PHẬt giáo nguyên thủy theravāda nền tảng phật giáO



tải về 1.48 Mb.
trang25/25
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích1.48 Mb.
1   ...   17   18   19   20   21   22   23   24   25

ĐOẠN KẾT


Trong kinh Tam Bảo (Ratanasutta), Đức Phật dạy câu kệ rằng:

Yaṃ kiñci vittaṃ idha vā huraṃ vā


 Saggesu vā yaṃ ratanaṃ paṇītaṃ
 Na no samaṃ atthi Tathāgatena
 Idampi Buddhe ratamaṃ paṇītaṃ
 Etena saccena suvatthi hotu”.


Châu báu vô giá nào trong cõi người,
Cõi Long vương, cõi dục giới, sắc giới
Tất cả mọi châu báu vô giá ấy
Không thể sánh bằng Đức Phật cao thượng,
Phật Bảo này là châu báu vô thượng
Do năng lực của lời chân thật này
Cầu mong toàn chúng sinh được an lạc.

Trong bài kinh Pubbaṇhasutta, có 3 câu kệ: Câu thứ nhất giống câu trên, còn câu nhì và câu ba là:

Câu thứ nhì:

Yaṃ kiñci vittaṃ idha vā huraṃ vā


 Saggesu vā yaṃ ratanaṃ paṇītaṃ
 Na no samaṃ atthi Tathāgatena
 Idampi Dhamme ratamaṃ paṇītaṃ
 Etena saccena suvatthi hotu”.


Châu báu vô giá nào trong cõi người,
Cõi Long vương, cõi dục giới, sắc giới
Tất cả mọi châu báu vô giá ấy
Không thể sánh bằng Đức Pháp cao thượng,
Pháp Bảo này là châu báu vô thượng
Do năng lực của lời chân thật này
Cầu mong toàn chúng sinh được an lạc.

Câu thứ ba:

Yaṃ kiñci vittaṃ idha vā huraṃ vā
 Saggesu vā yaṃ ratanaṃ paṇītaṃ
 Na no samaṃ atthi Tathāgatena
 Idampi Saṃghe ratamaṃ paṇītaṃ
 Etena saccena suvatthi hotu”.


Châu báu vô giá nào trong cõi người,
Cõi Long vương, cõi dục giới, sắc giới
Tất cả mọi châu báu vô giá ấy,
Không thể sánh bằng Đức Tăng cao thượng,
Tăng Bảo này là châu báu vô thượng.
 Do năng lực của lời chân thật này,
Cầu mong toàn chúng sinh được an lạc.

Trong ba câu kệ trên danh từ “Tathāgatena” ý nghĩa theo từng mỗi câu kệ.



Câu kệ thứ nhất: Tathāgatena có ý nghĩa là Đức Phật Bảo cao thượng hơn tất cả các loại châu báu vô giá trong cõi người, cõi Long vương, cõi trời dục giới và cõi trời sắc giới.

Câu kệ thứ nhì: Tathāgatena có ý nghĩa là Đức Pháp Bảo đó là pháp học và 9 pháp Siêu tam giới cao thượng hơn tất cả các loại châu báu vô giá trong cõi người, cõi Long vương, cõi trời dục giới và cõi trời sắc giới.

Câu kệ thứ ba: Tathāgatena có ý nghĩa là Đức Tăng Bảo đó là chư Thánh Tăng và phàm Tăng cao thượng hơn tất cả các loại châu báu vô giá trong cõi người, cõi Long vương, cõi trời dục giới và cõi trời sắc giới.

Như vậy, người nào có duyên lành, có đức tin trong sạch nơi Tam Bảo, có trí tuệ sáng suốt đến thọ phép quy y Tam Bảo, nương nhờ nơi Tam Bảo , thì người ấy sẽ trở thành người cận sự nam, hoặc cận sự nữ được gần gũi thân cận với Đức Phật, Đức Pháp, Đức Tăng, Tam Bảo cao thượng , được sự lợi ích cao thượng, sự tiến hóa trong mọi thiện pháp từ dục giới thiện pháp, sắc giới thiện pháp, vô sắc giới thiện pháp, cho đến Siêu tam giới thiện pháp cao thượng, sự an lạc cao thượng cả trong kiếp hiện tại lẫn vô lượng kiếp vị lai, cho đến kiếp cuối cùng chứng đắc 4 Thánh Đạo, thành tựu được phép quy y Tam Bảo theo pháp Siêu tam giới, diệt đoạn tuyệt mọi phiền não trầm luân, chứng đắc 4 Thánh Quả và Niết Bàn trở thành bậc Thánh Arahán cao thượng, hết tuổi thọ sẽ tịch diệt Niết Bàn, chấm dứt mọi cảnh khổ tử sinh luân hồi trong ba giới bốn loài.



Patthanā

Iminā puññakammena
Sukhī bhavāma sabbadā
Ciraṃ tiṭṭhatu saddhammo
Loke sattā sumaṅgalā
Vietnam raṭṭhikā sabbe
Janā pappontu sāsane
Vuḍḍhiṃ viruḷhivepullaṃ
Patthayāmi nirantaraṃ.


Do nhờ phước thiện thanh cao này,
Cho chúng con thường được an lạc
Cầu mong chánh pháp được trường tồn
Tất cả chúng sinh được hạnh phúc.
Dân tộc Việt Nam được phát triển,
Tiến hóa hưng thịnh trong Phật giáo,
Bần sư cầu nguyện với tâm thành,
Ngày đêm, đêm ngày không ngừng nghỉ.


Ciraṃ tiṭṭhatu saddhammo lokasmiṃ
Ciraṃ tiṭṭhatu saddhammo VietNamraṭṭhasmiṃ.


Nguyện cầu chánh pháp được trường tồn trên thế gian,
Nguyện cầu chánh pháp được trường tồn trên Tổ quốc Việt nam thân yêu.


Tỳ khưu Hộ Pháp
Mùa an cư nhập hạ PL: 2548/2004
Thiền viện Viên Không
Xã Tóc Tiên, Huyện Tân Thành
Bà Rịa-Vũng Tàu

-ooOoo-


 

PHẦN PHỤ LỤC

CÁCH PHÁT ÂM MẪU TỰ PĀḶI

Tiếng Pāḷi gồm có 41 mẫu tự, chia làm 2 loại:



I- Nguyên âm gồm có 8 mẫu tự: a, ā, i, ī, u, ū, e, o.

* 8 nguyên âm này chia làm hai loại:

1) 3 nguyên âm đọc giọng ngắn, thời gian 1 lần nháy mắt.



Nguyên âm Pāḷi

a

i

u

Cách phát âm

á

í

ú

2) 5 nguyên âm đọc giọng dài gấp đôi, thời gian 2 lần nháy mắt:

Nguyên âm Pāḷi

ā

ī

ū

e

o

Cách phát âm

a-a

i-i

u-u

ê-ê

ô-ô

 

II- Phụ âm gồm có 33 phụ âm, chia thành nhóm như sau:

1

ka

kha

ga

gha



Phát âm ở cổ



khá



ghá

ngá

2

ca

cha

ja

jha

ña

Phát âm ở đóc họng

chá

schá

chá

schá

nha

3

ṭa

ṭha

ḍa

ḍha

ṇa

Phát âm cong đầu lưỡi trên hàm ếch



thá

đá

thá



4

ta

tha

da

dha

na

Phát âm đặt đầu lưỡi vào 2 đầu răng

ta

thá

đá

thá



5

pa

pha

ba

bha

ma

Phát âm ở hai đầu môi



phá



phá



 

ya

ra

la

va

sa

ha

ḷa



giá





vóa







ân

 

Thực ra, 33 phụ âm này được phiên âm cách phát âm rất khó chuẩn. Nên học tập cách phát âm trực tiếp với thầy dạy.



Cách phát âm

41 mẫu tự Pāḷi chia làm 6 cách phát âm:

1) Những nguyên âm và phụ âm phát âm ở cổ, có 8 âm: a, ā, ka, kha, ga, gha, ṅ, ha.

2) Những nguyên âm và phụ âm phát âm ở đóc họng, có 8 âm: i, ī, ca, cha, ja, jha, ña, ya.

3) Những phụ âm phát âm bằng cách cong đầu lưỡi ở hàm ếch, khi phát âm đánh đầu lưỡi ra ngoài, có 7 phụ âm: ṭa, ṭha, ḍa, ḍha, ṇa, ra, ḷa.

4) Những phụ âm phát âm bằng cách đặt đầu lưỡi ở 2 đầu răng, khi phát âm đồng thời hở 2 đầu răng, có 7 phụ âm là: ta, tha, da, dha, na, la, sa.

5) Những nguyên âm và phụ âm phát âm ở 2 đầu môi (miệng ngậm lại), khi phát âm đồng thời hở đầu môi, có 7 âm: u, ū, pa, pha, ba, bha, ma.

6) Phụ âm (ṃ) m có dấu chấm ở bên dưới phát âm nơi lỗ mũi, khi phát âm 2 đầu môi ngậm lại. Phụ âm này thường theo sau 3 nguyên âm là: aṃ, iṃ, uṃ.

Những nguyên âm phụ âm phát sinh 2 nơi:

- Nguyên âm “êphát âm nơi cổ và đóc họng.

- Nguyên âm “ôphát âm nơi cổ và môi.

Phụ âm “vaphát âm nơi răng và môi.



Cách đọc tiếng Pāḷi

Tiếng Pāḷi có một thứ tiếng, mà mỗi chữ có nhiều mẫu tự. Cách phát âm ghép đọc theo mỗi mẫu tự: có danh từ nguyên âm đứng đầu mỗi chữ; có danh từ phụ âm đứng đầu mỗi chữ.

- Khi nguyên âm đứng đầu riêng biệt, không ghép với phụ âm sau.

Ví dụ: a-kata (á-ká-tá): không làm, ā-kāsa (a-ka-xa): hư không...

- Khi nguyên âm đứng đầu ghép với phụ âm đứng sau



Ví dụ: akka (ăc-cá): mặt trời, icchā (íc-cha): mong muốn...

- Khi phụ âm đơn đứng đầu ghép với nguyên âm sau.



Ví dụ: ka kā ki kī ku kū ke ko (cá) (ca) (cí) (ci) (cú) (cu) (cê) (cô)

Ví dụ: kaṭa (cá-tá): chiếc chiếu, gata (gá-tá): đã đi...

- Khi phụ âm ghép với nguyên âm trước.



Ví dụ: gacchati (gắt-chá-tí): đi, Cakkhu (chắc-khú): mắt...

Cách phát âm một danh từ Pāḷi có hai cách:

- Phụ âm đơn ghép với nguyên âm:

Ví dụ: Karoti(ca-rô-tí): làm, hành động, Kāyasucarita (ca-giá-xú-chá-rí-tá): thân hành thiện

- Hai phụ âm ghép vào nhau, thì nguyên âm của phụ âm trước bị xóa, còn lại phụ âm ấy ghép vào nguyên âm của phụ âm trước.



Ví dụ: ka + ka = kka trong danh từ cakka (chắc-cá) bánh xe...

Nếu trường hợp còn lại phụ âm ấy mà không có nguyên âm trước, thì phụ âm ấy ghép chung vào phụ âm sau.



Ví dụ: da + ra = dra trong danh từ Indriya (in-drí-giá) chủ, căn...

Hai phụ âm ghép vào nhau phải đúng theo quy tắc mới thành danh từ Pāḷi và có ý nghĩa.



-ooOoo-

 

Bảng ghép hai phụ âm Pàḷi



 

Phụ âm ghép

Ví dụ

Cách phát âm

Ý nghĩa

ka+ka = kka

Cakka

Chắc- cá

Bánh xe

ka+kha = kkha

dukkha

Đúc-khá

khổ

ka+ya = kya

Sakya

Xắc-kgiá

Dòng họ Skya

ka+ri = kri

Kriyā

Kri-giá

Hành động

ka+la = kla

klesa

Klê-xá

Phiền não

ka+va = kva

Kvattho?

Quắt-thô

Có lợi ích gì ?

kha+ya = khya

ākhyāta

a-khgia-tá

Động từ

kha+va = khva

Ahaṃkhvajja

Ahăng kh-wắt chá

Ngày hôm nay, tôi

ga+ga = gga

magga

Mắc-gá

Đạo, đường

ga+gha = ggha

aggha

ắc-ghá

Giá cả

ga+ya = gya

ārogya

a-rô-ggiá

Sức khỏe

ga+ra = gra

graha

Grá- há

Chê trách

ṅ+ka = ṅka

Paṅka

Panh-cá

Bùn lầy, dơ bẩn

ṅ+kha = ṅkha

Saṅkhata

Xăn-khá-tá

Được cấu tạo

ṅ+ga = ṅga

Saṅgaha

Xăn-gá-há

Gom góp

ṅ+gha = ṅgha

Saṅgha

Xăn-ghá

chư Tăng

ca+ca = cca

Sacca

Xắt-chá

Sự thật, chân lý

ca+cha = ccha

gacchati

Gắt-chá-tí

Đi

ja+ja = jja

ajja

ắt-chá

Hôm nay

ja+jha = jjha

upajjhāya

ú-pắt-cha-giá

Thầy tế độ

ña+ña = ñña

paññā

Panh-nha

Trí tuệ

ña+ca = ñca

Pañca

Panh-chá

Số 5

ña+cha = ñcha

Uñchati

Un-chá-ti

Đi kiếm ăn

ña+ja = ñja

Añjalī

ăn-cha-li

Chắp tay cung kính

ña+jha = ñjha

Vañjhā

Văn-cha

Đàn bà vô sinh

ña+ha = ñha

pañhā

Panh-ha

Câu hỏi

ṭa+ṭa = ṭṭa

vaṭṭa

Voát-tá

Vòng, luân hồi

ṭa+ṭha = ṭṭha

vuṭṭha

wút-thá

Mưa ướt

ḍa+ḍa = ḍḍa

aḍḍa

ăt-đá

Sự phán xét

 ḍa+ḍha = ḍḍha

vuḍḍha

wút-thá

Gìa, trưởng lão

ṇa+ṭa = ṇṭa

kaṇṭaka

Căn-tá-cá

Cái gai nhọn

ṇa+ṭha = ṇṭha

Gaṇṭhi

Găn-thí

Cái gút

ṇa+ḍa = ṇḍa

Paṇḍita

Panh-đí-tá

Bậc thiện trí

ṇa+ḍha = ṇḍha

Kaṇḍha

Căn-thá

Cổ

ṇa+ṇa = ṇṇa

Vaṇṇa

Voanh-ná

Sắc đẹp, màu sắc

ṇa+ha = ṇha

Gaṇhati

Găn-há-tí

Mang

ta+ta = tta

Attā

ắt-ta

Ta, ngã

ta+tha = ttha

Attha

ắt-tha

Sự lợi ích

ta+va = tva

Katvā

Cắt-toa

Đã làm rồi

ta+ya = tya

Cetyāni

Chê-tgia-ní

Các ngôi Tháp Bảo

ta+ra = tra

Atra

át-trá

Tại đây

da+da = dda

Upaddava

ú-pắt-đá-vóa

Tai nạn

da+dha = ddha

Buddha

Bút-thá

Đức Phật

da+ya = dya

Adya

A-đgiá

Hôm nay

da+ra = dra

Indriya

In-dri-giá

Chủ, căn

da+va = dva

Dvāra

Dvoa-rá

Cửa, môn

dha+ya = dhya

Madhya

Ma-dhgiá

Ơ giữa

dha+va = dhva

Madhvāsapa

Ma-dhvoa-xá-pá

 

na+ta = nta

Anta

ăn-tá

Cuối cùng

na+tva = ntva

Gantvā

Găn-tvoa

Đã đi rồi

na+tha = ntha

Santhara

Xăn-thá-rá

Tấm vải trải giường

na+da = nda

Canda

Chăn-đá

Mặt trăng

na+dra = ndra

Indriya

In-đri-giá

Chủ, căn

na+dha = ndha

Andha

ăn-thá

Mù quáng

na+na = nna

Anna

ăn-na

Vật thực, cơm

na+ya = nya

Nyāsa

Ngià-xá

Cầm đồ, nợ

na+ha = nha

Nhāru

Nha-rú

Gân

pa+pa = ppa

Appa

Ap-pá

Ít

pa+pha = ppha

Puppha

Pụp-phá

Bông hoa

pa+ya = pya

Lipya

Li-pgiá

Viết chữ

pa+la = pla

Pariplava

Pá-rí-plá-voa

Hiện rõ ra

ba+ba = bba

Sabba

Xắp-bá

Tất cả

ba+bha = bbha

Abbha

Ap-phá

Hư không

ba+ya = bya

Byāpada

Bgia-pá-đá

Lòng sân hận

ba+ra = bra

Brahanta

Bra-han-tá

Rộng lớn

ma+pa = mpa

Campā

Cham-pa

xứ Cam pà

ma+pha = mpha

Samphassa

Xăm-phặt-xá

Tiếp xúc

ma+ba = mba

Ambaphala

Ăm -bá-phá-lá

Trái xoài

ma+bha = mbha

Gambhīra

Găm-phi-rá

Sâu sắc

ma+ma = mma

Dhamma

Thăm-má

Pháp

ma+ya = mya

Myāyaṃ

Mgià-giăng

Cái này của tôi

ma+ha = mha

Amhākaṃ

Ăm-ha-kăng

Của chúng ta

ya+ya = yya

Seyya

Xê-giá

Cao thượng

ya+va = yva

Yvāhaṃ

Giavoa-hăng

Tôi nào

ya+ha = yha

Tuyha

Tuy-há

Anh, Ngài

la+la = lla

Salla

Xan-lá

Mũi tên

la+ya = lya

Kalyāṇa

Can-gia-ná

Tốt, đẹp

va+ya = vya

Vyāpāda

Vgia-pa-đá

Sân hận

va+ha = vha

Avhā

A-vha

Tháng 6 âm lịch

sa+ta = sta

Uttasta

Út-tátch-ta

Nhiều bệnh

sa+tra = stra

Bhastrā

Phátch-tra

Balamôn

sa+na = sna

Sneha

Xnê-há

Tôi này

sa+ya = sya

Nisya

Nít-xya

Tại sao ?

sa+sa = ssa

Assa

ắt-xá

Con ngựa

sa+ma = sma

Tasmā

Tátch-ma

Bộ sách dịch nghĩa

sa+va = sva

Svāhaṃ

Xvoa-hăng

Keo sơn

ha+ma = hma

Brahmaṇa

Brah-má-ná

Bao bằng da

ha+va = hva

Bahvābādha

Bá-hvoa-ba-tha

Sợ hãi

ḷa+ha = ḷha

Āsāḷhamāsa

a-xan-ha-ma-xa

Tên

Và vân vân... còn nhiều từ nữa.

Thật ra, tiếng Pāḷi phiên âm ra tiếng Việt vô cùng khó. Bởi vì tiếng Pāḷi có 6 nơi phát âm, có 6 nhân phát âm, phát âm giọng yếu, giọng mạnh, giọng ngắn, giọng dài v.v... mà tiếng Việt thì lại không có, do đó khó có thể phiên âm cho chuẩn được. Muốn đọc, phát âm cho chuẩn cần phải học tập cách phát âm trực tiếp với Thầy dạy tiếng Pāḷi.

Sau đây là một vài ví dụ cách tập đọc:

Đảnh lễ Đức Thế Tôn

Namo tassa Bhagavato Arahato Sammāsambuddhassa

Cách đọc:



Namo: ná-mô
Tassa: tắt-xá
Bhagavato: phá-gá-vóa-tô
Arahato: á-rá-há-tô
Sammāsambuddhassa: xăm-ma-xăm-bút thắt-xa

Phép quy y Tam Bảo

Buddhaṃ saraṇaṃ gacchāmi.
Bút-thăng xá-rá-năng gắt-cha-mí


Dhammaṃ saraṇaṃ gacchāmi.
Thăm-măng xá-rá-năng gắt-cha-mí


Saṃghaṃ saraṇaṃ gacchāmi.
Xăng-hkăng xá-rá-năng gắt-cha-mí


Dutiyampi Buddhaṃ saraṇaṃ gacchāmi.
Đú-tí-giăm-pí bút-thăng xá-rá-năng gắt-cha-mí


Dutiyampi Dhammaṃ saraṇaṃ gacchāmi.
Đú-tí-giăm-pí thăm-măng xá-rá-năng gắt-cha-mí


Dutiyampi Saṃghaṃ saraṇaṃ gacchāmi.
Đú-tí-giăm-pí xăng-khăng xá-rá-năng gắt-cha-mí


Tatiyampi Buddhaṃ saraṇaṃ gacchāmi.
Tá-tí-giăm-pí bút-thăng xá-rá-năng gắt-cha-mí


Tatiyampi Dhammaṃ saraṇaṃ gacchāmi.
Tá-tí-giăm-pí thăm-măng xá-rá-năng gắt-cha-mí


Tatiyampi Saṃghaṃ saraṇaṃ gacchāmi.
Tá-tí-giăm-pí xăng-khăng xá-rá-năng gắt-cha-mí


Thọ trì ngũ giới:

Pāṇātipātā veramaṇisikkhāpadaṃ samādiyāmi.
Pa-na-tí-pa-ta vuê-rá-ma-ní-síc-kha-pá-đăng sá-ma-đí-gia-mí


Adinnādānā veramaṇisikkhāpadaṃ samādiyāmi.
Á-din-na-da-na vuê-rá-ma-ní-síc-kha-pá-đăng sá-ma-đí gia-mí


Kāmesumicchācārā veramaṇisikkhāpadaṃ samādiyāmi.
Ca-mê-xú-mít cha-cha-ra vuê-rá-ma-ní-síc-kha-pá-đăng sá-ma-đí-gia-mí.


Musāvādā veramaṇisikkhāpadaṃ samādiyāmi.
Mú-xa-voa-đa vuê-rá-ma-ní-síc-kha-pá-đăng sá-ma-đí-gia-mí


Surāmerayamajjappamādaṭṭhānā veramaṇisikkhāpadaṃ samādiyāmi.
Sú-ra-mê-rá-giá-mắt-chắp-pá-ma-đát-tha-na vuê-rá-ma-ní-síc-kha-pá-đăng sá-ma-đí-gia-mí.


v.v...

-ooOoo-


 

SÁCH THAM KHẢO CHÍNH VÀ TRÍCH DẪN

- VinayapiṭakapāḷiAṭṭhakathāpāpi.

- SuttantapiṭakāpāḷiAṭṭhakathāpāḷi.

- Abhidhammapiṭakapāḷi Aṭṭhakathāpāḷi.

- Bộ Abhidhammatthasaṅgaha. Ngài Đại Trưởng Lão Anuruddha.

- Toàn bộ Mahābuddhavaṃsa của Ngài Đại Trưởng Lão Vicittasārābhivaṃsa.

- Bộ Jinakālamali.

- Tài liệu Tipiṭakadhara của Bộ Tôn Giáo Myanmar.

v.v...


-ooOoo-



[1] NTL: Là Ngài Trưởng Lão.

[2] Nếu chỉ có một người thì dùng chữ vadehi, nếu có 2 người trở lên thì dùng chữ vadetha.

[3] CSN: Là cận sự nam, cận sự nữ.

[4] Ba bài kệ này trong quyển “Nhật Hành Cư Sĩ” của Sư Tổ Hộ Tông.

[5] Aṅguttaranikāya Tikanipāta, Kinh Gandhasutta và Chú giải Dhammapadaṭṭhakathā.

[6] Hương của giới: Hương có nghĩa là đức, gọi là giới hương, giới đức. Chúng sinh có thể biết được hương của giới, hoặc đức của giới; bởi vì, hương hoặc đức này được biểu lộ ra ở thân và khẩu, còn các đức khác ở trong tâm, khó mà biết được dễ dàng.

[7] M. Uparīpaṇṇāsa, kinh Dakkhiṇāvibhaṅgasutta vā Chú giải.

[8] Aṅguttaranikāya, phần Aṭṭhakanipāta, kinh Abhisandasutta.

-ooOoo-


1   ...   17   18   19   20   21   22   23   24   25


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương