Phần VIII da sống, da thuộc, da lông và các sản phẩm từ da; bộ đồ yên cương, hàng du lịch, túi xách tay và các loại đồ chứa tương tự, các mặt hàng


Chương 49 Sách, báo, tranh ảnh và các sản phẩm khác của công nghiệp in



tải về 4.64 Mb.
trang15/28
Chuyển đổi dữ liệu04.06.2018
Kích4.64 Mb.
1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   28

Chương 49
Sách, báo, tranh ảnh và các sản phẩm khác của công nghiệp in;

các loại bản thảo viết bằng tay, đánh máy và sơ đồ

Chú giải
1. Chương này không bao gồm:

(a). Phim ảnh âm bản, dương bản (Chương 37);

(b). Bản đồ, sơ đồ, quả địa cầu, dạng nổi, đã hoặc chưa in (nhóm 90.23);

(c). Bộ bài để chơi hoặc hàng hoá khác thuộc Chương 95; hoặc

(d). Bản khắc, bản in, bản in đá gốc (nhóm 97.02), tem bưu chính hoặc tem thuế, dấu in cước, phong bì ngày phát hành đầu tiên, ấn phẩm bưu chính, hoặc những loại hàng hoá tương tự thuộc nhóm 97.04, đồ cổ có tuổi trên 100 năm hoặc các loại hàng hoá thuộc Chương 97.
2. Theo mục đích của Chương 49, khái niệm "đã in" cũng có nghĩa là đã được tái bản bằng máy nhân bản, được tạo ra nhờ một máy xử lý dữ liệu tự động, được rập nổi, được chụp lại, được photocopy, được copy nhiệt hoặc được đánh máy.
3. Các loại báo, tạp chí chuyên ngành, các xuất bản phẩm định kỳ được đóng thành tập có từ 2 số trở lên trong một bìa, khác với các loại báo, tạp chí chuyên ngành, xuất bản phẩm định kỳ thông thường, thì phải được xếp vào nhóm 49.01, có hoặc không chứa tư liệu quảng cáo.
4. Nhóm 49.01 cũng bao gồm:

(a). Bộ sưu tập các tái bản, ví dụ như của các tác phẩm nghệ thuật hoặc tranh vẽ, có kèm theo phần lời đề mục, chủ đề, với cách đánh số trang phù hợp để đóng gói thành một hoặc nhiều tập;

(b). Tập tranh ảnh minh họa và phụ lục cho một cuốn sách; và

(c). Các phần đã in của sách hoặc sách nhỏ, ở dạng đã xếp thành tập hoặc tờ rời hoặc đã có ký hiệu trang để đóng gói thành bộ hoàn chỉnh hoặc từng phần của tác phẩm hoàn chỉnh và dự định sắp xếp để đóng .


Tuy nhiên, các loại tranh ảnh minh họa không kèm theo lời đề mục, hoặc ở dạng tập có số trang hoặc ở dạng tờ rời, thì được xếp vào nhóm 49.11.
5. Theo Chú giải 3 của Chương này, nhóm 49.01 không bao gồm các xuất bản phẩm chỉ dành riêng cho việc quảng cáo (ví dụ: các loại sách gấp, sách chuyên đề (pamphlet), sách mỏng, tờ rời, catalogue quảng cáo thương mại, niên giám do các tổ chức thương mại, cơ quan tuyên truyền du lịch xuất bản). Các ấn phẩm này được xếp trong nhóm 49.11.


  1. Theo mục đích của nhóm 49.03, "sách tranh ảnh cho trẻ em" có nghĩa là loại sách dành cho trẻ em trong đó chủ yếu là tranh ảnh và lời chỉ là phụ.



Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Thuế suất (%)

4901

 

 




Các loại sách in, sách gấp, sách mỏng và các ấn phẩm tương tự, dạng tờ đơn hoặc không phải dạng tờ đơn

 

4901

10

 




- Dạng tờ đơn, có hoặc không gấp:

 

 

 

 




- - Dùng cho giáo dục:

 

4901

10

11

00

- - - Toàn bộ hoặc chủ yếu đ­ược in bằng ngôn ngữ chính thức của nước nhập khẩu

0

4901

10

19

00

- - - Loại khác

0





 




- - Loại khác:

 

4901

10

21

00

- - - Toàn bộ hoặc chủ yếu đ­ược in bằng ngôn ngữ chính thức của nước nhập khẩu

5

4901

10

29

00

- - - Loại khác

5





 




- Loại khác:

 

4901

91

 




- - Từ điển, bách khoa toàn th­ư và các phụ chư­ơng của chúng:

 

4901

91

10

00

- - - Toàn bộ hoặc chủ yếu đ­ược in bằng ngôn ngữ chính thức của nước nhập khẩu

0

4901

91

90

00

- - - Loại khác

0

4901

99

 




- - Loại khác:

 










- - - Sách giáo dục, kỹ thuật, khoa học, lịch sử hoặc văn hoá và xã hội, kể cả sách thiếu nhi, pháp luật và kinh tế:

 

4901

99

11

00

- - - - Toàn bộ hoặc chủ yếu đư­ợc in bằng ngôn ngữ chính thức của nước nhập khẩu

0

4901

99

19

00

- - - - Loại khác

0





 




- - - Loại khác:

 

4901

99

91

00

- - - - Toàn bộ hoặc chủ yếu đ­ược in bằng ngôn ngữ chính thức của nư­ớc nhập khẩu

5

4901

99

99

00

- - - - Loại khác

5





 




 

 

4902

 

 




Báo, tạp chí chuyên ngành và các xuất bản phẩm định kỳ, có hoặc không có minh họa tranh ảnh hoặc chứa nội dung quảng cáo

 

4902

10

00

00

- Phát hành ít nhất 4 lần trong một tuần

0

4902

90

 




- Loại khác:







 




- - Phát hành hàng tuần:

 

4902

90

11

00

- - - Về khoa học, kỹ thuật hoặc kinh tế

0

4902

90

19

00

- - - Loại khác

0





 




- - Phát hành 2 tuần một lần:

 

4902

90

21

00

- - - Về khoa học, kỹ thuật hoặc kinh tế

0

4902

90

29

00

- - - Loại khác

0





 




- - Loại khác:

 

4902

90

91

00

- - - Về khoa học, kỹ thuật hoặc kinh tế

0

4902

90

99

00

- - - Loại khác

0



















4903

00

00

00

Sách tranh ảnh, sách vẽ hoặc sách tô mầu cho trẻ em

0



















4904

00

00

00

Bản nhạc, in hoặc viết tay, đã hoặc ch­ưa đóng thành quyển hoặc minh họa tranh ảnh

5





 




 

 

4905

 

 




Bản đồ, biểu đồ thủy văn hoặc các loại biểu đồ tư­ơng tự kể cả tập bản đồ, bản đồ treo t­ường, bản đồ địa hình và quả địa cầu, đã in

 

4905

10

00

00

- Quả địa cầu

0

 

 

 




- Loại khác:

 

4905

91

00

00

- - Dạng quyển

0

4905

99

00

00

- - Loại khác

0

 

 

 




 

 

4906

 

 




Các loại sơ đồ và bản vẽ cho kiến trúc, kỹ thuật, công nghiệp, thương mại, địa hình hoặc các mục đích tư­ơng tự là bản gốc vẽ tay; văn bản viết tay; các bản sao chụp lại bằng giấy có phủ lớp chất nhạy và bằng giấy than của các loại kể trên

 

4906

00

10

00

- Các loại sơ đồ và bản vẽ, kể cả các bản sao chụp lại hoặc các bản sao sơ đồ và bản vẽ bằng giấy than

0

4906

00

90

00

- Loại khác

0

 

 

 




 

 

4907

 

 




Các loại tem thư­, tem thuế, hoặc tem t­ương tự hiện hành hoặc mới phát hành, chư­a sử dụng tại nư­ớc mà chúng có, hoặc sẽ có giá trị bề mặt đ­ược công nhận; giấy có dấu tem sẵn; các loại giấy bạc (tiền giấy); mẫu séc, chứng khoán, cổ phiếu, chứng chỉ trái phiếu và các loại tư­ơng tự

 

4907

00

10

00

- Giấy bạc (tiền giấy) đư­ợc đấu thầu hợp pháp

0

4907

00

20

00

- Tem th­ư chư­a dùng

20

4907

00

30

00

- Tem thuế hoặc các loại tem tư­ơng tự

0

4907

00

40

00

- Chứng khoán, cổ phiếu hoặc chứng chỉ trái phiếu và các loại chứng từ, tài liệu tư­ơng tự ; mẫu séc

0

4907

00

90

00

- Loại khác

20

 

 

 




 

 

4908

 

 




Đề can các loại (decalconamias)

 

4908

10

00

00

- Đề can dùng cho các sản phẩm thủy tinh

5

4908

90

00

00

- Loại khác

20



















4909

00

00

00

Bư­u thiếp in hoặc bư­u ảnh, các loại thiếp chúc mừng in sẵn, điện tín, thư­ tín, thông báo, có hoặc không có minh hoạ, có hoặc không có phong bì kèm theo hoặc trang trí

40



















4910

00

00

00

Các loại lịch in, kể cả bloc lịch

40



















4911

 

 




Các ấn phẩm khác, kể cả tranh và ảnh in

 

4911

10

00

00

- Các ấn phẩm quảng cáo th­ương mại, các catalogue th­ương mại và các ấn phẩm t­ương tự

20

 

 

 




- Loại khác:




4911

91

 




- - Tranh, bản thiết kế và ảnh các loại:




4911

91

10

00

- - - Biểu đồ và sơ đồ hư­ớng dẫn giải phẫu động vật hoặc thực vật và các ấn phẩm t­ương tự

10

4911

91

20

00

- - - Tranh ảnh và sơ đồ treo tư­ờng dùng cho mục đích hướng dẫn; tranh, bản thiết kế và ảnh chụp để gắn vào sách, ấn phẩm quảng cáo hoặc catalogue thư­ơng mại

30

4911

91

90

00

- - - Loại khác

30

4911

99

 




- - Loại khác:

 

4911

99

10

00

- - - Thẻ in sẵn cho đồ trang sức hoặc các đồ tư­ trang nhỏ trang điểm cá nhân hoặc đồ dùng cá nhân

th­ường đư­ợc mang theo trong ví, túi sách tay hoặc mang theo ng­ười



30

4911

99

20

00

- - - Nhãn tự dính đã đ­ược in để báo nguy hiểm gây nổ

30

4911

99

90

00

- - - Loại khác

30

Phần XI

Nguyên liệu dệt và sản phẩm dệt

Chú giải
1. Phần này không bao gồm:
(a). Lông cứng hoặc lông động vật dùng làm bàn chải (nhóm 05.02); lông đuôi hoặc bờm ngựa hoặc phế liệu lông đuôi hoặc bờm ngựa (nhóm 05.03);

(b). Tóc hoặc các sản phẩm bằng tóc (nhóm 05.01, 67.03, 67.04), trừ vải lọc dùng trong công nghệ ép dầu hoặc tương tự (nhóm 59.11);

(c). Xơ nhung tách từ hạt bông hoặc các vật liệu thực vật khác thuộc Chương 14;

(d). Amiăng (asbestos) thuộc nhóm 25.24 hoặc các sản phẩm từ amiăng, hoặc các sản phẩm khác thuộc nhóm 68.12 hoặc 68.13;

(e). Các sản phẩm của nhóm 30.05 hoặc 30.06 (ví dụ: mền xơ, gạc, băng và các sản phẩm tương tự dùng cho y tế, phẫu thuật, nha khoa, thú y, vật liệu chỉ khâu vô trùng dùng trong phẫu thuật); chỉ tơ nha khoa, đóng gói riêng để bán lẻ của nhóm 33.06;

(f). Các loại vải dệt có phủ lớp chất nhạy (nhóm 37.01 đến 37.04);

(g). Sợi monofilament có kích thước mặt cắt ngang bất kỳ trên 1mm hoặc sợi dạng dải hoặc các dạng tương tự (ví dụ: rơm nhân tạo) có chiều rộng trên 5mm, bằng plastic (Chương 39) hoặc các loại dây tết bện, vải hoặc sản phẩm dạng song mây tre đan, liễu gai bằng sợi monofilament hoặc sợi dạng dải tương tự (Chương 46);

(h). Các loại vải dệt thoi, dệt kim hoặc móc, phớt hoặc sản phẩm không dệt, đã ngâm tẩm, tráng, phủ hoặc ép với plastic hoặc các sản phẩm làm từ các vật liệu đó, thuộc Chương 39;

(ij). Các loại vải dệt thoi, dệt kim hoặc móc, phớt hoặc sản phẩm không dệt, đã ngâm tẩm, tráng phủ hoặc ép với cao su hoặc các sản phẩm làm từ các vật liệu đó, thuộc Chương 40;

(k). Da sống còn lông (Chương 41 hoặc 43), hoặc sản phẩm da lông, da lông nhân tạo hoặc các sản phẩm làm bằng các vật liệu đó thuộc nhóm 43.03, 43.04;

(l). Các loại hàng hoá làm bằng vật liệu dệt thuộc nhóm 42.01 hoặc 42.02;

(m). Các sản phẩm hoặc hàng hoá thuộc Chương 48 (ví dụ: mền xơ xenlulo);

(n). Giày dép hoặc các bộ phận của giày dép, ghệt, xà cạp và các mặt hàng tương tự thuộc Chương 64;

(o). Lưới tóc, mũ và các vật đội đầu khác hoặc các bộ phận của chúng (Chương 65);

(p). Hàng hoá thuộc Chương 67;

(q).Vật liệu dệt đã phủ bột mài (nhóm 68.05), xơ carbon và các sản phẩm bằng xơ carbon thuộc nhóm 68.15;

(r). Xơ thuỷ tinh hoặc các sản phẩm bằng xơ thuỷ tinh trừ hàng thêu bằng chỉ thuỷ tinh trên vải lộ nền (Chương 70);

(s). Hàng hoá thuộc Chương 94 (ví dụ: đồ nội thất (giường, tủ, bàn ghế...), bộ đồ giường, đèn và bộ đèn);

(t). Hàng hoá thuộc Chương 95 (ví dụ: đồ chơi, thiết bị trò chơi, dụng cụ thể thao và lưới);

(u). Hàng hoá thuộc Chương 96 (ví dụ: bàn chải, bộ đồ khâu du lịch, khoá kéo và băng máy chữ); hoặc

(v). Hàng hoá thuộc Chương 97.



2. (A).Hàng hoá thuộc các Chương từ 50 đến 55 hoặc các nhóm 58.09 hoặc 59.02 và được làm từ hỗn hợp của 2 hay nhiều loại vật liệu dệt sẽ được phân loại như nó được làm duy nhất bằng một loại vật liệu dệt chiếm tỷ trọng trội hơn bất kỳ loại vật liệu dệt đơn nào khác.
Khi không có một vật liệu dệt nào chiếm tỷ trọng trội hơn thì hàng hoá đó sẽ được phân loại như nó được làm toàn bộ từ một vật liệu dệt của nhóm có thứ tự cuối cùng trong số các nhóm tương đương cùng đưa ra xem xét.



(B). Theo qui tắc trên:
(a). Sợi quấn từ lông đuôi và bờm ngựa (nhóm 51.10) và sợi đã kim loại hóa (nhóm 56.05) được phân loại như một loại vật liệu dệt có trọng lượng bằng tổng trọng lượng của các thành phần; trong việc phân loại vải dệt thoi, sợi kim loại được coi như nguyên liệu dệt.

(b).Việc chọn nhóm thích hợp sẽ được thực hiện trước hết từ việc xác định Chương và sau đó là nhóm thích hợp trong Chương đó, bất kể trong thành phần có loại vật liệu không thuộc Chương này.

(c). Khi cả hai Chương 54 và 55 đều liên quan đến một Chương khác, thì Chương 54 và 55 được xem như một Chương.

(d). Một Chương hoặc một nhóm liên quan đến những hàng hoá làm bằng những vật liệu dệt khác nhau thì những loại vật liệu dệt đó được xem như một vật liệu dệt đơn.
(C). Các nguyên tắc của phần (A) và (B) trên đây cũng áp dụng cho các loại sợi nêu trong Chú giải 3, 4, 5, 6 dưới đây.
3. (A). Đối với mục đích của phần này và những nội dung loại trừ trong phần (B) dưới đây, các loại sợi (đơn, xe hoặc cáp) theo mô tả dưới đây sẽ được xem như "sợi xe, sợi coóc, sợi xoắn thừng và sợi cáp":
(a). Bằng tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm, độ mảnh trên 20.000 decitex;

(b). Bằng các loại xơ sợi nhân tạo (kể cả sợi từ 2 hoặc nhiều sợi monofilament trở lên thuộc Chương 54, độ mảnh trên 10.000 decitex);

(c). Bằng gai dầu hoặc lanh:

(i). Đã chuốt hoặc làm bóng, độ mảnh 1.429 decitex trở lên; hoặc

(ii). Chưa chuốt hoặc chưa làm bóng, độ mảnh trên 20.000 decitex;

(d). Bằng xơ dừa, chập 3 hoặc nhiều hơn;

(e). Bằng xơ thực vật khác, độ mảnh trên 20.000 decitex; hoặc

(f). Được tăng cường bằng sợi kim loại
(B). Một số loại trừ:

(a). Sợi bằng lông cừu hoặc lông động vật khác và bằng sợi giấy, trừ sợi được tăng cường bằng sợi kim loại;

(b). Tô filament nhân tạo thuộc Chương 55 và sợi đa filament không xoắn hoặc xoắn dưới 5 vòng xoắn trên mét thuộc Chương 54;

(c). Đoạn tơ từ ruột con tằm thuộc nhóm 50.06 và các monofilament thuộc Chương 54;

(d). Sợi kim loại hóa thuộc nhóm 56.05; sợi được tăng cường bằng sợi kim loại đã nêu trong mục (f) thuộc phần (A) ở trên; và

(e). Sợi sơnin, sợi quấn và sợi sùi vòng thuộc nhóm 56.06.
4. (A). Đối với mục đích của các Chương 50, 51, 52, 54, 55, cụm từ "đóng gói để bán lẻ" liên quan tới sợi, lưu ý những loại trừ trong phần (B) dưới đây, có nghĩa là sợi đơn, xe hoặc cáp) đóng gói ở các dạng:
(a). Trên bìa, guồng gờ, ống tuýp hoặc cuộn có lõi tương tự, với trọng lượng (kể cả lõi) không qúa:

(i). 85g đối với tơ tằm, phế liệu tơ tằm hoặc sợi filament tổng hợp hoặc nhân tạo; hoặc

(ii). 125g đối với các loại sợi khác;

(b). Dạng hình cầu, con sợi hoặc cuộn sợi với trọng lượng không qúa:

(i). 85g đối với sợi filament nhân tạo độ mảnh dưới 3.000 decitex, tơ tằm hoặc hoặc phế liệu tơ tằm;

(ii). 125g đối với các loại sợi khác có độ mảnh dưới 2000 decitex; hoặc

(iii). 500g đối với các loại sợi khác.

(c). Dạng con sợi hoặc cuộn sợi gồm các con sợi hoặc cuộn sợi nhỏ hơn được phân cách nhau bởi các đường chỉ làm cho chúng độc lập với nhau và mỗi con sợi hoặc cuộn sợi nhỏ có trọng lượng như nhau, không qúa:

(i). 85g đối với tơ tằm, phế liệu tơ tằm hoặc sợi filament nhân tạo; hoặc

(ii). 125g đối với các loại sợi khác.
(B). Một số loại trừ:
(a). Sợi đơn bằng nguyên liệu dệt bất kỳ, trừ:

(i). Sợi đơn bằng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn, chưa tẩy trắng; và

(ii). Sợi đơn bằng lông cừu hoặc lông động vật loại mịn, đã tẩy trắng, nhuộm hoặc đã in, độ mảnh trên 5.000 decitex;

(b). Sợi xe hoặc sợi cáp chưa tẩy trắng:

(i). Bằng tơ tằm và phế liệu tơ tằm, đã đóng gói; hoặc

(ii). Bằng nguyên liệu dệt khác trừ lông cừu hoặc lông động vật loại mịn, ở dạng con sợi cuộn sợi

(c). Sợi xe hoặc sợi cáp bằng tơ tằm hoặc phế liệu tơ tằm, đã tẩy trắng, nhuộm hoặc in, độ mảnh từ 133 decitex trở xuống; và

(d). Sợi đơn, sợi xe hoặc sợi cáp bằng nguyên liệu dệt bất kỳ

(i). ở dạng con sợi hoặc cuộn sợi được guồng chéo, hoặc;

(ii). Cuộn trên lõi hoặc cuộn cách khác để sử dụng trong công nghiệp dệt (ví dụ: cuộn trên ống sợi con, ống sợi xe, suốt ngang hoặc bobin côn hoặc cọc sợi hoặc cuốn theo dạng kén tằm dùng cho các máy thêu).
5. Theo mục đích của các nhóm 52.04, 54.01, 55.08, khái niệm "chỉ khâu" có nghĩa là loại sợi xe hoặc sợi cáp:

(a). Cuộn trên lõi (ví dụ: guồng gờ , ống tuýp) trọng lượng không qúa 1000g (kể cả lõi);

(b). Đã hoàn tất để sử dụng làm chỉ khâu; và

(c). Có xoắn cuối hướng "Z".
6. Theo mục đích của phần này, khái niệm "sợi có độ bền cao" có nghĩa là loại sợi có độ bền tương đối đo bằng cN/tex, lớn hơn các tiêu chuẩn sau đây:
Sợi đơn bằng nylon hoặc các polyamit khác, 60 cN/tex

hoặc polyeste
Sợi xe hoặc sợi cáp bằng nylon hoặc 53 cN/tex

polyamit khác, hoặc polyeste
Sợi đơn, sợi xe hoặc sợi cáp bằng 27 cN/tex

visco rayon
7. Theo mục đích của phần này, khái niệm "hoàn thiện" có nghĩa:
(a). Đã cắt thành các hình dạng trừ hình vuông và hình chữ nhật;

(b). Sản phẩm đã hoàn tất, sẵn sàng để sử dụng (hoặc chỉ cần tách ra bằng cách cắt các đường chỉ phân chia) mà không cần phải khâu, may hoặc gia công thêm (ví dụ: khăn lau, khăn bông, khăn trải bàn, khăn vuông, mền chăn);

(c). Đã viền lại hoặc cuộn mép, đính tua, thắt nút tại bất kỳ mép nào nhưng trừ các loại vải có các mép cắt được làm cho khỏi sổ bằng cách khâu vắt hoặc các cách đơn giản khác;

(d). Cắt theo cỡ và đã trải qua công đoạn gia công rút chỉ;

(e). Đã ghép bằng cách khâu, may, dán dính hoặc cách khác (trừ loại hàng dệt tấm gồm ít nhất hai tấm có chất liệu dệt tương tự được ghép nối đuôi nhau và những tấm làm từ ít nhất hai loại vật liệu dệt được ghép thành lớp, có hoặc không có đệm);

(f). Đan hoặc móc thành các hình dạng, hoặc trình bày ở dạng các chi tiết riêng biệt hoặc ở dạng một số các chi tiết theo độ dài.
8. Theo mục đích của các Chương từ 50 đến 60:
(a). Các Chương từ 50 đến 55 và Chương 60, trừ khi có yêu cầu khác, các Chương từ 56 đến 59, không áp dụng cho những hàng hoá hoàn thiện trong phạm vi ý nghĩa của mục 7 ở trên; và

(b). Các Chương từ 50 đến 55 và Chương 60 không áp dụng cho các hàng hoá của các Chương từ 56 đến 59.
9. Vải dệt thoi thuộc các Chương từ 50 đến 55 bao gồm cả các loại vải có các lớp sợi dệt song song được đan đặt lên nhau theo góc nhọn hoặc góc vuông. Những lớp này được gắn tại các giao điểm của sợi bằng các chất dính hoặc liên kết bằng nhiệt.
10. Sản phẩm có tính đàn hồi bằng những vật liệu dệt kết hợp với sợi cao su cũng được phân loại trong phần này.
11. Đối với mục đích của Phần này, khái niệm "đã ngâm tẩm" bao gồm cả "đã nhúng".
12. Đối với mục đích của Phần này, khái niệm "polyamit" gồm cả "aramit".
13. Trừ một số trường hợp có yêu cầu khác, hàng dệt may sẵn thuộc các nhóm khác nhau phải được phân loại trong các nhóm chính của chúng ngay cả khi sắp xếp theo bộ để bán lẻ. Đối với mục đích của Chú giải này, khái niệm "hàng dệt may sẵn" nghĩa là các hàng hoá của các nhóm từ 61.01 đến 61.14 và 62.01 đến 62.11.

Chú giải Phân nhóm


  1. Trong phần này và trong những phần khác có thể áp dụng được của toàn danh mục, các khái niệm dưới đây có ý nghĩa để giải thích chúng:


(a). Sợi đàn hồi:

Là sợi filament bao gồm cả monofilament làm từ nguyên liệu dệt tổng hợp, trừ sợi dún (textured), không bị đứt khi kéo dài gấp 3 lần độ dài ban đầu, và sau khi bị kéo dài gấp 2 lần độ dài ban đầu, trong thời gian 5 phút nó đàn hồi trở lại đến độ dài không lớn hơn 1,5 lần chiều dài ban đầu của nó.
(b). Sợi chưa tẩy trắng

Là loại sợi:

(i). Có màu tự nhiên của các loại xơ thành phần và chưa tẩy trắng, nhuộm (cả khối hoặc không) hoặc in; hoặc

(ii). Có màu không xác định được ("sợi xám") được sản xuất từ nguyên liệu tái sinh.
Loại sợi này có thể được xử lý bằng cách hồ không màu sắc hoặc nhuộm không bền màu (sẽ mất màu sau khi giặt bình thường bằng xà phòng) và trong trường hợp sợi nhân tạo đã xử lý cả khối với tác nhân khử bóng (ví dụ: titan điôxit).
(c). Sợi đã tẩy trắng

Là loại sợi:

(i). Đã qua qúa trình tẩy trắng, được làm từ các xơ đã tẩy trắng hoặc, trừ khi có yêu cầu khác, đã được nhuộm tăng trắng (cả khối hoặc không), hoặc đã xử lý bằng hồ trắng;

(ii). Gồm hỗn hợp của xơ đã tẩy trắng và chưa tẩy trắng; hoặc

(iii). Sợi xe hoặc sợi cáp và gồm sợi đã tẩy trắng và chưa tẩy trắng.
(d). Sợi màu (đã nhuộm hoặc đã in)

Là loại sợi:

(i). Đã nhuộm (cả khối hoặc không) trừ màu trắng hoặc màu không bền, hoặc đã in hoặc làm từ các loại xơ đã nhuộm hoặc đã in;

(ii). Gồm hỗn hợp của các các xơ đã nhuộm từ các màu khác nhau hoặc hỗn hợp của xơ chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng với các xơ màu (sợi macnơ hoặc sợi hỗn hợp), hoặc được in một hay nhiều màu cách khoảng, tạo thành các chấm đốm;

(iii). Làm từ cúi hoặc sợi thô đã in; hoặc

(iv). Là sợi xe hoặc sợi cáp, gồm sợi đã tẩy trắng hoặc chưa tẩy trắng và sợi màu.



Những định nghĩa trên đây cũng áp dụng với những sửa đổi thích hợp về chi tiết cho loại monofilament, sợi dạng mảnh, dải hoặc dạng tương tự của Chương 54.
(e). Vải dệt thoi chưa tẩy trắng

Vải dệt thoi được làm từ sợi chưa tẩy trắng và vải đó chưa được tẩy trắng nhuộm hoặc in. Loại vải này có thể được xử lý bằng cách hồ không màu hoặc nhuộm không bền màu.
(f). Vải dệt thoi đã tẩy trắng

Loại vải dệt thoi:
(i). Đã được tẩy hoặc, trừ khi có yêu cầu khác, nhuộm tăng trắng hoặc xử lý bằng loại hồ tăng trắng, ở dạng tấm;

(ii). Dệt từ sợi đã tẩy trắng; hoặc

(iii). Dệt từ sợi đã tẩy trắng và sợi chưa tẩy trắng.
(g). Vải dệt thoi đã nhuộm

Là loại vải dệt thoi:
(i). Đã được nhuộm đồng đều một màu, trừ màu trắng (trừ một số trường hợp có yêu cầu khác) hoặc được xử lý bằng sự hoàn thiện màu trừ màu trắng (trừ một số trường hợp có yêu cầu khác) ở dạng tấm; hoặc

(ii). Dệt từ sợi được nhuộm đồng đều một màu.
(h). Vải dệt thoi bằng các loại sợi màu khác nhau

Là vải dệt thoi (trừ vải dệt thoi đã in)

(i). Bằng các loại sợi có màu khác nhau hoặc các loại sợi cùng màu nhưng có ánh màu khác nhau (trừ màu tự nhiên của các loại xơ thành phần);

(ii). Bằng các loại sợi chưa tẩy trắng hoặc đã tẩy trắng và sợi nhuộm màu; hoặc

(iii). Dệt bằng sợi macnơ hoặc sợi hỗn hợp
(Trong mọi trường hợp đều không kể loại sợi dùng làm sợi biên hoặc sợi đầu tấm).
(ij). Vải dệt thoi đã in

Là loại vải dệt thoi đã được in cả tấm có hoặc không dệt từ sợi có các màu khác nhau.



(Các loại sau đây cũng được xem như vải dệt thoi đã in: vải có các hình được tạo ra bằng cách, ví dụ, dùng bàn chải hoặc súng phun, dùng giấy chuyển màu hoặc bằng cấy nhung hoặc bằng quá trình batik).
Quá trình kiềm bóng không ảnh hưởng đến việc phân loại của các loại sợi hay vải trong các loại kể trên.
Các định nghĩa tại các phần từ (e) đến (ij) nêu trên áp dụng với những thay đổi tương ứng đối với các loại vải dệt kim hoặc móc.
(k). Vải dệt vân điểm

Là loại vải có cấu trúc trong đó mỗi sợi ngang tuần tự đan xen ở trên và ở dưới sợi dọc kế tiếp và mỗi sợi dọc tuần tự đan xen ở trên và ở dưới sợi ngang kế tiếp.
2. (A). Các sản phẩm thuộc các Chương từ 56 đến 63 gồm hai hay nhiều loại vật liệu dệt được xem như chỉ bao gồm toàn bộ bằng loại vật liệu dệt được lựa chọn theo nguyên tắc đã nêu trong Chú giải 2 của Phần này để phân loại sản phẩm từ các chương 50 đến 55 hoặc của nhóm 58.09 gồm những loại vật liệu giống nhau.



(B). Để áp dụng qui tắc này:

(a). Trong trường hợp thích hợp, chỉ có phần quyết định việc phân loại theo Quy tắc Giải thích (3) mới được đưa ra xem xét;

(b). Trong trường hợp sản phẩm dệt bao gồm một lớp vải nền và lớp bề mặt có tuyết hoặc vòng thì không cần xem xét đến vải nền;

(c). Trong trường hợp hàng thêu thuộc nhóm 58.10 và sản phẩm của nó thì chỉ cần quan tâm đến vải nền. Tuy nhiên, đồ thêu không lộ nền và sản phẩm của nó sẽ được phân loại theo chỉ thêu.
Chương 50
Tơ tằm



Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Thuế suất (%)

5001

00

00

00

Kén tằm thích hợp để ư­ơm tơ

5

 

 

 




 

 

5002

00

00

00

Tơ sống (chư­a xe hay ch­ưa đậu)

5

 

 

 




 

 

5003

 

 


Phế liệu tơ (kể cả kén không thích hợp để ươm tơ, phế liệu sợi tơ và tơ tái chế)

 

5003

10

00

00

- Phế liệu tơ chư­a chải thô hoặc chải kỹ

10

5003

90

00

00

- Loại khác

10



















5004

00

00

00

Sợi tơ (trừ sợi tơ kéo từ phế liệu tơ cắt ngắn), ch­ưa đư­ợc đóng gói để bán lẻ

15

 

 

 




 

 

5005

00

00

00

Sợi tơ kéo từ phế liệu tơ cắt ngắn, ch­ưa đóng gói để bán lẻ

15

 

 

 




 

 

5006

00

00

00

Sợi tơ và sợi tơ kéo từ phế liệu tơ cắt ngắn, đã đóng gói để bán lẻ; đoạn tơ lấy từ ruột của con tằm

15

 

 

 




 

 

5007

 

 




Vải dệt thoi dệt từ sợi tơ hoặc sợi kéo từ phế liệu tơ

 

5007

10






- Vải dệt thoi từ sợi kéo từ tơ vụn:

 

5007

10

10

00

- - Đã hoặc chư­a tẩy trắng

40

5007

10

90

00

- - Loại khác

40

5007

20






- Vải dệt thoi khác có tỷ trọng tơ hoặc phế liệu tơ từ 85% trở lên, trừ tơ vụn:

 

5007

20

10

00

- - Đã hoặc ch­ưa tẩy trắng

40

5007

20

90

00

- - Loại khác

40

5007

90

 




- Các loại vải khác:

 

5007

90

10

00

- - Đã hoặc ch­ưa tẩy trắng

40

5007

90

90

00

- - Loại khác

40



1   ...   11   12   13   14   15   16   17   18   ...   28


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương