Qcvn 80: 2014/bgtvt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm soát tiếng ồn trên tàu biển national Technical Regulation



tải về 291.38 Kb.
trang1/3
Chuyển đổi dữ liệu15.01.2018
Kích291.38 Kb.
  1   2   3


CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



QCVN 80: 2014/BGTVT


QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ KIỂM SOÁT TIẾNG ỒN TRÊN TÀU BIỂN

National Technical Regulation

on Control of Noise Levels on Board Ships

HÀ NỘI 2014

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM



QCVN 80: 2014/BGTVT


QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ KIỂM SOÁT TIẾNG ỒN TRÊN TÀU BIỂN

National Technical Regulation

on Control of Noise Levels on Board Ships

HÀ NỘI 2014
Lời nói đầu

Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về kiểm soát tiếng ồn trên tàu biển QCVN 80: 2014/BGTVT do Cục Đăng kiểm Việt Nam biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành theo Thông tư số 68/2014/TT-BGTVT ngày 13 tháng 11 năm 2014.

Quy chuẩn này được biên soạn dựa trên các yêu cầu bắt buộc của Bộ luật về các mức tiếng ồn trên tàu đã được Tổ chức hàng hải quốc tế (IMO) thông qua bởi nghị quyết MSC.337(91).
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ KIỂM SOÁT TIẾNG ỒN TRÊN TÀU BIỂN

National Technical Regulation

on Control of Noise Levels on Board Ships

MỤC LỤC

Trang


I. QUY ĐỊNH CHUNG 7

1.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 7

1.2 Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ 8

II. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT 13

Chương 1 Quy định chung 13

1.1 Trình các bản vẽ và tài liệu thiết kế 13



Chương 2 Thiết bị đo 14

2.1 Các đặc tính kỹ thuật của thiết bị đo 14

2.2 Sử dụng thiết bị 14

Chương 3 Đo tiếng ồn 15

3.1 Quy định chung 15

3.2 Yêu cầu đối với người đo 15

3.3 Các điều kiện đo 15

3.4 Các điểm đo 17

3.5 Đo trong buồng máy 17

3.6 Đo trong lầu lái 18

3.7 Đo trong các buồng sinh hoạt 18

3.8 Đo trong các buồng thông thường không có người làm việc 19

Chương 4 Các mức áp suất âm cho phép lớn nhất 20

4.1 Quy định chung 20

4.2 Báo cáo kiểm tra tiếng ồn 21

Chương 5 Bọc cách âm giữa các buồng sinh hoạt 22

5.1 Chỉ số cách âm 22

5.2 Đo đặc tính cách âm lan truyền theo không khí 22
Chương 6 Bảo vệ thính giác và cảnh báo 23

6.1 Quy định chung 23

6.2 Các yêu cầu đối với thiết bị bảo vệ thính giác 23

6.3 Các cảnh báo 23

III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ 25

1.1 Quy định chung 25

1.2 Kiểm tra hàng năm 25

1.3 Hồ sơ cấp cho tàu 25

1.4 Thủ tục chứng nhận 25

IV. TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC TỔ CHỨC CÁ NHÂN 27

1.1 Trách nhiệm của chủ tàu, cơ sở thiết kế,

đóng mới, hoán cải và sửa chữa tàu 27

1.2 Trách nhiệm của Cục Đăng kiểm Việt Nam 27

1.3 Kiểm tra thực hiện của Bộ Giao thông vận tải 27

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 29

PHỤ LỤC Mẫu báo cáo kiểm tra tiếng ồn 30
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ KIỂM SOÁT TIẾNG ỒN TRÊN TÀU BIỂN
National Technical Regulation

on Control of Noise Levels on Board Ships
I QUY ĐỊNH CHUNG

1.1 Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

1.1.1 Phạm vi điều chỉnh

1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này (sau đây viết tắt là "Quy chuẩn") áp dụng cho các tàu biển (sau đây viết tắt là "tàu"), có tổng dung tích từ 1600 trở lên, hoạt động tuyến quốc tế, được Cục Đăng kiểm Việt Nam kiểm tra và phân cấp, như sau:


  1. Có hợp đồng đóng mới được ký từ ngày 01 tháng 7 năm 2014;

  2. Nếu không có hợp đồng đóng mới, tàu được đặt sống chính hoặc trong giai đoạn đóng mới tương tự vào hoặc sau ngày 01 tháng 01 năm 2015;

  3. Tàu được bàn giao vào hoặc sau ngày 01 tháng 7 năm 2018.

2 Quy chuẩn này không áp dụng cho các tàu sau:

  1. Tàu được nâng bằng động lực học;

  2. Tàu cao tốc;

  3. Sà lan đặt ống;

  4. Sà lan cẩu;

  5. Giàn khoan di động;

  6. Du thuyền không tham gia thương mại;

  7. Tàu quân sự;

  8. Tàu không tự hành;

  9. Tàu đóng cọc;

  10. Tàu nạo vét;

  11. Tàu cá.

3 Các tàu biển không thuộc phạm vi nêu ở -1 và -2 trên có thể áp dụng các yêu cầu của Quy chuẩn này nếu chủ tàu có yêu cầu.
4 Trong trường hợp sửa chữa, hoán cải thay đổi lớn tàu và thiết bị của tàu đang khai thác, phải đảm bảo các khu vực có thay đổi đó thỏa mãn các yêu cầu của Quy chuẩn này đến mức độ áp dụng được.

5 Quy chuẩn này không áp dụng cho các buồng ở (ca bin) của hành khách và các không gian phục vụ hành khách khác, trừ trường hợp đó là các buồng làm việc và được quy định trong Quy chuẩn này.

6 Quy chuẩn này chỉ quy định đối với các nguồn gây tiếng ồn do tàu sinh ra, ví dụ từ hệ động lực, thiết bị của tàu mà không quy định đối với các tiếng ồn từ gió, sóng, băng, thiết bị báo động và các hệ thống truyền thanh công cộng.

7 Đối với tàu được thiết kế để khai thác ở các hành trình có thời gian ngắn hoặc các dịch vụ khác có thời gian vận hành tàu ngắn, các giới hạn về mức tiếng ồn của khu vực buồng sinh hoạt và buồng phục vụ nêu ở Bảng 4.1 có thể được áp dụng chỉ với điều kiện tàu ở cảng.

1.1.2 Đối tượng áp dụng

Quy chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức và cá nhân có hoạt động liên quan đến các tàu thuộc phạm vi điều chỉnh nêu tại 1.1.1-1 là Cục Đăng kiểm Việt Nam (sau đây trong Quy chuẩn này viết tắt là "Đăng kiểm"); các chủ tàu; cơ sở thiết kế, đóng mới, hoán cải, sửa chữa và khai thác tàu.



1.2 Tài liệu viện dẫn và giải thích từ ngữ

1.2.1 Các tài liệu viện dẫn sử dụng trong quy chuẩn

1 QCVN 21: 2010/BGTVT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia - Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép, ban hành theo Thông tư số 12/2010/TT-BGTVT ngày 21/04/2010 của Bộ Giao thông vận tải.

2 Thông tư 32/2011/TT-BGTVT: Thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về đăng kiểm tàu biển Việt Nam ngày 19/04/2011 ban hành kèm theo Quyết định số 51/2005/QĐ-BGTVT ngày 12/10/2005 của Bộ Giao thông vận tải.



  1   2   3


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương