PHÒng kinh tế ĐỐi ngoạI



tải về 28.18 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu24.07.2016
Kích28.18 Kb.
SỞ CÔNG THƯƠNG HÀ NỘI

PHÒNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc



Hà Nội, ngày 03 tháng 10 năm 2015




BÁO CÁO

Kết quả xuất nhập khẩu của Thành phố Hà Nội

tháng 10 năm 2015




1. Tình hình xuất khẩu:

1.1. Kim ngạch:

a/ Tháng 10: Kim ngạch xuất khẩu tháng 10 năm 2015 ước đạt 1032 triệu USD, tăng 4% so với tháng 9 năm 2015. Trong đó, các doanh nghiệp do địa phương quản lý ước đạt 759 triệu USD, tăng 3,7% so với tháng 9 năm 2015.

Chia theo thành phần kinh tế:

+ Khu vực kinh tế nhà nước: ước đạt 297 triệu USD, tăng 4,9% so với tháng 9;

+ Khu vực kinh tế ngoài nhà nước: ước đạt 190 triệu USD, tăng 3,7% so với tháng 9;

+ Khu vực FDI: ước đạt 545 triệu USD, tăng 3,6% so với tháng 9



b/ 10 tháng: Kim ngạch xuất khẩu 10 tháng đầu năm 2015 ước đạt 9201 triệu USD, tăng 1,5% so với cùng kỳ 10 tháng đầu năm 2014. Trong đó, các doanh nghiệp do địa phương quản lý ước đạt 6589 triệu USD, tăng 1,7% so với cùng kỳ 10 tháng đầu năm 2014.

Chia theo thành phần kinh tế:

+ Khu vực kinh tế nhà nước: ước đạt 2835 triệu USD, chiếm tỷ trọng 30,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu toàn thành phố, tăng 0,6% so với cùng kỳ 2014;

+ Khu vực kinh tế ngoài nhà nước: ước đạt 1827 triệu USD, chiếm tỷ trọng 19,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu toàn thành phố, tăng 0,9% so với cùng kỳ 2014;

+ Khu vực FDI: ước đạt 4539 triệu USD, chiếm tỷ trọng 49,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu toàn thành phố, tăng 2,3% so với cùng kỳ 2014.



1.2. Một số nhóm hàng xuất khẩu chủ yếu:

Các nhóm mặt hàng tăng so với cùng kỳ năm 2014: có 8 nhóm mặt hàng, trong đó có 2 nhóm mặt hàng nào đạt mức tăng trên 8% theo chỉ tiêu kế hoạch năm 2015:

- Hàng nông sản: ước đạt 951 triệu USD, chiếm tỷ trọng 10,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu toàn thành phố, tăng 3,1% so với cùng kỳ năm 2014 (trong đó 4 mặt hàng nông sản lớn nhất là gạo giảm 3%, cà phê giảm 19,4%, hạt tiêu tăng 11% và chè giảm 6,7%).

- Hàng may, dệt: ước đạt 1359 triệu USD, chiếm tỷ trọng 14,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu toàn thành phố, tăng 10,6%;

- Giầy dép và các sản phẩm từ da: ước đạt 208 triệu USD, chiếm tỷ trọng 2,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu toàn thành phố, tăng 9,9%;

- Hàng điện tử: ước đạt 557 triệu USD, chiếm tỷ trọng 6,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu toàn thành phố, tăng 1,1%;

- Linh kiện máy tính và thiết bị ngoại vi: ước đạt 1336 triệu USD, chiếm tỷ trọng 14,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu toàn thành phố, tăng 1,5%;

- Máy móc thiết bị phụ tùng: ước đạt 974 triệu USD, chiếm tỷ trọng 10,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu toàn thành phố, tăng 0,2%;

- Thủy tinh và các mặt hàng từ thủy tinh: ước đạt 306 triệu USD, chiểm tỷ trọng 3,3% trong tổng kim ngạch xuất khẩu toàn thành phố, tăng 7,5%;

- Phương tiện vận tải và phụ tùng: ước đạt 554 triệu USD, chiếm tỷ trọng 6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu toàn thành phố, tăng 1% (9 tháng đầu năm giảm 0,6%)

Nhóm mặt hàng giảm so với cùng kỳ: có 2 nhóm mặt hàng

- Hàng thủ công mỹ nghệ: ước đạt 143 triệu USD, chiếm tỷ trọng 1,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu toàn thành phố, giảm 10,5%.

- Xăng dầu tạm nhập, tái xuất: ước đạt 504 triệu USD, chiếm tỷ trọng 5,5% trong tổng kim ngạch xuất khẩu toàn thành phố, giảm 21,2%.

1.3. Đánh giá chung:

Xuất khẩu của thành phố Hà Nội vẫn đang trên đà hồi phục và tăng tháng thứ 2 liên tiếp sau 4 tháng bị suy giảm từ tháng 5 đến tháng 8/2015; dù vẫn thấp hơn chỉ tiêu kế hoạch là 8-9% nhưng mức tăng 10 tháng cao hơn so với 9 tháng đầu năm (1,5% so với 0,2%). Những nguyên nhân chủ yếu như sau:

a. Số nhóm mặt hàng đạt tăng trưởng cao hơn so với những tháng trước, nâng số nhóm hàng có tăng trưởng so với cùng kỳ lên 8 nhóm hàng, cao hơn so với tháng 9 (7 nhóm hàng), tháng 8 (có 5 nhóm hàng) và tháng 6 (chỉ có 4 nhóm hàng). Trong 9 tháng đầu năm không có nhóm hàng nào đạt tăng trưởng bằng mức chỉ tiêu kế hoạch 8% nhưng 10 tháng đầu năm có 2 nhóm hàng tăng cao hơn mức này.

b. Một số nhóm hàng có mức tăng trưởng cao hơn so với tháng trước, cụ thể là:

- Nông sản – nhóm hàng chịu tác động tiêu cực và suy giảm trong 8 tháng đầu năm – tăng tháng thứ 2 liên tiếp ở mức 3,1% (tháng 9 tăng 1%) do tăng giá thế giới các mặt hàng hạt tiêu (28%) và hạt điều (11,8%) nên kim ngạch các mặt hàng này tăng ở mức cao (30%), bù đắp đáng kể vào sự suy giảm mạnh chưa phục hồi của các mặt hàng nông sản chính là gạo (giảm 3%), chè (giảm 6,7%) và cà phê (giảm 19,4%).

- Hai nhóm hàng dệt may và giày dép – các sản phẩm từ da đạt tăng trưởng cao hơn mức chỉ tiêu kế hoạch 8%: dệt may tăng 10,6% do đẩy mạnh xuất khẩu vào các thị trường Mỹ (tăng 31,6%) và Nhật Bản (tăng 10%); giày dép và các sản phẩm từ da tăng 9,9% do tăng xuất khẩu vào các thị trường Mỹ (35%) và Trung Quốc (9,7%).



2. Tình hình nhập khẩu:

2.1. Kim ngạch:

a/ Tháng 10: Kim ngạch nhập khẩu tháng 10 năm 2015 ước đạt 2344 triệu USD, tăng 1,2% so với tháng 9. Trong đó, các doanh nghiệp do địa phương quản lý đạt 1008 triệu USD, tăng 0,8%.

Chia theo thành phần kinh tế:

+ Khu vực kinh tế Nhà nước: ước đạt 1439 triệu USD, tăng 1,2% so với tháng 9;

+ Khu vực kinh tế ngoài Nhà nước: ước đạt 415 triệu USD, tăng 1,2%;

+ Khu vực FDI: ước đạt 490 triệu USD, tăng 1,2%;



b/ 10 tháng: Kim ngạch nhập khẩu 10 tháng đầu năm 2015 ước đạt 21040 triệu USD, tăng 5,3% so với cùng kỳ 10 tháng đầu năm 2014. Trong đó doanh nghiệp do địa phương quản lý đạt 9059 triệu USD, tăng 5,6% so với cùng kỳ 10 tháng đầu năm 2014.

Chia theo thành phần kinh tế:

- Khu vực kinh tế nhà nước: ước đạt 12921 triệu USD, chiếm tỷ trọng 61,4% tổng kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn thành phố, tăng 4,6% so với cùng kỳ 9 tháng đầu năm 2014;

- Khu vực kinh tế ngoài nhà nước: ước đạt 3710 triệu USD, chiếm 17,6% tổng kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn thành phố, tăng 7,8%;

- Khu vực FDI: ước đạt 4409 triệu USD, chiếm 21% tổng kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn thành phố, tăng 5,2%.



2.2. Một số nhóm hàng nhập khẩu chủ yếu:

- Vật tư, nguyên liệu: ước đạt 7799 triệu USD, chiếm tỷ trọng 37,1% tổng kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn thành phố, giảm 12,7% so với cùng kỳ năm 2014 (trong đó chất dẻo giảm 4,7%, hóa chất tăng 8,6%, sắt thép tăng 15,4%, phân bón giảm 1,7%, xăng dầu giảm 34,8%).

- Máy móc thiết bị, phụ tùng: ước đạt 4448 triệu USD, chiếm tỷ trọng 21,1% tổng kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn thành phố, tăng 18,4% so với cùng kỳ.

Các doanh nghiệp nhà nước vẫn là những nhà nhập khẩu chủ yếu (chiếm 61,4% tổng kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn thành phố) và có tác động lớn nhất tới nhập khẩu của thành phố. Nhập khẩu của tất cả các thành phần kinh tế đều tăng so với cùng kỳ năm 2014.

Các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu là vật tư nguyên liệu và máy móc thiết bị phụ tùng phục vụ sản xuất (ước đạt 12247 triệu USD, chiếm 58,2% tổng kim ngạch nhập khẩu trên địa bàn).

Trong các mặt hàng nhập khẩu chủ yếu:

- Xăng dầu giảm mạnh do giá thế giới giảm;

- Chất dẻo giảm 9,3% do ngành sản xuất sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic giảm 9,2%;

- Các nhóm hàng hóa chất, sắt thép tăng do nhiều các ngành sản xuất công nghiệp liên quan tăng so với cùng kỳ: Sản xuất trang phục tăng 23,6%; sản xuất giấy và sản phẩm từ giấy tăng 25,4%; sản xuất thuốc, hóa dược và dược liệu tăng 29,1%; sản xuất xe có động cơ tăng 36,9%; sản xuất giường, tủ, bàn ghế tăng 45,7%...

3. Cán cân thương mại:

Mức nhập siêu của thành phố Hà Nội 10 tháng đầu năm 2015 là 11839 triệu USD, bằng 128,7% kim ngạch xuất khẩu, tăng so với cùng kỳ năm 2014 (120,4%). Trong các thành phần kinh tế, các doanh nghiệp FDI là khối duy nhất xuất siêu (giá trị 130 triệu USD, bằng 2,9% kim ngạch nhập khẩu của khối này).



PHÒNG KINH TẾ ĐỐI NGOẠI




: Upload -> Content -> FileAttach
FileAttach -> TỔng cục thuế Số: 664/tct-tncn v/v Thuế tncn đối với các khoản thu nhập có nguồn gốc phát sinh năm 2008 nhưng chi trả năm 2009 CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
FileAttach -> THÔng báo với sở CÔng thưƠng hà NỘi tháng 9/2010
FileAttach -> THÔng báo với sở CÔng thưƠng hà NỘi tháng 08/2011
FileAttach -> THÔng báo với sở CÔng thưƠng hà NỘi tháng 06/2011
FileAttach -> BỘ TÀi chính số: 1823/btc-tct v/v: triển khai thực hiện giãn nộp thuế thu nhập cá nhân. CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
FileAttach -> Ubnd thành phố HÀ NỘi sở CÔng thưƠNG
FileAttach -> BỘ TÀi chính số: 1845/btc-tct v/v: Hướng dẫn một số nội dung về thuế tncn. CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
FileAttach -> THÔng báo với sở CÔng thưƠng hà NỘi tháng 11/2010
FileAttach -> THÔng báo với sở CÔng thưƠng hà NỘi tháng 07/2011
FileAttach -> Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-cp ngày 08 tháng 6 năm 2010 về kiểm soát thủ tục hành chính




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương