M150, đá dăm 1 cm x2 cm, sỏi cỡ 2 hoặc 4 cm, cát vàng và xi măng PC 30;

- Chính giữa đáy bể xây một rốn đựng nước có bán kính R = 120 mm, sâu 200 mm.

b) Thành bể

- Độ dày thành bể: 200 mm;

- Đổ bể tông mác M250, đá dăm cỡ l cm x 2 cm, sỏi cỡ 2 hoặc 4 cm, cát vàng và xi măng PC 30;

c) Kích thước thành bể

- Khoảng cách từ mặt đường (mặt bể) đến mép trên của lớp ống nhựa trên cùng là 650 mm (bể trên hè) và 900 mm (bể dưới đường);

- Khoảng cách từ đáy bể đến mép dưới ống nhựa dưới cùng là 200 mm.

- Khoảng cách biến động của số lớp ống nhựa được ký hiệu là T, phụ thuộc vào số lớp ống nhựa như sau:

(i) Một lớp ống nhựa: T = 120 mm;

(ii) Hai lớp ống nhựa: T = 270 mm;

(iii) Ba lớp ống nhựa: T = 450 mm;

(iv) Bốn lớp ống nhựa: T = 570 mm;

(v) Năm lớp ống nhựa: T = 720 mm.

d) Khung bể (đối với bể nắp đan bê tông)

- Khung bể được lựa chọn theo loại hình bể được quy định trong mục 2.2.3.1

(e) Hình 6 là kết cấu của một khung bể 3 nắp trên hè. Các loại khung bể khác được cho trong phụ lục A.1.

- Đơn vị tính: mm



Hình 6 - Kết cấu khung bể 3 nắp trên hè
- Khung bể trên hè: sắt chữ L: 75 mm x 75 mm x 8 mm;

- Khung bể dưới đường: sắt chữ L: 100 mm x 100 mm x 10 mm;

- Chiều dài và chiều rộng phụ thuộc vào từng loại khung bể;

f) Chân khung bể (đối với bể nắp đan bê tông)

- Chân khung bể dưới hè: dùng sắt dẹt 80 mm x 8 mm chẻ đuôi cá một đầu để cho

vào thành bể, đầu kia hàn vào dưới khung bể (như Hình 7).





Hình 7 - Chân khung bể (đơn vị tính mm)

- Số lượng, chân khung bể như sau:

(i) Bể có từ 1 ÷ 4 nắp đan vuông và hai nắp đan dọc là 4 thanh;

(ii) Bể có từ 5 ÷ 8 nắp đan vuông và 3 nắp đan dọc là 6 thanh;

(iii) Chiều dài chân khung là 300 mm đoạn chẻ đuôi cá dài 100 mm để cắm chắc vào thành bể.

g) Ke đỡ cáp

- Ke đỡ cáp bằng sắt dẹt có kích thước 60 mm x 6 mm cho bể dưới đường và có kích thước 50 mm x 5 mm cho bể dưới hè. Kích thước cụ thể như Hình 8.



Hình 8 - Kích thước ke đỡ cáp bể trên hè (đơn vị tính mm)

- Ke đầu tiên cách mặt bể 400 mm (bể dưới đường) và 300 mm (bể trên hè) còn các ke liên tiếp phía dưới cách đều nhau là 300 mm;

- Số lượng ke trong một bể tối đa là 16;

- Ke đỡ măng xông cáp cũng tương tự như ke đỡ cáp.

h) Sắt chữ T đỡ nắp đan vuông

- Đối với bể trên hè; sắt chữ T kích thước 100 mm x 60 mm x 8 mm.

- Đối với bể dưới đường: sắt chữ T kích thước 100 mm x 70 mm x 8 mm.

- Chiều dài chung là 1210 mm.

i) Sắt chữ T đỡ nắp đan dọc (đối với bể nắp đan bê tông).

- Đối với bể dưới hè: sắt chữ T kích thước 100 mm x 70 mm x 8 mm.

- Đối với bể dưới đường: sắt chữ T kích thước 100 mm x 80 mm x 8 mm.

- Chiều dài chung là 710 mm.





Hình 9 - Kết cấu sắt chữ T đỡ nắp đan trên hè
k) Đầu bịt ống nhựa

Khi cố định các ống nhựa vào thành bể, cần cho các đầu bịt vào đầu ống nhựa, đảm bảo ống nhựa được sạch và an toàn. Khi nào kéo cáp thì mới lấy ra.

g) Đầu các ống nhựa dẫn cáp vào các đầu bể cáp

Do bê tông và vữa không liên kết với nhựa PVC, nên trước khi đổ bể tông cần đặt ống nối xuyên tường bằng nhựa vào vị trí ống, cố định vị trí ống bằng tấm đệm đã nêu ở mục 2.1.3.

2.2.2.2.2. Kích thước bể cáp nắp đậy bằng gang cầu.

Bể cáp nắp đậy bằng gang cầu là loại bể hình chữ nhật có kích thước phụ thuộc vào số nắp cánh. Hình 10 là kích thước của một bể bê tông nắp gang cầu 6 cánh trên hè. Hình 11 là kích thước của một bể bể tông nắp gang cầu 6 cánh dưới đường.





Hình 10 - Chi tiết bể bê tông nắp gang cầu 6 cánh trên hè


Hình 11 - Chi tiết bể bê tông nắp gang cầu 6 cánh dưới đường

2.2.2.3. Nắp bể bê tông như Hình 12

a) Kích thước

- Nắp bể trên hè: 1200 mm x 70 mm;

- Nắp bể dưới đường: 1200 mm x 700 mm x 90 mm.

b) Khung nắp bể dưới hè

- Sắt chữ L: 75 mm x 75 mm x 8 mm;

- Sắt chịu lực: 7 thanh sắt Φ8 dài 1184 mm.

- Sắt cấu tạo: 11 thanh sắt Φ6 dài 684 mm.

c) Khung nắp bể dưới đường

- Sắt chữ L: 90 mm x 90 mm x 10 mm;

- Sắt chịu lực: 7 thanh sắt Φ16 dài 1.184 ( mm).

- Sắt cấu tạo: 11 thanh sắt Φ12 dài 684 (mm).

d) Đổ bê tông

Trước khi đổ bê tông dùng sắt buộc Φ1 để cố định các điểm giao nhau giữa sắt cấu tạo và sắt chịu lực (nếu có điều kiện có thể hàn các điểm giao nhau đó) sau đó đánh sạch rỉ toàn bộ khung nắp đan rồi tiến hành đổ bê tông ngay. Sử dụng bê tông mác 300, đá dăm cỡ 1 cm x 2 cm, sỏi cỡ từ 2 đến 4 cm, cát vàng và xi măng PC30. Láng mặt nắp đan bằng vữa xi măng cát vàng mác 150.

e) Trên mặt nắp đan có in chữ ”BĐ”, chiều cao của chữ là 20 mm.






Hình 12 - Kết cấu nắp bể bê tông

2.2.2.4. Nắp bể gang cầu như Hình 13

a) Nắp bể

Nắp bể gang cầu được chế tạo thành các cánh hình tam giác có bản lề gắn vào khung.

- Góc mở modul góc cánh lớn nhất 129 độ.

- Độ khóa an toàn của module nắp cánh là 105 độ.

- Vị trí mở cánh nắp an toàn: Mở nắp ở góc 90 độ.

- Nắp cánh có thể tháo rời ra khỏi khung.

- Lực nâng nắp < 300 N.

- Các cánh nắp được thiết kế thứ tự, cài lên nhau.

b) Tải trọng chịu đựng của cánh

≥ 25 tấn đối với bể trên hè.

≥ 40 tấn đối với bể dưới đường.

≥ 60 tấn đối với bể khu vực xe có trọng tải lớn .

c) Khung nắp bể gang cầu

Được đúc liền khối, không qua gia công cơ khí, có các quai móc để thuận tiện trong thi công lắp đặt và được bắt liền xuống khối bê tông miệng hố cáp.

d) Khóa bảo vệ

- Khóa bảo vệ là loại khóa an toàn chuyên dụng.

- Kiểu loại khóa ngang, chìa chuyên dụng.







Hình 13 - Kết cấu nắp bể gang cầu

      1. Bể cáp bằng gạch xây


2.2.3.1. Phân loại bể

Phân loại bể cáp như mục 2.2.2.1

2.2.3.2. Kích thước bể cáp

2.2.3.2.1. Kích thước bể cáp nắp đậy bê tông

Bể cáp là bể hình chữ nhật với tấm nắp đậy có các kích thước 1 200 mm x 500 mm. Hình 14 là kết cấu một bể bằng gạch xây 3 nắp dưới hè. Hình 15 là kết cấu một bể bằng gạch xây ba nắp dưới đường.


Hình 14 - Kết cấu bể bằng gạch xây 3 nắp đan trên hè



Hình 15 - Kết cấu bể bằng gạch xây 3 nắp đan dưới đường
a) Đáy bể như mục 2.2.2.2 (a)

b) Thành bể (tường bể)

- Loại bể trên hè: tường bể dày 220 mm (kể cả lớp trát) bằng gạch xây loại A 210 mm x 100 mm x 60 mm.

- Loại bể dưới đường: xây tường bể dày 330 mm (kể cả lớp trát) bằng gạch xây loại A 210 mm x 100 mm x 60 mm.

c) Miệng bể

- Loại bể trên hè: lớp bể tông có mặt cắt: 153 mm x 75 mm.

- Loại bể dưới đường; lớp bể tông có mặt cắt: 240 mm x 100 mm.

- Độ dài lớp bể tông bằng chu vi miệng bể.

d) Độ sâu bể

- Từ đáy bể đến mép dưới của tầng ống nhựa dưới cùng là 200 mm.

- Từ miệng bể đến mép trên tầng ống nhựa trên' cùng là 500 mm (đối với bể dưới hè) và 700 mm (đối với bể dưới đường).

e) Vật liệu xây bể

Định mức vật liệu xây dựng tham khảo ở Phụ lục A.2

- Miệng bể đổ bể tông mác 250, đá dăm cỡ 1 cm x 2 cm, cát vàng, sỏi loại nhỏ (từ 0,2 đến 4 cm) và xi măng PC 30.

- Láng mặt bể bằng vữa mác 100.

f) Khung bể (đối với bể nắp đan bê tông)

Căn cứ theo loại hình bể đã quy định ở mục 2.2.2.1 và căn cứ kết cấu nắp bể đối với bể gạch xây là 1200 mm x 500 mm để chọn khung bể cho phù hợp. Hình 16 dưới đây là kết cấu khung bể loại 3 nắp đan vuông dưới hè.



Hình 16 - Kết cấu khung bể xây gạch 3 nắp đan trên hè
- Khung bể trên hè: sắt chữ L kích thước 75 mm x 75 mm x 8 mm.

- Khung bể dưới đường: sắt chữ L kích thước 100 mm x 100 mm x 10 mm.

- Chiều dài và chiều rộng khung bể phụ thuộc vào từng loại bể.

g) Chân khung bể như ở mục 2.2.2.2.1 (e)

h) Ke đỡ cáp như mục 2.2.2.2.1 (f)

i) Sắt chữ T đỡ nắp đan vuông như mục 2.2.2.2.1 (h)

k) Sắt chữ T đỡ nắp đan dọc

- Loại bể trên hè: sắt chữ T kích thước 100 mm x 70 mm x 8 mm.

- Loại bể dưới đường: sắt chữ T kích thước 100 mm x 90 mm x 8 mm.

- Chiều dài cho cả hai loại bể là 510 mm.

2.2.3.2.2. Kích thước bể cáp nắp đậy gang cầu

a) Khung bể

Bể cáp hình chữ nhật với kích thước tùy thuộc và khung nắp gang cầu được chế tạo sẵn. Hình 17 là kết cấu một bể bằng gạch xây nắp gang cầu 6 cánh dưới hè. Hình 18 là kết cấu một bể bằng gạch xây nắp gang cầu 6 cánh dưới đường.


Hình 17 - Kết cấu (bể gạch xây) nắp gang cầu 6 cánh trên hè



Hình 18 - Kết cấu (bể gạch xâ)y nắp gang cầu 6 cánh dưới đường
b) Đáy bể như mục 2.2.2.2 (a)

c) Thành bể (tường bể)

- Loại bể trên hè: tường bể dày 220 mm (kể cả lớp trát) bằng gạch xây loại A 210 mm x 100 mm x 60 mm.

- Loại bể dưới đường: xây tường bể dày 330 mm (kể cả lớp trát) bằng gạch xây loại A 210 mm x 100 mm x 60 mm.

d) Miệng bể

- Loại bể trên hè: lớp bể tông có mặt cắt: 160 mm x 120 mm.

- Loại bể dưới đường; lớp bể tông có mặt cắt: 270 mm x 12 mm.

- Độ dài lớp bể tông bằng chu vi miệng bể.

e) Độ sâu bể

- Từ đáy bể đến mép dưới của tầng ống nhựa dưới cùng là 200 mm.

- Từ miệng bể đến mép trên tầng ống nhựa trên cùng là 500 mm (đối với bể dưới hè) và 700 mm (đối với bể dưới đường).

f) Vật liệu xây bể

Định mức vật liệu xây dựng tham khảo ở Phụ lục A.2

- Miệng bể đổ bể tông mác 250, đá dăm cỡ 1 cm x 2 cm, cát vàng, sỏi loại nhỏ (từ 0,2 đến 4 cm) và xi măng PC 30.

- Láng mặt bể bằng vữa mác 100.

2.2.3.3. Nắp cho loại bể bằng gạch xây.

2.2.3.3.1. Nắp bê tông cho loại bể bằng gạch xây.

a) Kích thước

- Loại bể dưới hè: 1200 mm x 500 mm x 70 mm

- Loại bể dưới đường: 1 200 mm x 500 mm x 90 mm

b) Khung nắp bể trên hè

- Sắt chữ L: kích thước 75 mm x 75 mm x8 mm

- Sắt chịu lực: 05 thanh sắt Φ 8 dài 1184 mm

- Sắt cấu tạo: 11 thanh sắt Φ 6 dài 484 mm.




Hình 19 - Kết cấu nắp đan bể gạch xây trên hè
c) Khung nắp bể dưới đường

- Sắt chữ L: kích thước 100 mm x 100 mm x 10 mm.

- Sắt chịu lực: 5 thanh sắt Φ6 dài 1184 mm.

- Sắt cấu tạo: 11 thanh sắt Φ 12 dài 484 mm.

d) Đổ bể tông nắp bể như mục 2.2.2.3 (d)

2.2.3.2.2. Nắp gang cầu cho loại bể bằng gạch xây

Như mục: 2.2.2.4 Nắp bể gang cầu.

      1. Khoảng cách giữa các bể


- Khoảng cách trung bình giữa các bể: 100 m.

- Khoảng cách tối thiểu giữa các bể: trong trường hợp địa hình bắt buộc, hoặc có cáp lên tủ đấu cáp thì khoảng bể tối thiểu là 60 m.

- Khoảng cách tối đa giữa các bể : khoảng cách tối đa là 270 m, trường hợp cá biệt có thể đến 1000 m khi ống nhựa thẳng và kéo cáp bằng phương pháp nén áp suất.

    1. Hệ thống rãnh kỹ thuật


2.3.1. Phân loại rãnh kỹ thuật

a) Rãnh kỹ thuật bằng bê tông.

b) Rãnh kỹ thuật bằng gạch xây.

2.3.1.1. Rãnh kỹ thuật bằng bê tông

2.3.1.1.1. Kích thước rãnh kỹ thuật

- Rãnh kỹ thuật có kích thước 1,5 x 1,5 m đặt trên vỉa hè và miệng rãnh kỹ thuật bằng với mặt vỉa hè.

a) Đáy rãnh kỹ thuật

- Độ dày của đáy rãnh là 150 mm.

- Đáy rãnh kỹ thuật phải có bề rộng rộng hơn chiều ngang của rãnh kỹ thuật mỗi bên 100 mm (Hình 20).



Hình 20 - Mặt cắt ngang rãnh kỹ thuật bằng bê tông

- Đáy rãnh đổ bằng bê tông mác M150, đá dăm 1cm x 2cm, sỏi cỡ 2 x 4 cm, cát vàng và xi măng PC30;

- Đáy rãnh được gia cố cốt thép Φ 8 buộc thành ô vuông kích thước 200 x 200 (mm).

b) Thành rãnh

- Độ dày thành rãnh 200 mm.

- Thành rãnh đổ bê tông mác 250, đá dăm 1 cm x 2 cm, sỏi cỡ 2 x 4 cm, cát vàng và xi măng PC30;

- Thành rãnh được gia cố cốt thép Φ 8 buộc thành ô vuông kích thước 200 x 200 (mm).

Hình 21 - Mặt cắt dọc rãnh kỹ thuật bằng bê tông

c) Giá đỡ cáp

- Giá đỡ cáp lắp hai bên thành rãnh kỹ thuật.

- Giá đỡ cáp được làm bằng thép không rỉ hoặc sắt sơn chống rỉ, loại sắt L50 x 50; giá đỡ cáp có chiều dài không quá 400 mm (không kể phần gắn ngầm trong thành bể).

- Khoảng cách giữa các thanh giá đỡ cáp trên cùng một hàng là 500  600 (mm); khoảng cách giữa các tầng giá đỡ là 230 mm. Tầng dưới cùng cách sàn ít nhất 150 mm.

2.3.1.2. Rãnh kỹ thuật bằng gạch xây

- Rãnh kỹ thuật có kích thước 1,5 x 1,5 m đặt trên vỉa hè và miệng rãnh kỹ thuật bằng với mặt vỉa hè.

a) Đáy rãnh kỹ thuật.

- Như mục 3.3.1.1.11 (xem Hình 22)



Hình 22 - Mặt cắt ngang rãnh kỹ thuật bằng gạch xây
b) Thành rãnh

- Độ dày thành rãnh 220 mm (kể cả lớp vữa trát) bằng gạch xây loại A 210 mm x 100 mm x 60 mm .





Hình 23 - Mặt cắt dọc rãnh kỹ thuật xây gạch
c) Miệng rãnh kỹ thuật

- Miệng rãnh kỹ thuật đổ bê tông mác 250, đã dăm cỡ 1 cm x 2 cm, cát vàng, đá sỏi loại nhỏ (từ 0,2 đến 3 cm) và xi măng PC 30.

- Láng mặt rãnh bằng vữa mác 100.

d) Giá đỡ cáp.

- Như mục 2.3.1.1.1 (c).

2.3.2. Nắp rãnh kỹ thuật

a) Kích thước tấm bê tông nắp rãnh: 1900 mm x 500 mm x 100 mm.

b) Cấu tạo

- Sắt chịu lực: 05 thanh sắt Φ 8 dài 1.860 mm

- Sắt cấu tạo: 19 thanh sắt Φ 6 dài 484 mm.





Hình 24 - Kết cấu nắp rãnh kỹ thuật
    1. Một số chỉ tiêu kỹ thuật khác


2.4.1. Sắt làm khung và nắp bể, rãnh kỹ thuật

- Độ bền kéo đạt 38 ÷55 bar.

- Tỷ lệ giãn dài khoảng 20%.

2.4.2. Xi măng mác PC30 tức P400

- Cường độ chịu nén là: 400 bar.

- Cường độ chống giãn nở đạt 25 bar.

2.4.3. Gạch xây loại A

- Hệ số hút nước là 15 %.

- Cường độ chống nén bình quân là: 202 bar.

2.4.4. Thử tải trọng nắp bê tông bể

Đặt một lực 112 kN lên một điểm thử ở giữa tấm đan có diện tích 375 mm x 75 mm x 75 mm tấm đan không bị rạn nứt là được.

2.4.5. Khung nắp bể gang cầu

- Vật liệu bằng gang cầu

- Độ bền kéo đứt ∂b: 520 MPa

- Độ dãn dài δ: ≥ 7%.

- Giới hạn chảy: ≥ 320 MPa

- Độ cứng Brinell: 180 ÷ 240 HB

    1. Tủ đấu cáp

2.5.1. Vị trí và phạm vi áp dụng.


2.5.1.1 Trong viễn thông tủ đấu cáp được nối giữa đường cáp chính và các đường cáp nhánh để đưa đến hộp cáp và các thuê bao


Hình 25 - Vị trí tủ đấu cáp
2.5.1.2. Phương thức đấu nối

Bắt vít, gài dây kiểu IDC và hàn.


2.5.2. Cấu tạo tủ cáp


- Vật liệu chế tạo: Nhựa ABS/Composite SMC/BMC

- Vật liệu chế tạo khung đỡ và giá đỡ phiến: Inox

- Độ bền va đập theo NFC 20015 (J): ≥ 30

- Độ bền va đập theo ISO 179 (N/cm2): ≥ 25

- Độ uốn theo ISO 178 (N/mm2): ≥ 80

- Độ kín nước theo EN 60529 (Bơm nước góc 60 độ): Không dò nước vào tủ

- Độ hút nước (Ngâm trong nước 24 giờ) (%): ≥ 0,15

- Độ tích thông gió tự nhiên ở nóc (cm2): 200

- Khả năng chống tia cực tím: Không thay đổi màu và không vỡ.

- Khả năng bắt lửa UL94-HB: Không tự cháy khi bỏ lửa.

- Màu sắc: vỏ tủ có cấu tạo màu ghi sáng.

2.5.3. Chỉ tiêu kỹ thuật của tủ đấu cáp


- Điện trở cách điện giữa 2 tiếp điểm để đấu một đôi dây: 3.109. Ω

- Điện trở tiếp xúc: ≤ 3 mΩ.

- Độ bền điện môi (MV/m): ≥ 11,8.

- Điện áp đánh xuyên giữa 2 tiếp điểm kế tiếp: ≥ 1,5 KVms

- Điện dung ghép: 3,5 pF.

- Tiếp điểm bằng hợp kim đồng mạ kền.

- Điện trở tiếp đất giữa giá đỡ phiến và tiếp đất: ≤ 1Ω

- Lực tiếp xúc của loại tiếp điểm cài phải > 10 N (đối với cỡ dây Φ 0,6 mm).

- Để đảm bảo an toàn cho đường dây và thiết bị, phải lắp bộ chống quá áp và chống sét cho tủ đấu cáp.

- Nhiệt độ môi trường làm việc: - 20oC ÷ 80oC.

- Độ ẩm tương đối: 95% tại 25oC.

      1. Loại tiếp điểm


- Sử dụng loại tiếp điểm cài.

- Sử dụng tiếp điểm loại bắt vít.


      1. Vị trí thi công lắp đặt


- Lắp đặt tủ trên bệ.

- Tủ cáp treo vị trí lắp đặt cách mặt đất tối thiểu 400 mm.

- Tủ cáp phải có hệ thống tiếp đất, điện trở tiếp đất ≤ 7 Ω.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ

Các loại cống cáp, bể cáp, rãnh cáp, tủ đấu cáp của doanh nghiệp viễn thông phải tuân thủ các yêu cầu quy định tại Quy chuẩn này.


4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN

4.1. Các doanh nghiệp thiết lập hạ tầng mạng viễn thông có trách nhiệm đảm bảo các cống cáp, bể cáp, rãnh cáp, tủ đấu cáp thuộc phạm vi quản lý của doanh nghiệp phù hợp với Quy chuẩn này trong quá trình thiết kế, xây lắp, vận hành, bảo dưỡng.

4.2. Các doanh nghiệp thiết lập hạ tầng mạng viễn thông có cống cáp, bể cáp, rãnh cáp, tủ đấu cáp có trách nhiệm thực hiện công bố hợp quy theo các quy định, hướng dẫn của Bộ Thông tin và Truyền thông và chịu sự kiểm tra thường xuyên, đột xuất của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

5.1. Cục Quản lý chất lượng Công nghệ thông tin và Truyền thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm hướng dẫn và tổ chức triển khai quản lý các cống cáp, bể cáp, rãnh cáp và tủ đấu cáp theo Quy chuẩn này.

5.2. Quy chuẩn này được áp dụng thay thế Tiêu chuẩn ngành TCN 68-153:1995 "Cống, bể cáp và tủ đấu cáp – Yêu cầu kỹ thuật".

5.3. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới.






(Quy định)

Các quy định bổ sung
A.1. Kích thước các loại bể bằng bê tông

A.1.1. Kích thước bể

A.1.1.1. Bể nắp đậy bằng bê tông

a) Chiều rộng: 1440 mm;

b) Chiều dài phụ thuộc vào nắp đậy bể:

- Loại 2 nắp có chiều dài là 1670 mm;

- Loại 3 nắp có chiều dài là 2400 mm;

- Loại 4 nắp có chiều dài là 3130 mm;

- Loại 5 nắp có chiều dài là 3860 mm.

A.1.1.2. Bể nắp đậy bằng gang cầu


TT

Loại bể

Chiều rộng (mm)

Chiều dài (mm)

1

Bể 2 cánh

1.050

1.050

2

Bể 4 cánh

1.050

2.000

3

Bể 6 cánh

1.050

2.750

4

Bể 8 cánh

1.050

3.500

A.1.2. Kích thước khung nắp bể

A.1.2.1. Bể nắp đậy bằng bê tông

a) Chiều rộng: 1240 mm;

b) Chiều dài phụ thuộc nắp đậy bể:

- Loại 2 nắp có chiều dài: 1470 mm;

- Loại 3 nắp có chiều dài: 2200 mm;

- Loại 4 nắp có chiều dài: 2930 mm;

- Loại 5 nắp có chiều dài: 3660 mm.

A.1.2.2. Bể nắp đậy bằng gang cầu


TT

Loại bể

Kích thước ngoài khung (mm)

Kích thước trong khung (mm)

1

Bể 2 cánh

910 x 950

750 x 750

2

Bể 4 cánh

1.660 x 950

1.500 x 750

3

Bể 6 cánh

2.415 x 950

2.250 x 750

4

Bể 8 cánh

3.170 x 950

3.000 x 750


A.2. Định mức bê tông, vữa xây

A.2.1. Bê tông thông thường: Xi măng PC30

A.2.1.1. Định mức cấp phối vật liệu cho 1 m3 bê tông:

Độ sụt 2 ÷ 4 cm.

Đá d max = 20 mm [(40÷70)% cỡ 0,5 x1 cm và (30÷60)% cỡ 1 x 2 cm]






Thành phần

Đơn vị

Mác bê tông

100

150

200

250

300

C212

Xi măng

kg

218

281

342

405

439

Cát vàng

m3

0,516

0,493

0,469

0,444

0,444

Đá dăm

m3

0,905

0,891

0,878

0,865

0,865

Nước sạch

lít

185

185

185

185

174

A.2.1.2. Định mức cấp phối vật liệu cho 1 m3 bê tông:

Độ sụt 6 ÷ 8 cm.

Đá d max = 20 mm [(40÷70)% cỡ 0,5 x 1 cm và (30÷60)% cỡ 1 x 2 cm]




Thành phần

Đơn vị

Mác bê tông

100

150

200

250

300

C212

Xi măng

kg

230

296

361

405

458

Cát vàng

m3

0,494

0,475

0,450

0,427

0,424

Đá dăm

m3

0,903

0,881

0,866

0,858

0,861

Nước sạch

lít

195

195

195

195

181


A.2.2. Công tác xây dựng gạch đá

Định mức dự toán cấp phát vữa xây.

Bê tông mác PC30.
A.2.3. Cấp phát vật liệu 1m3 vữa xi măng cát vàng




Thành phần

Đơn vị

Mác vữa

25

50

75

100

125

B121

Xi măng

Kg

116,010

213,02

296,03

385,04

462,05

Cát vàng

m3

1,19

1,15

1,12

1,09

1,05







2

3

4

5

6



Thư mục tài liệu tham khảo


[1] BSI. BS5911: Part 200: 1989. British Standards. Part 200: Specification for unreinforced and reinforced manholes and soakaways of circular cross section.

[2] Thiết kế cống bể cáp, bể cáp dưới hè, bể cáp dưới đường của Công ty Thiết kế - Tổng cục Bưu điện.

[3] Tiêu chuẩn phiến đấu dây của Siemens. Krone, FL (Pháp), 3M (USA), và của Nhà máy Thiết bị bưu điện.

[4] Specification for Rocker Block System NoTS 302. Ngày 05/05/1993.

[5] Sổ tay thiết kế công trình đường dây điện thoại nội hạt của Viện Thiết kế + Bưu điện Trung Quốc.

[6] Cải tiến hố cáp. Viện Khảo sát Thiết kế công trình thông tin Bưu điện Trung Quốc, 1994.

[7] Định mức dự toán xây dựng cơ bản của Bộ Xây dựng. Xuất bản năm 2007 - Số 176BXD/ VP ngày 16 tháng 8 năm 2007.

[8] Thiết kế khung cánh bể gang cầu của Công ty cổ phần Cổ phần liên kết truyền thông - COMLINK.

[9] Thiết kế khung cánh bể gang cầu của Công ty XNK Thiên Phát.

[10] Thiết kế khung cánh bể gang cầu của Công ty Cổ phần Thiết bị Bưu điện.

[11] TC 03-05-2002 –KT Tiêu chuẩn nắp bể hố cáp thông tin. Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam.

[12] Australia Telecoms, Conduit and Cable Placement - TPH0055LC, 1988.








: Upload -> Store -> tintuc -> vietnam
vietnam -> BỘ thông tin truyềN thông thuyết minh đỀ TÀi xây dựng quy chuẩn kỹ thuật thiết bị giải mã truyền hình số MẶT ĐẤt set – top box (stb)
vietnam -> Kết luận số 57-kl/tw ngày 8/3/2013 của Ban Bí thư về tiếp tục đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng lý luận chính trị cho cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp
vietnam -> BỘ thông tin và truyềN thôNG
vietnam -> Quyết định số 46-QĐ/tw ngày 1/11/2011 của Ban Chấp hành Trung ương do đồng chí Nguyễn Phú Trọng ký về Hướng dẫn thực hiện các quy định về công tác kiểm tra, giám sát và kỷ luật của Đảng trong Chương VII và Chương VIII điều lệ Đảng khoá XI
vietnam -> Lời nói đầu 6 quy đỊnh chung 7
vietnam -> Mẫu số: 31 (Ban hành kèm theo Quyết định số 1131/2008/QĐ ttcp ngày 18 tháng 6 năm 2008 của Tổng thanh tra)
vietnam -> BỘ thông tin và truyềN thông học viện công nghệ BƯu chính viễN thông việt nam viện khoa học kỹ thuật bưU ĐIỆN
vietnam -> Quy định số 173- qđ/TW, ngày 11/3/2013 của Ban Bí thư về kết nạp lại đối với đảng viên bị đưa ra khỏi Đảng, kết nạp quần chúng VI phạm chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình vào Đảng
vietnam -> RÀ soáT, chuyểN ĐỔi nhóm các tiêu chuẩn ngành phao vô tuyến chỉ VỊ trí khẩn cấp hàng hảI (epirb) sang qui chuẩn kỹ thuậT
vietnam -> HÀ NỘI 2012 MỤc lục mở ĐẦU 2 chưƠng tổng quan về DỊch vụ truy nhập internet cố ĐỊnh băng rộng tại việt nam 3




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương