Phần mềm Thư viện Pháp luật thuvienphapluat com



tải về 2.12 Mb.
trang3/12
Chuyển đổi dữ liệu07.06.2018
Kích2.12 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12

Lutrinae spp./ Otters/ Các loài rái cá (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I)




Aonyx congicus/ Small-toothed clawless otter/ Rái cá nanh nhỏ (Chỉ áp dụng đổi với các quần thể ở Cameroon và Nigeria; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục II)







Enhydra lutris nereis/ Southern sea otter/ Rái cá biển







Lontra felina/ Sea cat/ Rái cá biển







Lontra longicaudis/ Chiean otter/ Rái cá Nam Mỹ







Lontra provocax/ Chilean river otter/ Rái cá sông







Lutra lutra/ Ẻuropcan otter/ Rái cá thường







Pteronura brasiliensis/ Giant otter/ Rái cá lớn







13.5

Mellivorinae /Honey badger/ Họ lửng







Mellivora capensis/ Honey badger/ Lửng mật (Botswana, Ghana)

13.6

Mephitinae /Hog-nosed skunk/ Họ triết Bắc Mỹ




Conepatus humboldtii/ Patagonian skunk/ Triết Bắc Mỹ




13.7

Mustelinae /Grisons, martens, tayra, weasels/ Họ chồn







Eira barbara/ Tayra/ Chồn mác ba-ra (Honduras)







Galictis vittata/ Grison/ Chồn mác vi-ta (Costa Rica)







Martes flavigula/ Yellow-throated marten/ Chồn cổ vàng (Ấn độ)







Martes foina intermedia/ Beech marten/ Chồn đá (Ấn độ)







Martes gwatkinsii/ Mountain marten/ Chồn núi (Ấn độ)







Mustela altaica/ Altai weasel/ Chồn tai-ga (Ấn độ)







Mustela erminea ferghanae/ Ermine/ Chồn e-mi (Ấn độ)







Mustela kathiah/ Yellow-bellied weasel/ Chồn bụng vàng (Ấn độ)

Mustela nigripes/ Black-footed ferret/ Linh liêu chân đen













Mustela sibirica/ Siberian weasel/ Chồn si-be-ri (Ấn độ)

13.8

Viverridae /Binturong, civets, falanouc, fossa, linsangs, otter-civet, palm civets/ Họ cầy







Arctictis binturong/ Binturong/ Cầy mực (Ấn độ)







Civettictis civetta/ African civet/ Cầy giông Châu phi (Botswana)




Cryptoprocta ferox/ Fossa/ Cầy Fê-rô







Cynogale bennettii/ Otter civet/ Cầy nước







Eupleres goudotii/ Slender falanuoc/ Cầy đuôi nhỏ







Fossa fossana/ Fanaloka/ Cầy Fa-na







Hemigalus derbyanus/ Banded palm civet/ Cầy vòi sọc










Paguma larvata/ Masked palm civet/ Cầy vòi mốc (Ấn độ)







Paradoxurus hermaphroditus/ Common palm civet/ Cầy vòi đốm (Ấn độ)







Paradoxurus jerdoni/ Jerdon’s palm civet/ Cầy vòi Jê-đô-ni (Ấn độ)




Prionodon linsang/ Banded linsang/ Cầy gấm sọc




Prionodon pardicolor/ Spotted linsang/ Cầy gấm













Viverra civettina/ Large spotted civet/ Cầy đốm lớn Ấn độ







Viverra zibetha/ Large Indian civet/ Cầy hương (Ấn độ)







Viverricula indica/ Small Indian civet/ Cầy giông (Ấn độ)

13.9

Herpestidae/ Mongooses/ Họ cầy lỏn







Herpestes brachyurus fuscus/ Indian brown mongoose/ Cầy nâu Ấn độ







Herpestes edwardsii/ Indian grey mongoose/ Cầy xám Ấn độ







Herpestes javanicus / Gol-spotted mongoose/ Cầy lỏn (Ấn độ)







Herpestes smithii/ Ruddy mongoose/ Cầy mi-thi (Ấn độ)







Herpestes urva/ Crab-eating mongoose/ Cầy ăn cua (Ấn độ)







Herpestes vitticollis/ Stripe-necked mongoose/ Cầy cổ sọc (Ấn độ)

13.10

Hyaenidae / Aardwolf/ Họ Linh cẩu







Proteles cristatus/ Aardwolf/ Chó sói đất (Botswana)

13.11

Felidae / Cats/ Họ mèo




Felidae spp./ Cats/ Các loài Mèo (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I. Mèo nhà không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)




Acinonyx jubatus/Cheetah/ Báo săn (Hạn ngạch xuất khẩu hàng năm đối với con sống và chiến lợi phẩm săn bắt được quy định như sau:

Botswana: 5;Namibia: 150;



Zimbabwe: 50. Việc buôn bán các mẫu vật này phải tuân thủ theo các quy định tại Điều III Công ước CITES)







Caracal caracal/ Caracal/ Linh miêu (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Châu Á; các quần thể còn lại quy định tại Phụ lục II)







Catopuma temminckii/ Asiatic golden cat/ Beo lửa







Felis nigripes/ Black-footed cat/ Mèo chân đen







Herpailurus yaguarondi/ Jaguarundi/ Mèo Ja-gu (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Trung và Bắc Mỹ ; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục II)







Leopardus pardalis/ Ocelot/ Gấm Mỹ







Leopardus tigrinus/ Tiger cat/ Mèo đốm nhỏ







Leopardus wiedii/ Margay/ Mèo vằn







Lynx pardinus/ Eurasian Lynx/ Linh miêu Châu Á







Neofelis nebulosa/ Clouded leopard/ Báo gấm







Oncifelis geoffroyi/ Geoffroy’s cat/ Mèo royi







Oreailurus jacobita/ Andean cat/ Mèo Jacobita







Panthera leo persica/ Asiatic lion/ Sư tử Ấn độ







Panthera onca/ Jagular/ Sư tử Ja-gu-la







Panthera pardus/ Leopard/ Báo hoa mai







Panthera tigris/ Tiger/ Hổ







Pardofelis marmorata/ Marbled cat/ Mèo Gấm







Prionailurus bengalensis
bengalensis/ Leopard cat/ Mèo rừng (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Bangladesh, Ấn độ và Thái Lan; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục II)







Prionailurus planiceps/ Flat-headed cat/ Mèo đầu dẹp







Prionailurus rubiginosus/ Rusty-spotted cat/ Mèo đốm sẫm (Chỉ áp dụng đối với các quần thể ở Ấn độ; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục II)







Puma concolor coryi/ May panther/ Mèo lớn







Puma concolor costaricensis/ Central American puma/ Mèo lớn Trung Mỹ







Puma concolor couguar/ Eastern panther/ Mèo đen phương Đông







Uncia uncia/ Snow leopard/ Báo tuyết







13.12

Otariidae/ Fur seals, sealions/ Họ sư tử biển: Hải cẩu, sư tử biển




Arctocephalus spp/ Southern fur seals/ Các loài sư tử biển Nam cực (Trừ những loài quy định trong Phụ lục I )



Arctocephalus townsendi/ Guagelupe fur seal/ Sư tử biển Sen-đi







13.13

Odobenidae /Walrus/ Họ hải mã







Odobenus rosmarus/ Walrus/ Hải mã (Canada)

13.14

Phocidae /Seals/ Họ chó biển




Mirounga leonina/ Southern elephant seal/ Chó biển lê-ô




Monachus spp./ Monks seals/ Các loài chó biển nhỏ







14

PROBOSCIDEA/ BỘ CÓ VÒI

14.1

Elephantidae /Elephants/ Họ voi

Elephas maximus/ Asian elephant/ Voi Châu Á







Loxodonta africana/ Africa elephant/ Voi Châu Phi (Trừ các quần thể ở Botswana,

Namibia, Nam Phi và imbabwe quy định trong Phụ lục II)












Loxodonta africana/ Africa elephant/ Voi Châu Phi (Chỉ áp dụng đổi với các quần thể ở Botswana1, Namibia1, Nam Phi1 Zimbabwe2; các quần thể còn lại quy định trong Phụ lục I)




15

SIRENIA/ BỘ BÒ BIỂN

15.1

Dugongidae /Dugong/ Họ bò biển

Dugong dugon/ Dugong/ Bò biển







15.2

Trichechidae /Manatees/ Họ lợn biển

Trichechus inunguis/ Amazonian (South American) manatee/ Lợn biển Amazon







Trichechus manatus/ West Indian (North America) manatee/ Lợn biển Ấn độ










Trichechus senegalensis/ West African manatee/ Lợn biển Tây Phi




16

PERISSODACTYLA/ BỘ MÓNG GUỐC NGÓN LẺ

16.1

Equidae / Horses, wild asses, zebras/ Họ lừa

Equus africanus/ African wild ass/ Lừa Châu Phi (trừ loài lừa nhà Equus asinus không thuộc phạm vi điều chỉnh của Công ước)







Equus grevyi/ Grevy’s zebra/ Ngựa vằn grevy










Equus hemionus/ Wild ass/ Lừa hoang (Trừ các phụ loài quy định trong Phụ lục I)




Equus hemionus hemionus/ Mongolian wild ass/ Lừa hoang Mông Cổ










Equus kiang/ Kiang/ Lừa kiang







Equus onager/ Onager ass/ (Trừ các phụ loài quy định trong Phụ lục I)




Equus onager khur/ Indian wild ass/ Lừa Ấn độ







Equus przewalskii/ Przewalski’s horse/ Ngựa Si-ki










Equus zebra hartmannae/ Hartman’s moutain zebra/ Ngựa vằn hoang Hartman




Equus zebra zebra/ Cape moutain zebra/ Ngựa vằn núi







16.2

Tapiridae Tapirs/ Họ heo vòi



1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương