Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam



tải về 131.59 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.08.2016
Kích131.59 Kb.
#15794


BỘ TÀI CHÍNH




CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

–––––




Độc lập Tự do Hạnh phúc







––––––––––––––––––––––––––

Số: 6127/BTC-CST

V/v thuế nhập khẩu ưu đãi linh kiện, phụ tùng ô tô








Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2016




Kính gửi:







  • Bộ Công Thương;




  • Bộ Kế hoạch và Đầu tư;

  • Bộ Tư Pháp;

  • Bộ Khoa học và Công nghệ;

  • Bộ Giao thông vận tải;




  • Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam;




  • Hiệp hội các nhà sản xuất ô tô Việt Nam (VAMA);




  • Hiệp hội doanh nghiệp cơ khí Việt Nam (VAMI).

Ngày 4/2/2016 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 229/QĐ-TTg ngày 4/2/2016 về cơ chế, chính sách thực hiện Chiến lược và Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam. Tại điểm b Điều 6.2 Quyết định số 229/QĐ-TTg giao Bộ Tài chính: “b) Nghiên cứu, sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu theo thẩm quyền đối với ô tô phù hợp với Chiến lược và Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đã được phê duyệt”. Bộ Tài chính xin trao đổi với Quý cơ quan về chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu đối với linh kiện, phụ tùng ô tô, ô tô nguyên chiếc quy định tại Quyết định số 229/QĐ-TTg như sau:

  1. Nội dung quy định về chính sách ưu đãi thuế nhập khẩu tại Quyết định số 229/QĐ-TTg ngày 4/2/2016:

Điều 4. Chính sách ưu đãi

  1. Thuế nhập khẩu

  1. Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho dự án sản xuất linh kiện, phụ tùng ô tô; dự án sản xuất, lắp ráp ô tô tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao được hưởng ưu đãi về thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về đầu tư và pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

  2. Đối với các loại phụ tùng, linh kiện động cơ, hộp số, cụm truyền động, các loại phụ tùng, linh kiện sản xuất trong nước đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và số lượng: Áp dụng thuế nhập khẩu ở mức trần các cam kết thuế quan mà Việt Nam đã tham gia theo quy định.

Áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi MFN ở mức trần cam kết đối với các dòng xe ưu tiên và các dòng xe trong nước đã sản xuất được, phù hợp với Chiến lược và Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam. Đối với các FTA khác thực hiện theo đúng cam kết.

  1. Ý kiến của Bộ Tài chính:

  1. Về thuế nhập khẩu để tạo tài sản cố định:

  • Điểm b khoản 1 Điều 15 Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 quy định:

1. Hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư:

b) Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư;”

  • Khoản 3 Điều 15 Luật Đầu tư quy định:

3. Ưu đãi đầu tư được áp dụng đối với dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng. Mức ưu đãi cụ thể đối với từng loại ưu đãi đầu tư được áp dụng theo quy định của pháp luật về thuế và pháp luật về đất đai.”

  • Điểm c, khoản 1 Điều 16 Luật Đầu tư quy định sản xuất ô tô và phụ tùng ô tô thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư.

  • Điểm b, khoản 2 Điều 16 Luật Đầu tư quy định khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế thuộc địa bàn ưu đãi đầu tư.

  • Theo Phụ lục 1 Danh mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ hướng dẫn Luật Đầu tư thì sản xuất ô tô, phụ tùng ô tô thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư.

  • Theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 16 Nghị định số 118/2015/NĐ-CP về nguyên tắc áp dụng ưu đãi đầu tư: “c) Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn được hưởng ưu đãi đầu tư như quy định đối với dự án đầu tư thuộc địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

Như vậy, theo quy định pháp luật hiện hành về đầu tư thì dự án sản xuất linh kiện, phụ tùng ô tô; dự án sản xuất, lắp ráp ô tô tại các khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao được hưởng ưu đãi về miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định. Mức ưu đãi cụ thể áp dụng theo quy định tại khoản 6, Điều 12 Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.

  1. Về định hướng sản xuất linh kiện, phụ tùng ô tô:

  • Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 16/7/2014 phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035: “Đối với công nghiệp hỗ trợ: Tiếp cận và ứng dụng công nghệ để chế tạo được các chi tiết, linh kiện quan trọng như bộ truyền động, hộp số, động cơ, thân vỏ xe...cho một vài chủng loại xe; tăng cường hợp tác với các hãng ô tô lớn để lựa chọn chủng loại phụ tùng, linh kiện mà Việt Nam có thể sản xuất để đảm nhận vai trò mắt xích trong chuỗi sản xuất – cung ứng toàn cầu, trên cơ sở đó đầu tư công nghệ tiên tiến, sản xuất phục vụ xuất khẩu.”

  • Điều 4 Quyết định số 229/QĐ-TTg quy định: “Đối với các loại phụ tùng, linh kiện động cơ, hộp số, cụm truyền động, các loại phụ tùng, linh kiện sản xuất trong nước đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và số lượng: Áp dụng thuế nhập khẩu ở mức trần các cam kết thuế quan mà Việt Nam đã tham gia theo quy định”.



  1. Quy định về thuế nhập khẩu đối với linh kiện, phụ tùng ô tô:

Đến thời điểm này Việt Nam đã ban hành 8 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nhằm thực hiện các cam kết theo các Hiệp định thương mại tự do FTA. Theo đó, mức thuế nhập khẩu MFN (cam kết trong WTO) và các mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt tại các FTA đối với phụ tùng, linh kiện ô tô như sau:

  1. Về mức thuế nhập khẩu ưu đãi MFN:

Theo quy định tại Quyết định 229/QĐ-TTg thì điều kiện để áp dụng mức thuế trần theo các cam kết là các mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô sản xuất trong nước phải đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và số lượng, tuy nhiên theo Bộ Tài chính thấy điều kiện này chưa rõ vì rất khó để xác định như thế nào là đáp ứng được yêu cầu về chất lượng (ví dụ như cần đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn nào, tiêu chuẩn quốc gia hay quốc tế, áp dụng riêng cho từng chủng loại xe hay đáp ứng chung cho tất cả các loại xe, chất lượng sản xuất hay chất lượng đăng kiểm…), yêu cầu về số lượng (số lượng theo nhu cầu lắp ráp xe trong nước hay số lượng theo mục tiêu nêu tại Chiến lược và Quy hoạch, thời điểm nào để xác định linh kiện đạt yêu cầu về số lượng…?). Vì vậy, đề nghị Bộ Công Thương là đơn vị chủ trì phối hợp với các Bộ ngành liên quan (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Khoa học công nghệ, Bộ Giao thông vận tải) để xây dựng danh mục các loại phụ tùng, linh kiện động cơ, hộp số, cụm truyền động, các loại phụ tùng, linh kiện sản xuất trong nước đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và số lượng để Bộ Tài chính có cơ sở điều chỉnh thuế suất. Theo đó, Bộ Tài chính tiến hành rà soát linh kiện, phụ tùng ô tô để thực hiện điểm b khoản 1 Điều 4 Quyết định 229/QĐ-TTg Đối với các loại phụ tùng, linh kiện động cơ, hộp số, cụm truyền động, các loại phụ tùng, linh kiện sản xuất trong nước đáp ứng được yêu cầu về chất lượng và số lượng: Áp dụng thuế nhập khẩu ở mức trần các cam kết thuế quan mà Việt Nam đã tham gia theo quy định” theo nguyên tắc sau:

  • Nếu mức thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hiện hành đã được quy định bằng mức trần cam kết WTO thì giữ nguyên như mức thuế hiện hành.

  • Nếu mức thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hiện hành thấp hơn mức cam kết WTO thì thực hiện điều chỉnh tăng bằng mức trần cam kết WTO.

  • Mức thuế suất điều chỉnh đảm bảo phù hợp khung thuế suất do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định, phù hợp nguyên tắc mức thuế suất linh kiện thấp hơn mức thuế suất của thành phẩm.

  • Các loại phụ tùng, linh kiện động cơ, hộp số, cụm truyền động, các loại phụ tùng, linh kiện trong nước đã sản xuất được căn cứ theo Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT ngày 17/11/2015 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng, nguyên liệu, vật tư, linh kiện, bán thành phẩm trong nước đã sản xuất được và Quyết định số 2840/QĐ-BCT ngày 28/5/2010 của Bộ Công Thương về việc ban hành danh mục máy móc, thiết bị, vật tư, nguyên liệu trong nước đã sản xuất được.

Kết quả rà soát:

Về diện mặt hàng có 201 dòng thuế là các mặt hàng linh kiện, phụ tùng ô tô (thuộc các Chương 40, 70, 73, 84, 85, 87, 94). Căn cứ nguyên tắc rà soát nêu trên kết quả rà soát như sau:



  • Có 47/201 dòng hàng là linh kiện, phụ tùng thuộc danh mục các mặt hàng trong nước đã sản xuất được, trong đó: 28/47 dòng hàng đã có mức thuế suất MFN bằng mức cam kết WTO; 19/47 dòng hàng có mức thuế suất thấp hơn mức cam kết WTO thuộc đối tượng xem xét điều chỉnh tăng thuế suất lên bằng mức cam kết WTO.

  • Trong số 19 dòng hàng xem xét tăng thuế suất có 16/19 dòng hàng mặc dù có tên/mã hàng trong Danh mục sản xuất trong nước nhưng mô tả hàng hóa, tiêu chí, quy cách kỹ thuật của các dòng hàng này quy định tại Thông tư số 14/2015/TT-BTC và Quyết định số 2840/QĐ-BCT chỉ chứa một phần của mô tả hàng hóa quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi. Ví dụ: tại Thông tư 14/2015/TT-BTC mô tả mã hàng 8483.30.30 là “bạc nhíp, dùng cho xe từ 1,25 tấn trở lên”. Tuy nhiên tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi mô tả mã hàng 8483.30.30. là “Thân ổ, không dùng ổ bi hay ổ đũa; gối đỡ trục dùng ổ trượt/ Loại dùng cho động cơ xe của Chương 87”. Như vậy tuy cùng mã hàng nhưng mô tả tại Thông tư 14/2015/TT-BKHĐT chỉ là một phần của mô tả tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, do đó không thể coi mã hàng 8483.30.30 là trong nước đã sản xuất đầy đủ được. Vì vậy, Bộ Tài chính chi tiết các linh kiện, phụ tùng có tên tại Danh mục trong nước đã sản xuất được theo Thông tư 14/2015/TT-BKHĐT tại Chương 98 và quy định mức thuế suất bằng mức cam kết WTO nhằm đảm bảo triển khai theo đúng Quyết định số 229/QĐ-TTg. Cụ thể như sau:

(1) Mặt hàng Kính an toàn cứng (đã tôi)/Phù hợp dùng cho xe thuộc Chương 87, mã hàng 7007.11.10: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-29%. Cam kết WTO là 25%. Thuế nhập khẩu MFN là 20%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng này tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 20% lên 25%, bằng mức cam kết WTO.

(2) Mặt hàng Kính an toàn nhiều lớp/ Phù hợp dùng cho xe thuộc Chương 87, mã hàng 7007.21.10: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-29%. Cam kết WTO là 25%. Thuế nhập khẩu MFN là 20%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng này tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 20% lên 25%, bằng mức cam kết WTO.

(3) Mặt hàng Ống xi lanh khác, mã hàng 8409.99.44: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-29%. Cam kết WTO là 20%. Thuế nhập khẩu MFN là 10%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng này tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 10% lên 20%, bằng mức cam kết WTO.

(4) Mặt hàng Thân ổ, không dùng ổ bi hay ổ đũa; gố đỡ trục dùng ổ trượt/Dùng cho động cơ xe của Chương 87, mã hàng 8483.30.30: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-47. Cam kết WTO là 25%. Thuế nhập khẩu MFN là 10%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng này tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 10% lên 25%, bằng mức cam kết WTO.

(5) Mặt hàng Bộ bánh răng và cụm bánh răng ăn khớp, trừ bánh xe có răng, đĩa xích và các bộ phận truyền chuyển động ở dạng riêng biệt; vít bi hoặc vít đũa; hộp số và các cơ cấu điều tốc khác, kể cả bộ biến đổi mô men xoắn/Loại khác, mã hàng 8483.40.90: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-47%. Cam kết WTO là 20%. Thuế nhập khẩu MFN là 10%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng này tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 10% lên 20%, bằng mức cam kết WTO.

(6) Mặt hàng Bộ phận và phụ kiện khác của thân xe, dùng cho xe thuộc nhóm 87.02 hoặc 87.04/ Loại khác, mã hàng 8708.29.99: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-30%. Cam kết WTO là 20%. Thuế nhập khẩu MFN là 15%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng này tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 15% lên 20%, bằng mức cam kết WTO.

(7) Mặt hàng Phanh và trợ lực phanh; bộ phận của nó/Loại khác, mã hàng 8708.30.29: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-30%. Cam kết WTO là 22%. Thuế nhập khẩu MFN là 20%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng này tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 20% lên 22%, bằng mức cam kết WTO.

(8) Mặt hàng Hộp số, chưa lắp ráp hoàn chính/Dùng cho xe thuộc nhóm 87.04 hoặc 87.05, mã hàng 8708.40.13: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-30%. Cam kết WTO là 24%. Thuế nhập khẩu MFN là 10%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng này tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 10% lên 24%, bằng mức cam kết WTO.

(9) Mặt hàng Hộp số, chưa lắp ráp hoàn chính/Dùng cho xe thuộc nhóm 87.01, mã hàng 8708.40.14: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-30. Cam kết WTO là 25%. Thuế nhập khẩu MFN là 15%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng này tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 15% lên 25%, bằng mức cam kết WTO.

(10) Mặt hàng Hộp số, chưa lắp ráp hoàn chính/Loại khác, mã hàng 8708.40.19: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-30%. Cam kết WTO là 24%. Thuế nhập khẩu MFN là 10%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng này tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 10% lên 24%, bằng mức cam kết WTO.

(11) Mặt hàng Hộp số, đã lắp ráp hoàn chính/ Dùng cho xe thuộc nhóm 87.01, mã hàng 8708.40.25: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-30%. Cam kết WTO là 25%. Thuế nhập khẩu MFN là 15%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng này tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 15% lên 25%, bằng mức cam kết WTO.

(12) Mặt hàng Hộp số, đã lắp ráp hoàn chính/ Dùng cho xe thuộc nhóm 87.04 hoặc 87.05, mã hàng 8708.40.27: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-30%. Cam kết WTO là 25%. Thuế nhập khẩu MFN là 15%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng này tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 15% lên 25%, bằng mức cam kết WTO.

(13) Mặt hàng Hộp số, đã lắp ráp hoàn chính/Loại khác, mã hàng 8708.40.29: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-30%. Cam kết WTO là 25%. Thuế nhập khẩu MFN là 15%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng này tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 15% lên 25%, bằng mức cam kết WTO.

(14) Mặt hàng Bộ phận hộp số/Dùng cho xe thuộc nhóm 87.03, mã hàng 8708.40.92: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-30%. Cam kết WTO là 20%. Thuế nhập khẩu MFN là 10%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng này tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 10% lên 20%, bằng mức cam kết WTO.

(15) Mặt hàng Bánh xe chưa được lắp lốp/ Dùng cho xe thuộc nhóm 87.03, mã hàng 8708.70.32: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-30%. Cam kết WTO là 25%. Thuế nhập khẩu MFN là 20%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng này tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 20% lên 25%, bằng mức cam kết WTO.

(16) Mặt hàng Ống xả và bộ giảm thanh; bộ phận của nó/ Dùng cho xe thuộc nhóm 87.03, mã hàng 8708.92.20: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-30%. Cam kết WTO là 25%. Thuế nhập khẩu MFN là 20%. Bộ Tài chính chi tiết mặt hàng này tại Chương 98 và tăng mức thuế suất từ 20% lên 25%, bằng mức cam kết WTO.



(Chi tiết danh mục 16 mặt hàng theo Phụ lục 1 trình kèm).

Đối với 3/19 mặt hàng trong nước đã sản xuất được và có mô tả tại Danh mục ban hành theo Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT tương tự như danh mục Biểu thuế, Bộ Tài chính điều chỉnh tăng thuế nhập khẩu lên bằng mức cam kết WTO. Cụ thể như sau:

+ Mặt hàng Gương chiếu hậu dùng cho xe, mã hàng 7009.10.00: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-38%, cam kết WTO là 25%. Thuế nhập khẩu MFN hiện hành là 20%. KNNK năm 2015 là 11,2 triệu USD, chủ yếu từ các nước Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản…Thuế suất ưu đãi đặc biệt ATIGA: 5%, AKFTA: không cam kết, ACFTA: không cam kết, VJFTA: 16%, AJFTA: 30% ...

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Khung thuế suất của UBTVQH

Cam kết WTO

Thuế suất MFN 2016

ATIGA

ACFTA

AKFTA


AJFTA/VJFTA__7009__Gương_thuỷ_tinh,_có_hoặc_không_có_khung,_kể_cả_gương_chiếu_hậu.'>AJFTA/VJFTA

7009

Gương thuỷ tinh, có hoặc không có khung, kể cả gương chiếu hậu.






















7009.10.00

- Gương chiếu hậu dùng cho xe

0-38

25

20

5

*

*

30/16

Mặt hàng này trong nước đã sản xuất được theo Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT, Bộ Tài chính điều chỉnh tăng thuế của mặt hàng Gương chiếu hậu dùng cho xe từ 20% lên mức 25%, bằng mức cam kết WTO.

+ Mặt hàng Thanh chắn chống va đập (ba đờ xốc) và bộ phận của nó, mã hàng 8708.10.90: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-30%, cam kết WTO là 25%. Thuế nhập khẩu MFN hiện hành là 20%. KNNK năm 2015 là 18,4 triệu USD, chủ yếu từ các nước Trung Quốc, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đức…Thuế suất ưu đãi đặc biệt ATIGA: 0%, AKFTA: không cam kết, ACFTA: 5%, VJFTA: 3%, AJFTA: 3%…..



Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Khung thuế suất của UBTVQH

Cam kết WTO 2016

Thuế suất MFN 2016

ATIGA

ACFTA

AKFTA


AJFTA/VJFTA

8708

Bộ phận và phụ kiện của xe có động cơ thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05.






















8708.10

- Thanh chắn chống va đập (ba đờ xốc) và bộ phận của nó:






















8708.10.90

- - Loại khác

0-30

25

20

0

5

*

3

Mặt hàng này trong nước đã sản xuất được theo Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT, Bộ Tài chính điều chỉnh tăng thuế của mặt hàng Thanh chắn chống va đập (ba đờ xốc) và bộ phân của nó từ 20% lên mức 25%, bằng mức cam kết WTO.

+ Mặt hàng Chân ga (bàn đạp ga), chân phanh (bàn đạp phanh) hoặc chân côn (bàn đạp côn), mã hàng 8708.99.30: Khung thuế suất do UBTVQH quy định là 0-30%, cam kết WTO là 25%. Thuế nhập khẩu MFN hiện hành là 15%. KNNK năm 2015 là 4,2 triệu USD, chủ yếu từ các nước Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, …Thuế suất ưu đãi đặc biệt ATIGA: 0%, AKFTA: không cam kết, ACFTA: 5%, VJFTA: 0%, AJFTA: 0%…..



Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Khung thuế suất của UBTVQH

Cam kết WTO 2016

Thuế suất MFN 2016

ATIGA

ACFTA

AKFTA


AJFTA/VJFTA

8708

Bộ phận và phụ kiện của xe có động cơ thuộc các nhóm từ 87.01 đến 87.05.

























- Các bộ phận và phụ kiện khác:






















8708.99

- - Loại khác:

























- - - Dùng cho xe thuộc nhóm 87.02, 87.03 hoặc 87.04:






















8708.99.30

- - - - Chân ga (bàn đạp ga), chân phanh (bàn đạp phanh) hoặc chân côn (bàn đạp côn)

0-30

25

20

0

5

*

3

Mặt hàng này trong nước đã sản xuất được theo Thông tư số 14/2015/TT-BKHĐT, Bộ Tài chính điều chỉnh tăng thuế của mặt hàng Chân ga (bàn đạp ga), chân phanh (bàn đạp phanh) hoặc chân côn (bàn đạp côn) từ 15% lên mức 25%, bằng mức cam kết WTO.

  1. Về mức thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt tại các Hiệp định thương mại song phương:

Về 9 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nhằm thực hiện các cam kết theo các Hiệp định Thương mại tự do FTA, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong các FTA đang được thực hiện theo đúng cam kết.

4. Về thuế nhập khẩu đối với ô tô nguyên chiếc:

  • Điều 4 Quyết định số 229/QĐ-TTg ngày 4/2/2016 nêu chính sách ưu đãi đối với xe ô tô nguyên chiếc như sau: “Áp dụng mức thuế nhập khẩu ưu đãi MFN ở mức trần cam kết đối với các dòng xe ưu tiên và các dòng xe trong nước đã sản xuất được, phù hợp với Chiến lược và Quy hoạch phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam. Đối với các FTA khác thực hiện theo đúng cam kết.”

  • Điều 1 Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 16/7/2014 Phê duyệt Chiến lược phát triển ngành công nghiệp ô tô Việt Nam đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2035 nêu các nhóm sản phẩm ưu tiên như sau:

2. Chiến lược

Các nhóm sản phẩm ưu tiên:

a) Đối với xe tải và xe khách từ 10 chỗ trở lên

Chú trọng phát triển dòng xe tải nhỏ đa dụng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn và các loại xe khách tầm trung và tầm ngắn chạy liên tỉnh, huyện, nội đô... phù hợp với điều kiện địa hình, hạ tầng giao thông trong nước với giá thành hợp lý, an toàn và tiện dụng.

b) Đối với xe chở người đến 9 chỗ

Tập trung vào dòng xe cá nhân kích thước nhỏ, tiêu thụ ít năng lượng phù hợp với hạ tầng giao thông và thu nhập của người dân.

c) Đối với xe chuyên dụng

Lựa chọn sản xuất, lắp ráp một số chủng loại xe có nhu cầu lớn (xe chở beton, xe xitec, xe phục vụ an ninh, quốc phòng ...); khuyến khích sản xuất xe nông dụng nhỏ đa chức năng (kết hợp vận tải hàng hóa với một hay nhiều tính năng như làm đất, bơm nước, phát điện, phun thuốc sâu...) để đáp ứng nhu cầu của đồng bào vùng nông thôn và miền núi.”

  1. Về thuế nhập khẩu ưu đãi MFN:

  • Đối với xe ô tô chở 10 người trở lên (mã HS nhóm 87.02):

Thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các dòng thuế là xe ô tô chở 10 người trở lên, bao gồm các loại xe khách tầm trung và tầm ngắn chạy liên tỉnh, huyện, nội đô...đều được quy định là 70%, bằng cam kết WTO (trừ xe chở từ 30 người trở lên và được thiết kế đặc biệt để sử dụng trong sân bay được quy định mức thuế suất 5%). Như vậy đã đáp ứng yêu cầu nêu tại Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 16/7/2014 và Quyết định số 229/QĐ-TTg ngày 4/2/2016.

  • Đối với xe ô tô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống (mã HS thuộc nhóm 87.03):

Thuế nhập khẩu ưu đãi MFN của mặt hàng ô tô chờ người từ 9 chỗ ngồi trở xuống, bao gồm cả các dòng xe cá nhân kích thước nhỏ, tiêu thụ ít năng lượng được quy định bằng mức cam kết WTO. Theo đó mức thuế suất cơ bản của xe ô tô chở từ 9 người chở xuống là 70%, riêng xe có dung tích xi lanh từ 2.500cc trở lên, loại chạy xăng và xe ô tô có nội thất được thiết kế như căn hộ loại có dung tích xi lanh trên 1.500cc, loại chạy xăng có thuế suất năm 2016 là 61%; Loại xe bốn bánh chủ động có dung tích xi lanh trên 3.000cc trở lên, loại chạy xăng có mức thuế suất 2016 là 51%. Như vậy đã đáp ứng yêu cầu nêu tại Quyết định số 1168/QĐ-TTg ngày 16/7/2014 và Quyết định số 229/QĐ-TTg ngày 4/2/2016.

  • Đối với ô tô tải (mã HS thuộc nhóm 8704):

+ Đối với loại ô tô tải dưới 45 tấn: thuế suất MFN được quy định bằng mức cam kết WTO (các mức 25%, 30%, 45%, 50%, 70% tuỳ từng chủng loại xe và tuỳ tổng trọng lượng có tải), bao gồm dòng xe tải nhỏ đa dụng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, nông thôn, xe nông dụng nhỏ đa chức năng.

+ Đối với xe tải có tổng trọng lượng có tải tối đa trên 45 tấn được quy định mức thuế nhập khẩu ưu đãi 0% do trong nước chưa sản xuất được.



  • Đối với xe tải chuyên dụng thuộc nhóm 87.04 (xe đông lạnh, xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải, xe xitec, xe chở xi măng kiểu bồn…) được quy định mức thuế nhập khẩu ưu đãi là 20% phù hợp với tình hình sản xuất trong nước của các chủng loại xe này. Đối với các xe chuyên dùng khác thuộc nhóm 87.05 (xe trộn bê tông, xe cứu hộ, xe phun tưới các loại…) được quy định từ 0-15% do chủ yếu là các loại xe trong nước chưa sản xuất được và là đầu vào của sản xuất.

Như vậy mức thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng ô tô đã được quy định bằng mức trần hoặc sát trần cam kết của WTO năm 2016, góp phần hạn chế nhập khẩu ô tô, thúc đẩy lắp ráp, sản xuất trong nước đối với các chủng loại xe ưu tiên phát triển. Do vậy Bộ Tài chính giữ nguyên thuế nhập khẩu MFN đối với ô tô nguyên chiếc như hiện hành, trừ trường hợp thực hiện cắt giảm theo cam kết WTO hàng năm.

  1. Về thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt tại các FTA:

Về 9 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt nhằm thực hiện các cam kết theo các Hiệp định Thương mại tự do FTA, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt trong các FTA đang được thực hiện theo đúng cam kết.

Bộ Tài chính dự thảo Thông tư sửa đổi, bổ sung thuế nhập khẩu một số linh kiện, phụ tùng ô tô nhằm triển khai Quyết định số 229/2015/QĐ-TTg. Đề nghị Quý đơn vị nghiên cứu và có ý kiến về dự thảo Thông tư. Ý kiến tham gia xin gửi về Bộ Tài chính (Vụ Chính sách thuế) trước ngày / /2016 để Bộ Tài chính nghiên cứu.

Trân trọng sự phối hợp công tác của Quý đơn vị./.

Nơi nhận:

KT. BỘ TRƯỞNG

- Như trên;

- Bộ trưởng Đinh Tiến Dũng (để b/c);

- TCHQ;

- Vụ PC;



- Lưu: VT, CST.


THỨ TRƯỞNG




Vũ Thị Mai




tải về 131.59 Kb.

Chia sẻ với bạn bè của bạn:




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2022
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương