Phần một Lịch sử thế giới hiện đại



tải về 0.55 Mb.
trang1/8
Chuyển đổi dữ liệu10.08.2016
Kích0.55 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8
Phần một

Lịch sử thế giới hiện đại

Bài 1

Sự hình thành trật tự thế giới mới

sau chiến tranh thế giới thứ hai (1945-1949)

I. Hội nghị Ianta

Hoàn cảnh lịch sử:

-Đầu 1945, chiến tranh thế giới thứ hai đang đi vào hồi kết,vì vậy nhiều vấn đề quan trọng và cấp bách cần giải quyết.

-Từ ngày 4 đến 11/2/1945 Hội nghị quốc tế diễn ra ở Ianta (Liên Xô),gồm ba nước Liên Xô,Mĩ,Anh, để thỏa thuận việc giải quyết những vấn đề bức thiết lập một trật tự thế giới mới sau chiến tranh.

Nội dung của hội nghị:

- Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa pháy xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật..

−Thành lập ra tổ chức Liên hợp quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới

−Thỏa thuận việc đóng quân, giải giáp quân đội phát xít và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các cường quốc thắng trận ở Châu Âu và Châu Á.

Ý nghĩa của hội nghị:

Những quyết định của hội nghị Ianta đã trở thành “khuôn khổ” của trật tự thế giới mới, thường gọi là trật tự hai cực Ianta

II .Liên Hợp Quốc

Hoàn cảnh lịch sử:

Từ ngày 25/4 đến 26/6/1945, đại biểu 50 nước họp tại Xan Franxixco (Mĩ) thành lập ra tổ chức Liên Hợp Quốc và thông qua hiến chương thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc 24/10/1945.



Mục đích:

Nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới

Phát triển mối quan hệ hữu nghị,hợp tác giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết giữa các dân tộc.

Nguyên tắc hoạt động:

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc.

Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị giữa các nước.

Không can thiệp vào công việc nội bộ của các nước.

Giải quyết tranh chấp, xung đột quốc tế bằng phương pháp hòa bình.

Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 cường quốc: Liên Xô,Mĩ.Anh,Pháp,Trung Quốc.



Các cơ quan chính gồm có 6 cơ quan chính:

Đại hội đồng , Hội đồng bảo an,Hội đồng kinh tế ,xã hội



tòa án quốc tế,hội đồng quản thác….

Vai trò:

-Là diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh nhằm duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

-Thúc đẩy mối quan hệ hữu nghị và hợp tác quốc tế.

-Thúc đẩy giải quyết các vụ tranh chấp,xung đột ở nhiều khu vực.

- Giúp đỡ các dân tộc về kinh tế,văn hóa,giáo dục, y tế,nhân đạo…

Hiện nay Liên Hợp Quốc có 192 thành viên,trụ sở đóng tại New York (Mĩ), Việt Nam gia nhập Liên Hợp Quốc tháng 9/1977.



  1. Hội nghị I- an- ta diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử nào?Trình bày nội dung và ý nghĩa của Hội nghị I- an- ta.

  2. Trình bày quá trình thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc.Nêu mục đích và các nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp Quốc.Hãy kể tên một số tổ chức chuyên môn đang hoạt động ở nước ta và mối quan hệ Việt Nam với LHQ.

  3. Vai trò của Liên Hợp Quốc trước những biến động của thế giới?

  • Biến động của thế giới hiện nay: trật tự hai cực Ianta sụp đổ,trật tự thế giới mới hình thành theo xu hướng đa cực,nhiều trung tâm đang trong quá trình hình thành rất phức tạp.sự tan rã của Liên Xô tạo cho Mĩ lợi thế tạm thời,Mĩ đang ra sức thiết lập thế giới “đơn cực”,Nền hòa bình thế giới đang được củng cố với sự tiến triển của xu thế hợp tác phát triển,nhưng ở nhiều khu vực tình hình bất ổn,xung đột quân sự,với chủ nghĩa khủng bố rất khó lường.

  • Vai trò LHQ hiện nay:đóng vai trò quan trọng trong việc giải quyết hòa bình và an ninh thế giới, thúc đẩy các giải quyết tranh chấp khu vực,thúc đẩy các mối quan hệ hòa bình và hợp tác…tuy nhiên LHQ vẫn còn sự chi phối của các nước lớn,nhất là Mĩ..đòi LHQ phải cải tổ theo hướng dân chủ,cải tổ Hội đồng bảo an.

  1. Sự hình thành hai hệ thống xã hội đối lập xã hội chủ nghĩa và tư bản chủ nghĩa.sau chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra như thế nào?


ChươngII

Liên Xô và các nước Đông Âu(1945-1991)

Liên bang Nga (1991-2000)
Bài 2

Liên Xô và các nước Đông Âu(1945-1991)

Liên bang Nga (1991-2000)


  1. Liên xô và các nước đông âu từ năm 1945 dến giữa những năm 70

1.Liên xô

Bối cảnh lịch sử:

- Sau chiến tranh tg II Liên xô là đất nước bị tổn thất nặng nề.

-Bên ngoài bị các nước tư bản bao vây về kinh tế và cô lập về chính trị.

-Thực hiện kế hoạch khôi phục kinh tế(1945-1950).

Về kinh tế:

*Hoàn thành kế hoạch 5 năm khôi phục kinh tế trong 4 năm 3 tháng.đến năm 1950.

- Công nghiệp tăng 73%,

- Nông nghiệp đạt mức trước chiến tranh

- Khoa học kỹ thuật 1949 chế tạo thành công bom nguyên tử.

*Liên Xô tiếp tục xây dựng CNXH từ 1950 đến giữa những năm 70.

-Công nghiệp: năm 70 trở thành cường quốc công nghiệp ,( sau Mỹ), đi đầu trong công nghiệp vũ trụ, công nghiệp điện hạt nhân…

- Nông nghiệp sản lượng tăng trung bình hàng năm 16%.

-Khoa học kỹ thuật: năm 1957 phóng vệ tinh nhân tạo , năm 1961 phóng tàu vũ trụ đưa nhà du hành Gagarin bay vòng quanh trái đất, mở đầu kỹ nguyên chinh phục vũ trụ của xã hội loài người.

Xã hội,chính trị ổn định, trình độ học vấn của người dân được nâng cao

Đối ngoại bảo vệ hòa bình, ủng hộ phong trào GPDT, giúp đỡ các nước XHCN.

Những thành tựu đạt được có ý nghĩa to lớn, làm tăng cường sức mạnh của nhà nước Xô Viết, nâng cao uy tín và vị thế của Liên Xô trên trường quốc tế, Liên Xô trở thành chỗ dựa vững chắc cho phong trào cách mạng thế giới.



2.Nguyên nhân tan rã của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu.

-Đường lối lãnh đạo chủ quan,duy ý chí,thiếu dân chủ.

-Không bắt kịp bước phát triển khoa học- kĩ thuật

-Khi cải tổ phạm phải sai lầm

-Sự chống phá của các thế lực trong và ngoài nước


  1. Trình bày quá trình xây dựng CNXH của Liên Xô từ năm 1945 đến nửa đầu những năm 70.Anh(Chị) có suy nghĩ thế nào về những thành tựu mà Liên Xô đạt được trong quá trình xây dựng CNXH?

  2. Những nguyên nhân nào làm cho CNXH ở Liên Xô và các nước Đông Âu lâm vào khủng hoảng và sụp đổ?

  3. Tình hình Liên bang Nga từ năm 1991 đến năm 2000 có những chuyển biến gì?




Bài 3

Các nước Đông Bắc Á


  1. Nét chung về khu vực Đông Bắc Á

  2. Trung Quốc

  1. Sự thành lập nước CHND Trung Hoa, và thành tựu mười năm đầu xây dựng chế độ mới (1949-1959)

Sự thành lập nước CHDCND Trung Hoa.

Sau khi đánh đuổi phát xít Nhật ra khỏi lãnh thổ, thì Trung Quốc giành độc lập, nhưng sự tồn tại hai chính quyền (QD Đảng và Đảng CS) đã diễn ra cuộc nội chiến từ (1946-1949).

Ngày 1/10/1949 nước Cộng Hòa Nhân Dân Trung Hoa được thành lập.có ý nghĩa vô cùng to lớn.

-Đối với trong nước: cuộc cách mạng dân tộc dân chủ Trung Quốc đã hoàn thành,chấm dứt hơn 100 năm nô dịch và thống trị của Đế quốc, xóa bỏ tàn dư Phong Kiến,mở ra kỷ nguyên độc lập tự do tiến lên CNXH.

-Đối với thế giới;có ảnh hưởng sâu sắc đến cách mạng thế giới,đặc biệt là phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á.

Sau khi hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ, nhân dân Trung Quốc bắt tay vào xây dựng chế độ mới trong vòng 10 năm (1949-1959).

Về kinh tế: từ 1950-1952 thực hiện khôi phục kinh tế, cải cách dân chủ, phát triển văn hóa, giáo dục.

Từ (1953-1957),Trung Quốc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất, kết quả: tổng sản lượng công, nông nghiệp tăng 11,8 lần,riêng công nghiệp tăng 10,7 lần, văn hóa,giáo dục có bước tiến vượt bậc.

Về đối ngoại Trung Quốc thi hành chính sách tích cực nhằm cũng cố hòa bình và thúc đẩy sự phát triển của phong trào cách mạng thế giới.ngày 18/1/1950 Trung Quốc thiết lập mối quan hệ với Việt Nam.
b. Công cuộc cải cách mở cửa từ (1978-2000).
*Đường lối đổi mới:

Tháng 12/1978 Trung ương Đảng cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cách và được nâng lên thành “Đường lối chung”tại Đại hội XII(1982), Đại hội XIII(1987).



Nội dung:

-Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm và tiến hành cải cách mở cửa.

-Chuyển kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường XHCN.

-Xây dựng CNXH mang màu sắc Trung Quốc nhằm biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh dân chủ và văn minh.



*Những thành tựu trong quá trình đổi mới đất nước:

-Về kinh tế; năm 1998 kinh tế Trung Quốc tiến bộ nhanh chóng , đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới (GDP tăng 8%/ năm), đời sống nhân dân được cải thiện rõ rệt.

-KHKT (năm 1964 thử thành công bom nguyên tử: năm 2003 phóng thành công tàu Thần châu 5 vào không gian).

-Văn hóa và Giáo dục: đạt thành tựu to lớn

-Về chính sách đối ngoại: bình thường hóa quan hệ ngoại giao với Liên Xô, Mông Cổ, Việt Nam...., mở rộng quan hệ hữu nghị, hợp tác với các nước trên thế giới, góp sức giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế, làm cho vai trò và vị trí của Trung Quốc nâng cao trên trường quốc tế .thu hồi chủ quyền Hồng Kong (1997), Ma Cao (1999).

Ý nghĩa

Những thành tựu trên có ý nghĩa to lớn, chứng minh sự đúng đắn của đường lối cải cách đất nước, làm tăng sức mạnh và địa vị quốc tề của Trung Quốc.

Là bài học quý giá cho những nước đang tiến hành công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước, trong đó có Việt Nam.


  1. Sự thay đổi ở khu vực Đông Bắc Á từ sau chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra như thế nào?

  2. Trình bày sự ra đời của nước công hoà dân chủ nhân dân Trung Hoa, thành tựu mười năm đầu xây dựng chế độ mới.

  3. Công cuộc cải cách đất nước của Đảng cộng sản Trung Quốc diễn ra trong hoàn cảnh lịch sử nào,nội dung và những thành tựu đạt được có ý nghĩa như thế nào?




Bài 4

Các nước Đông Nam Á và Ấn Độ
I-Các nước Đông Nam Á

1-Sự thành lập các quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai

a-Vài nét chung về quá trình đấu tranh giành độc lập

-Gồm 11 nước,dân số hơn 5 trăm triệu người,trong c/tranh thế giới hai là thuộc địa của Nhật

-Sau c/tranh thế giới thứ hai nhiều nước giành độc lập

-CN thực dân quay trở lại xâm lược

-Các nước ĐNÁ tiến hành cuộc K/c chống CN thực dân

b-Lào (1945-1975)

cuộc kháng chiến chống Pháp(1946-1954)

-Trước chiến tranh thế giới thứ hai Lào là thuộc địa của Pháp,trong chiến tranh thế giới thứ hai là Phát xít Nhật,nhân lúc Nhật đầu hàng đồng minh,ngày 23/8/1945 nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền.

-Ngày 12/10/1945 nhân dân thủ đô Viêng Chăn khởi nghĩa giành chính quyền, Lào tuyên bố độc lập.

-Tháng 3/1946 thực dân Pháp trở lại xâm lược.

-Từ năm 1953-1954 quân cách mạng Lào phối hợp với quân đội Việt Nam mở nhiều chiến dịch Trung,Thượng Lào giành những thắng lợi to lớn. buộc Pháp ký hiệp định Giơ-ne-vơ (7-1954), công nhận nền độc lập của Lào.

Giai đoạn kháng chiến chống Mĩ(1954-1975).

-Ngay sau thực dân Pháp thất bại, Mĩ tìm cách hất cẳng Pháp, phát động chiến tranh xâm lược Lào.

-22/3/1955 Đảng nhân dân cách mạng Lào được thành lập, lãnh đạo nhân dân kháng chiến chống Mĩ.

-Buộc Mĩ ký Hiệp ước Viêng Chăn 21/2/1973 lập lại hòa bình,thực hiện hòa hợp dân tộc ở Lào.

-Từ tháng 5 đến tháng 12/1975 quân dân Lào nổi dậy giành chính quyền trong cả nước.

-2/12/1975 nước cộng hòa nhân dân Lào chính thức được thành lập.



c- campuchia (1945-1993)

●Từ (1945-1954)kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược.

-10/1945 Pháp trở lại xâm lược Campuchia

-6/1951 quân đội cách mạng Ixarac được thành lập và 7/1951 Đảng nhân dân cách mạng Campuchia thành lập lãnh đạo nhân dân Campuchia đấu tranh.

-9/11/1953 chính phủ Pháp ký hiệp ước trao trả độcLập Cpc,nhưng quân Pháp vẫn còn chiếm đóng,

-7/1954 Pháp ký Hiệp định Gionevo công nhận quyền độc lập cơ bản của Campuchia.

●1954-1970 là thời kì trung lập.chính phủ Xihanuc thực hiện hòa bình,trung lập, xây dựng phát triển kinh tế văn hóa giáo dục.

●1970-1975 kháng chiến chống Mĩ.

-18/3/1970 Mĩ điều khiển tay sai lật đổ Xihanuc,nhân dân Cpc kháng chiến chống Mĩ bảo vệ đất nước

-17/4/1975giaỉ phóng thủ đô,đánh bại Mĩ giành độc lập dân tộc.

●1975-1979 chống Khơme đỏ,nhân dân CPC nỗi dậy đánh đuổi tập đoàn khơme đỏ do Pôn Pốt cầm đầu.

-Dưới sự lãnh đạo của Mặt trận cứu nước Cpc(12/1978), cùng sự giúp đở của quân tình nguyện Việt nam.

-7/1/1979 tập đoàn Pôn Pốt bị lật đổ.

●1979-1993 nhân dân Cpc thực hiện công cuộc hồi sinh đất nước

-23/10/1991 được quốc tế giúp đỡ.Hiệp định hòa bình về Cpc được ký kết tại Pari.

-9/1993 tổng tuyển cử bầu quốc hội mới,thành lập Vương quốc Cpc do Xihanuc làm Quốc Vương.



2-Trình bày hoàn cảnh ra đời , phát triển của tổ chức ASEAN.

*Hoàn cảnh ra đời.

-ASEAN được thành lập trong bối cảnh, sau khi các nước lần lượt giành độc lập, đứng trước yêu cầu phát triển về kinh tế , xã hội..nên các nước cần có sự hợp tác, liên minh với nhau để phát triển.

Mặt khác muốn hạn chế tầm ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực.

-Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập tại Băng Kok (Thái Lan), gồm 5 nước : Inđônêxia, Malaixia, Singapo, Thái lan và Philippin . trụ sở đóng ở Jakarta (Inđônêxia).

Hiện nay asean có 10 nước : Brunei (1984), Việt nam (28/7/1995), Lào và Mianma (7/1997) , Campuchia (30/4/1999).

*Mục tiêu :

Nhằm phát triển kinh tế và văn hóa…thông qua những nổ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên, duy trì hòa bình và an ninh khu vực,

*Quá trình hoạt động :

-Từ 1967-1975 : là tổ chức còn non yếu , hợp tác lỏng lẻo,

-Từ 1976 đến nay : hoạt động khởi sắc từ sau Hiệp định Bali ( Inđônêxia) tháng 2/1976 , với việc ký Hiệp ước hữu nghị và hợp tác Đông Nam Á , Hiệp ước Bali đã xác định những nội dung cơ bản:

Tôn trọng chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ ; không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau ; không sử dụng hoặc đe dọa vũ lực với nhau ; giải quyết các tranh chấp bằng phương pháp hòa bình ; hợp tác phát triển có hiệu quả trong các lĩnh vực kinh tế , văn hóa, xã hội”



*Vai trò:

ASEAN ngày càng trở thành tổ chức hợp tác toàn diện,chặt chẽ của khu vực Đông Nam Á,góp phần tạo nên khu vực Đông Nam Á hoà bình,ổn định và phát triển.



* Mối quan hệ:

Quan hệ trở nên căng thẳng do vấn đề Campuchia ,những năm 80 vấn đề campuchia được giải quyết bắt đầu quá trình đối thoại, tình hình chính trị khu vực cải thiện căn bản, thời kỳ này kinh tế ASEAN tăng trưởng mạnh,

Thành viên : Brunêy 1984,Việt Nam 1995,Lào và Mianma 1997,Campuchia1999 .

*Cơ hội và thách thức của việt nam khi gia nhập asean:

-Cơ hội:

-Nền kinh tế Việt Nam hội nhập với nền kinh tế khu vực và có điều kiện vươn ra thế giới

-Tạo điều kiện cho nền kinh tế nước ta thu hẹp khoảng cách với các nước trong khu vực

-Có điều kiện tiếp thu và học hỏi trình độ quản lí của các nước trong khu vực.

-Giao lưu trên các lĩnh vực văn hóa,giáo dục,khoa học kỹ thuật,thể thao..

-Thách thức:

-Nếu không tận dụng được cơ hội để phát triển thì nền kinh tế nước ta có nguy cơ tụt hậu với các nước trong khu vực.

-Chịu sự cạnh tranh quyết liệt với các nước

-Hội nhập dễ bị “hoà tan”, đánh mất bản sắc và truyền thống văn hoá dân tộc.

II- Ấn Độ

1. Phong trào đấu tranh giành độc lập từ 1945-1950

-Sau chiến tranh thế giới thứ hai phong trào chống thực dân Anh ở Ấn Độ diễn ra mạnh mẽ (2-1946 hai vạn thuỷ binh bom bay khởi nghĩa, 2-1947, 40 vạn công nhân Calcutta bãi công).



-15-8-1947 Thực dân anh phải nhượng bộ,bằng kế hoạch mao-bát-tơn, chia Ấn Độ thành hai quốc gia tự trị:Ấn Độ (theo Ấn giáo),Pakistan (Hồi giáo).

-Đảng Quốc Đại tiếp tục lãnh đạo nhân dân đấu tranh đòi độc lập.



-26-1-1950 Ấn Độ tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hoà..

2. Công cuộc xây dựng đất nước.

* Đối nội: đạt nhiều thành tựu:

- Nông Nghiệp: nhờ cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp giữa năm 70,đã tự túc lương thực, từ 1995 là nước xuất khẩu gạo thứ ba thế giới.

- Công nghiệp: phát triển công nghiệp nặng, chế tạo máy, điện hạt nhân..đứng thứ 10 thế giới về công nghiệp.
- Khoa học kỹ thuật, Văn hoá, Giáo dục:

+Cuộc “Cách mạng chất xám” đưa Ấn Độ thành cường quốc công nghệ phần mềm

+ 1974 chế tạo thành công bom nguyên tử.

+ 1975 phóng thành công vệ tinh nhân tạo.



*

  1. Những biến đổi của các nước Đông Nam Á sau chiến tranh thế giới thứ hai? biến đổi nào quan trọng nhất? tại sao?

  2. Trình bày tóm tắt các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào(1945-1975).

  3. Các giai đoạn chính của cách mạng Campuchia (1945-1993).

  4. Quá trình hình thành và phát triển của tổ chức ASEAN.Nêu mối quan hệ giữa Việt Nam với ASEAN,cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập tổ chức ASEAN.

  5. Những nét chính về cuộc đấu tranh giành độc lập ở Ấn Độ (1946-1950),những thành tựu chính Ấn Độ đạt được trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước.
Đối ngoại:
thực hiện chính sách hoà bình trung lập tích cực, ủng hộ phong trào giải phóng dân tộc thế giới. tháng 7-1972 thiết lập quan hệ với việt nam.



Bài 5

Các nước Châu Phi và Mĩ Latinh

I-Các nước Châu Phi-Quá trình giành độc lập dân tộc

-Châu Phi là châu lục lớn thứ ba thế giới, gồm 54 quốc gia, diện tích khoảng 30,3 triệu km2, dân số 800 triệu người (2000). Đây là nơi có sự xuất hiện loài người sớm nhất thế giới.

-Sau chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc, phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Phi phát triển mạnh mẽ, do sự tác động của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Châu Á.

-Phong trào đấu tranh diễn ra sôi nổi, bùng nổ sớm ở Bắc Phi, mở đầu là cuộc binh biến của sĩ quan và binh lính Ai Cập (03/07/1952) đã lật đổ vương triều Pharuc, chỗ dựa của thực dân Anh. Ngày 18/06/1953, Cộng Hòa Ai Cập ra đời. Cùng năm 1952, Libi giành độc lập.

-Sau chiến thắng Điện Biên Phủ ở Việt Nam, cổ vũ cho phong trào đấu tranh chống Pháp của nhân dân Angiêri. Tháng 08/1954, Mặt trận dân tộc giải phóng Angiêri thành lập và ngày 01/11/1954 đã phát động khởi nghĩa vũ trang và quân đội Angiêri ngày càng lớn mạnh. Sau 8 năm chống Pháp nhân dân Angiêri giành thắng lợi vào tháng 05/1962.

-Từ giữa những năm 50, hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân ở Châu Phi nối tiếp nhau tan rã, các quốc gia giành độc lập lần lượt xuất hiện như Tuynidi, Marốc, Xuđăng (1956), Gana (1957), Ghinê (1958).

-Đặc biệt năm 60 được lịch sử ghi nhận là “Năm Châu Phi” có 17 nước giành độc lập.

-Năm 1975 thắng lợi của cách mạng Môdămbich và Ăngôla chống thực dân Bồ Đào Nha, căn bản chấm dứt sự thống trị của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ ở Châu Phi.

-Tháng 03/1990, Nambia là nước cuối cùng giành độc lập.

-Tại Nam Phi, trước áp lực đấu tranh của nhân dân và dư luận thế giới, chế độ phân biệt chủng tộc Apathai bị xóa bỏ, sau đó cuộc bầu cử dân chủ giữa các chủng tộc ở Nam Phi (04/1994) Menxon Menđêla trở thành tổng thống da màu đầu tiên của nước Cộng Hòa Nam Phi.



II- Các nước Mĩ latinh-Quá trình giành,bảo vệ độc lập dân tộc

-Gồm 33 nước, trải dài từ Mêhicô đến Nam Mĩ, diện tích 20,5 triệu km2, dân số 517 triệu người.

-Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ dựng lên chính quyền tay sai ở các nước Mĩ Latinh. Do ảnh hưởng của phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Á, Châu Phi. Vì vậy, cao trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh bùng nổ và giành thắng lợi tiêu biểu là cách mạng Cuba dưới sự lãnh đạo của Phiđen Caxtơrô.

-Ngày 01/01/1959. nghĩa quân tiến vào thủ đô Lahabana phối hợp với bãi công của công nhân và nhân dân giành chính quyền.

-Chế độ độc tài Batixta - tay sai của Mĩ đã bị lật đổ, mở ra cho cách mạng Cuba thời kỳ mới, xây dựng CNXH, trở thành lá cờ đầu cổ vũ cho phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở Mĩ Latinh.

-Từ thập niên 60 – 70, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài ở Mĩ Latinh phát triển giành được nhiều thắng lợi như ở Vênêxuêla, Goatêmala, Côlômbia, Pêru, Niaragoa, Chilê… liên tục diễn ra và lật đổ chế độ độc tài. Thành lập Chính phủ dân chủ.

-Đến năm 1983, Trung Mĩ (Caribê) đã có 13 quốc gia độc lập.


  1. Khái quát phong trào đấu tranh giành độc lập của nhân dân Châu Phi sau chiến tranh thế giới II. Trình bày những khó khăn và thách thức của châu phi hiện nay.

  2. Sự kiện nào đánh dấu bước phát triển mới của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc khu vực Mĩ Latinh sau chiến tranh thế giới thứ hai? Kể từ đó phong trào diễn ra như thế nào?

  3. So sánh phong trào giải phóng dân tộc ở Châu Phi và châu Mĩ Latinh.(mục tiêu,hình thức)

*Mục tiêu:

-Châu Phi chống đế quốc thực dân và tay sai để giải phóng dân tộc,giành độc lập chủ quyền

-Châu Mĩ Latinh chống các thế lực tay sai thân Mĩ, thành lập chính phủ dân tộc dân chủ,bảo vệ độc lập chủ quyền.

*Hình thức đấu tranh:

-Châu Phi đấu tranh chính trị hợp pháp,thương lượng,do tư sản dân tộc lãnh đạo

-Mĩ Latinh hình thức đấu tranh phong phú hơn,nhất là sau khi cách mạng Cuba thành công,chủ yếu là khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền.


Bài 6

Nước Mĩ

I. Söï phaùt trieån kinh teá, khoa hoïc – kyõ thuaät

*Kinh tế

-Sau chiến tranh TG II kinh tế Mĩ phát triển mạnh mẽ:



+Công nghiệp: Chiếm 56,5% tổng SLCNTG.

+Nông nghiệp: bằng hai lần Anh,Pháp,Tây Đức,Ý,Nhật cộng lại.

+GTVT: hơn 50% số lượng tàu bè đi lại trên biển.

+Tài chính: Chiếm ¾ trữ lượng vàng thế giới.

+Chiếm 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới…

-Khoảng 20 năm sau chiến tranh,Mĩ là trung tâm kinh tế-tài chính lớn nhất thế giới.

*Nguyên nhân:

- Lãnh thổ rộng lớn,tài nguyên phong phú,nhân lực dồi dào,trình độ kỹ thuật cao,năng động,sáng tạo.

- Lợi dụng chiến tranh để làm giàu từ bán vũ khí

- Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất,để nâng cao năng suất lao động hạ giá thành sản phẩm,điều chỉnh hợp lý cơ cấu sản xuất…

- Trình độ tập trung tư bản và sản xuất cao,cạnh tranh có hiệu quả ở trong và ngoài nước.

- Vai trò quản lý và điều tiết của nhà nước có hiệu quả.





  1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương