PHẦn I: MỘt số khái niệm cơ BẢn về SỞ HỮu trí tuệ Câu hỏi Thế nào là quyền sở hữu trí tuệ. Sở hữu trí tuệ bao gồm các đối tượng nào?


Câu hỏi 76. Đề nghị cho biết thế nào là hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và thiết kế bố trí?



tải về 0.63 Mb.
trang5/11
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích0.63 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

Câu hỏi 76. Đề nghị cho biết thế nào là hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và thiết kế bố trí?

Trả lời: Hành vi xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp và thiết kế bố trí là việc thực hiện một trong các hành vi sau đây nhằm mục đích kinh doanh, gây thiệt hại cho người tiêu dùng và cho xã hội hoặc không chấm dứt hành vi xâm phạm quyền mặc dù đã được chủ sở hữu quyền yêu cầu:

1. Sản xuất (chế tạo, gia công, lắp ráp, chế biến, đóng gói) sản phẩm xâm phạm quyền đối với sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí.

2. áp dụng quy trình xâm phạm quyền đối với sáng chế.

3. Khai thác công dụng (dùng trong hoạt động kinh doanh) sản phẩm xâm phạm quyền đối với sáng chế.

4. Bán, vận chuyển, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để bán sản phẩm xâm phạm quyền đối với sáng chế; sản phẩm xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp.

5. Nhập khẩu sản phẩm xâm phạm quyền sản phẩm xâm phạm quyền đối với sáng chế; sản phẩm xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp và sản phẩm có chứa thiết kế bố trí xâm phạm quyền.

6. Bán, cho thuê, tàng trữ để bán, vận chuyển, quảng cáo, chào hàng các bản sao thiết kế bố trí xâm phạm quyền, sản phẩm, hàng hóa chứa thiết kế bố trí xâm phạm quyền, thiết kế bố trí hoặc sản phẩm, hàng hóa chứa các đối tượng đó (Điều 12 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).



Câu hỏi 77. Những hành vi nào bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại?

Trả lời: Những hành vi dưới đây bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại:

Thực hiện một trong các hành vi dưới đây đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại, gây thiệt hại cho người tiêu dùng hoặc cho xã hội hoặc không chấm dứt hành vi vi phạm quyền mặc dù đã được chủ sở hữu quyền yêu cầu:

1. Gắn (in, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc bằng các hình thức khác) dấu hiệu xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại được bảo hộ lên hàng hóa, bao bì hàng hóa.

2. Bán, vận chuyển, chào bán, quảng cáo để bán, tàng trữ để bán hàng hóa xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại.

3. Nhập khẩu các loại hàng hóa, dịch vụ có yếu tố xâm phạm đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý và tên thương mại.

4. Sử dụng dấu hiệu trên sản phẩm, hàng hóa, bao bì hàng hóa có yếu tố xâm phạm đối với tên thương mại.

5. Gắn (in, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc bằng các hình thức khác) lên phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch, bảng hiệu dấu hiệu vi phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý (Điều 13 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).



Câu hỏi 78. Sản xuất, vận chuyển, nhập khẩu, buôn bán vật mang nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý vi phạm có bị coi là hành vi xâm phạm quyền không?

Trả lời: Thực hiện một trong các hành vi sản xuất, nhập khẩu, vận chuyển, buôn bán vật mang nhãn hiệu hoặc chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được bảo hộ hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này mà không được chủ sở hữu quyền cho phép đều bị coi là hành vi xâm phạm quyền và bị xử phạt (Điều 14 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).



Câu hỏi 79. Những hành vi nào bị coi là sản xuất, buôn bán hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Thực hiện một trong các hành vi dưới đây hoặc giao cho người khác thực hiện hành vi này thì bị coi là sản xuất, buôn bán hàng hoá giả mạo sở hữu công nghiệp.

1. Sản xuất, nhập khẩu, in, dán, đính, đúc, dập khuôn hoặc bằng các hình thức khác lên sản phẩm, bao bì, hàng hóa giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý.

2. Vận chuyển, tàng trữ sản phẩm, hàng hoá giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý.

3. Buôn bán, quảng cáo nhằm để bán, chào bán sản phẩm, hàng hoá giả mạo nhãn hiệu, giả mạo chỉ dẫn địa lý (Điều 15 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).

Câu hỏi 80. Hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hành vi vi phạm bí mật kinh doanh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp thì bị xử phạt theo quy định nào?

Trả lời: Hành vi cạnh tranh không lành mạnh và hành vi vi phạm bí mật kinh doanh trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp thì bị xử phạt theo quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực cạnh tranh. Cụ thể là áp dụng Nghị định 120/2005/NĐ-CP để xử phạt (Điều 15 Nghị định 106/2006/NĐ-CP).



Câu hỏi 81. Để có thể kết luận một hành vi có phải là xâm phạm quyền của chủ thể quyền sở hữu công nghiệp hay không phải căn cứ vào các điều kiện nào?

Trả lời: Để hành vi bị xem xét có bị coi là hành vi xâm phạm quyền không phải ứng đáp ứng đồng thời:

1. Đối tượng bị xem xét thuộc phạm vi các đối tượng đang được bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp.

2. Có các yếu tố xâm phạm quyền trong đối tượng bị xem xét.

3. Người thực hiện không phải là chủ thể quyền.

4. Hành vi bị xem xét xẩy ra tại Việt Nam.

Như vậy một trong các điều kiện phải xem xét là yếu tố xâm phạm quyền trong đối tượng nghi ngờ xâm phạm quyền (Điều 5 Nghị định 105/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 82. Thế nào là yếu tố xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Yếu tố là bộ phận cấu thành sự vật, sự việc hoặc hiện tượng.

Yếu tố, trong việc đánh giá tình trạng xâm phạm quyên sở hữu công nghiệp là dấu hiệu (đối với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý, tên thưong mại), đặc điểm (đối với kiểu dáng công nghiệp), sản phẩm và quy trình (đối với sáng chế), thiết kế (đối với thiết kế bố trí).

Yếu tố xâm phạm quyền đối với các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ được xác định theo các văn bản pháp luật hiện hành về sở hữu công nghiệp là các dấu hiệu, đặc điểm, quy trình, sản phẩm, thiết kế của các đối tượng sở hữu công nghiệp bị nghi ngờ xâm phạm được sử dụng để so sánh với các yếu tố tương đương của các đối tượng sở hữu công nghiệp được bảo hộ và là căn cứ để kết luận tình trạng xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp.

Để có thể đưa ra các kết luận về hành vi xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp thì một nội dung rất quyết định là phải xác định có yếu tố xâm phạm hay không. Để có thể kết luận được phải tuỳ thuộc vào yếu tố xâm phạm của từng đối tượng sở hữu công nghiệp mà so sánh, xem xét giữa đối tượng bị nghi ngờ xâm phạm với đối tượng, phạm vi và nội dung bảo hộ tại các văn bằng bảo hộ.

Câu hỏi 83: Đề nghị cho biết yếu tố xâm phạm về sáng chế?

Trả lời: Yếu tố xâm phạm quyền đối với sáng chế, thể hiện ở một trong ba dạng sau đây:

1. Sản phẩm hoặc bộ phận (phần) trùng hoặc tương đương với sản phẩm hoặc bộ phận (phần) của sản phẩm thuộc phạm vi bảo hộ sáng chế,

2. Quy trình trùng hoặc tương đương với quy trình thuộc phạm vi bảo hộ sáng chế.

3. Sản phẩm hoặc bộ phận (phần) của sản phẩm được sản xuất theo quy trình trùng hoặc tương đương với quy trình thuộc phạm vi bảo hộ sáng chế (Điều 8 Nghị định 105/2006/NĐ-CP)

Câu hỏi 84. Đề nghị cho biết thế nào là “sử dụng” sáng chế?

Trả lời: Sử dụng sáng chế là các hành vi:

1. Sản xuất sản phẩm được bảo hộ là sáng chế,

2. áp dụng quy trình được bảo hộ là sáng chế,

3. Khai thác công dụng của sản phẩm hoặc quy trình được bảo hộ là sáng chế,

4. Lưu thông, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để lưu thông, nhập khẩu các sản phẩm được bảo hộ là sáng chế (Điều 124.1 Luật SHTT)



Câu hỏi 85. Đề nghị cho biết yếu tố xâm phạm quyền đối với kiểu dáng công nghiệp?

Trả lời: Yếu tố xâm phạm quyền sở hữu công nghiệp đối với kiểu dáng công nghiệp là:

1. Trên sản phẩm, hoặc phần sản phẩm nghi ngờ có tập hợp đặc điểm tạo dáng hợp thành tổng thể là bản sao, hoặc về bản chất là bản sao của kiểu dáng công nghiệp của ít nhất một sản phẩm trong bộ sản phẩm đang được bảo hộ.

2. Trên sản phẩm, bộ sản phẩm nghi ngờ có mặt tất cả đặc điểm tạo dáng, tạo thành bản sao, hoặc về bản chất là bản sao của kiểu dáng công nghiệp đang được bảo hộ. (Điều 10.3 Nghị định 105/2006/NĐ-CP)

Để đánh giá, cần phải xem xét phạm vi bảo hộ ghi trong văn bằng bảo hộ kiểu dáng công nghiệp. Cần so sánh tất cả các đặc điểm của sản phẩm, bộ sản phẩm bị nghi ngờ với các đặc điểm tạo dáng thuộc phạm vi bảo hộ đã được xác định trong văn bằng. Chỉ kết luận xâm phạm khi có một trong các trường hợp nếu trên.

Công ty sứ T.T. sản xuất bệ xí kiểu VI 21 không khác biệt đáng kể, tạo thành bản sao so với kiểu dáng công nghiệp “bệ xí” của Công ty INAX đã đăng ký bảo hộ từ 23/4/2001. Công ty Honda VN đã đăng ký bảo hộ kiểu dáng công nghiệp cho loại xe Future. Nhưng Công ty H. lắp ráp từ 9 đến 12 chi tiết tạo dáng cơ bản như kiểu dáng đã được bảo hộ lên 70 xe Hongchi TQ. Công ty T.H. cũng làm tương tự cho 122 xe Pomuspacyan TQ, Công ty D. T. cũng lắp ráp các chi tiết tạo dáng như kiểu dáng đã được bảo hộ cho 48 xe Mangstin TQ. Các chi tiết nêu trên đã tạo ra kiểu dáng là bản sao so với kiểu dáng đang được bảo hộ.

Cần lưu ý là sản phẩm, phần sản phẩm có kiểu dáng công nghiệp đang được bảo hộ cũng có thể có yếu tố xâm phạm quyền khi: sản phẩm đó, hoặc phần sản phẩm đó, có chứa thêm tập hợp các đặc điểm tạo dáng khác không thuộc phạm vi bảo hộ, nhưng hợp thành bản sao hoặc bản chất là bản sao của kiểu dáng công nghiệp thuộc chủ sở hữu khác.

Câu hỏi 86. Thế nào là “sử dụng” kiểu dáng công nghiệp?

Trả lời: “Sử dụng” kiểu dáng công nghiệp là các hành vi:

1. Sản xuất sản phẩm có hình dáng bên ngoài được bảo hộ,

2. Lưu thông, quảng cáo, chào hàng, tàng trữ để lưu thông, nhập khẩu sản phẩm có hình dáng bên ngoài được bảo hộ. (Điều 124.2 Nghị định 105/2006/ND-CP)



Câu hỏi 87. Những hành vi nào bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu?

Trả lời: Bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu khi không được chủ sở hữu đồng ý mà:

1. Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu cho hàng hoá, dịch vụ trùng với hàng hoá, dịch vụ đã đăng ký cho nhãn hiệu đó.

2. Sử dụng dấu hiệu trùng với nhãn hiệu cho hàng hoá, dịch vụ tương tự hoặc liên quan đã đăng ký cho nhãn hiệu đó nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ.

3. Sử dụng dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hoá, dịch vụ tương tự, hoặc liên quan đến hàng hoá, dịch vụ thuộc danh mục đã đăng ký, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, dịch vụ.

4. Sử dụng dấu hiệu trùng, tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng, hoặc dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm cho hàng hoá bất kỳ, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hoá, hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng. (Điều 129.1 Luật SHTT)



Câu hỏi 88. Thế nào là hành vi “sử dụng” nhãn hiệu?

Trả lời: “Sử dụng” nhãn hiệu là hành vi;

1. Gắn nhãn hiệu được bảo hộ lên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phương tiện kinh doanh, phương tiện dịch vụ, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh,

2. Lưu thông, chào bán, quảng cáo và tàng trữ để bán hàng hoá mang nhãn hiệu được bảo hộ,

3. Nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu được bảo hộ (Điều 124.5 Luật SHTT)

Câu hỏi 89. Có trường hợp nào sử dụng nhãn hiệu mà không xâm phạm quyền của chủ thể quyền không?

Trả lời: Không phải là chủ thể quyền đối với nhãn hiệu mà sử dụng nhãn hiệu nhưng không bị coi là xâm phạm quyền của chủ thể quyền trong các trường hợp sau:

1. Sử dụng nhãn hiệu trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu nhãn hiệu đó đạt được sự bảo hộ một cách trung thực trước ngày nộp đơn đăng ký chỉ dẫn địa lý.

2. Sử dụng một cách trung thực tên người, dấu hiệu mô tả chủng loại, số lượng, chất lượng, công dụng, giá trị, nguồn gốc địa lý và các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ. (Điều 125.2.g.h Luật SHTT)



Câu hỏi 90. Thế nào là dấu hiệu “trùng, tương tự, gây nhầm lẫn”?

Trả lời: Dấu hiệu trùng hoặc tương tự, gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được bảo hộ khi thỏa mãn hai điều kiện sau:

1. Dấu hiệu nghi ngờ trùng khi có cùng cấu tạo (kể cả cách phát âm, phiên âm đối với chữ cái, ý nghĩa) và cách trình bày, hoặc tương tự khi có một số đặc điểm hoàn toàn trùng hoặc tương tự đến mức không thể dễ dàng phân biệt với nhau về cấu tạo, cách phát âm, phiên âm ý nghĩa, cách trình bày, màu sắc so với dấu hiệu thuộc phạm vi bảo hộ.

2. Hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự về bản chất, hoặc có liên hệ về chức năng, công dụng và có cùng hệ thống tiêu thụ với hàng hóa thuộc danh mục, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ, gây ấn tượng sai lệch người sử dụng dấu hiệu là chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc có mối liên hệ với chủ sở hữu nhãn hiệu (Điều 11.3 Nghị định 105/2006/NĐ-CP)



Câu hỏi 91. Đề nghị cho biết yếu tố xâm phạm quyền đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn?

Trả lời: Yếu tố xâm phạm quyền đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn thuộc một trong hai dạng sau đây:

1. Thiết kế bố trí được tạo ra do sao chép trái phép thiết kế bố trí được bảo hộ.

2. Mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí được bảo hộ.

3. Sản phẩm hoặc phần sản phẩm gắn mạch tích hợp bán dẫn được tạo ra trái phép. (Điều 9 Luật SHTT)

Câu hỏi 92. Những trường hợp nào coi là không xâm phạm quyền khi sử dụng thiết kế bố trí mạch tích hợp?

Trả lời: Đối với thiết kế bố trí mạch tích hợp bán dẫn, các trường hợp sau, không bị coi là xâm phạm:

1. Sử dụng không nhằm mục đích thương mại như sử dụng cho cá nhân, đánh giá, phân tích, nghiên cứu hoặc giảng dạy. Phân phối, nhập khẩu bản sao thiết kế bố trí được bảo hộ, mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí được bảo hộ, hàng hoá chứa mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí được bảo hộ khi không biết hoặc không có cơ sở để biết rằng thiết kế bố trí này đang được bảo hộ.

2. Phân phối, nhập khẩu bản sao thiết kế bố trí được bảo hộ, mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí được bảo hộ hoặc hàng hoá chứa mạch tích hợp bán dẫn sản xuất theo thiết kế bố trí được bảo hộ đã được tiếp nhận hoặc đặt hàng khi không biết hoặc không có cơ sở để biết rằng thiết kế bố trí đang được bảo hộ. Trường hợp nếu hành vi phân phối nhập khẩu được thực hiện sau khi đã biết về điều nói trên và người sử dụng đã trả cho chủ sở hữu một khoản tiền tương đương với khoản thanh toán cho việc chuyển quyền sử dụng thiết kế bố trí đó thì hành vi này cũng thuộc trường hợp loại trừ. (Điều 125.2 Luật SHTT)



Câu hỏi 93. Đề nghị cho biết yếu tố xâm phạm đối với nhãn hiệu?

Trả lời: Yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu là dấu hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn với nhãn hiệu được bảo hộ khi thỏa mãn đồng thời hai điều kiện sau:

1. Dấu hiệu bị nghi ngờ xâm phạm trùng gồm có cùng cấu tạo, kể cả cách phát âm, phiên âm đối với chữ cái, ý nghĩa và cách trình bày, hoặc tương tự gồm có một số đặc điểm hoàn toàn trùng nhau hoặc tương tự đến mức không dễ dàng phân biệt với nhau về cấu tạo, cách phát âm, phiên âm đối với chữ cái, ý nghĩa, cách trình bày, màu sắc với dấu hiệu thuộc phạm vi bảo hộ.

2. Hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ xâm phạm trùng, hoặc tương tự về bản chất hoặc có liên hệ về chức năng, công dụng và có cùng hệ thống tiêu thụ với hàng hoá thuộc danh mục, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ, gây ấn tượng sai lệch rằng người sử dụng dấu hiệu là chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hóa hoặc có quan hệ với chủ sở hữu nhãn hiệu hàng hóa (quan hệ hợp đồng, quan hệ trực thuộc về vốn và các quan hệ khác). (Điều 11.3 Nghị định 105/2006/NĐ-CP)

Khi đánh giá các nhãn hiệu trùng hoặc tương tự gây nhầm lẫn cần xem xét dưới góc độ là nhãn hiệu. Cần tránh việc xem xét nhãn hiệu trong tổng thể nhãn hàng, so sánh các yếu tố của nhãn hiệu với nhãn hàng. Vì nhãn hàng chứa đựng nhiều nội dung bắt buộc nên dễ lẫn lộn chức năng của nhãn hàng và chức năng của nhãn hiệu. Từ đó xem nhẹ các yếu tố trùng hoặc tương tự của các dâu hiệu làm nhãn hiệu.

Ví dụ những nhãn hiệu dưới đây bị Toà án Nhật Bản coi là xâm phạm:

Hình thức: “Libbys” và “LiLys”; “KKF” và “FKK”, “SPA” và “SPAR”.

Về phát âm: “Dhioru”; “Arinaru” và “Marinaru”, “Supotsu” và “Sports”; “Sinka” và “Shinga”, “Toby” và “Topy”.

Về nghĩa: “Tiger” và “Tora” (nghĩa là hổ); “Kenko” và “Herusu” (nghĩa là sức khỏe).

Câu hỏi 94. Đề nghị đánh giá, so sánh hai nhãn hiệu cụ thể để từ đó có thể kết luận tương tự, gây nhầm lẫn hay tương tự, nhưng không gây nhầm lẫn?

Trả lờì: Hãy phân tích, xem xét nhãn hiệu DUXIL và DEXYL.

Hai tên thuốc này dưới góc độ nhãn hiệu có gây nhầm lẫn hay không ?

“Duxil” là thuốc do Viện bào chế Công nghiệp Servier của Pháp sản xuất. Theo Cẩm nang sử dụng thuốc Việt Nam: “Duxil” được chỉ định trong trị liệu, điều chỉnh các triệu chứng giảm trí tuệ và bệnh lý ở người lớn tuổi (rối loạn chú ý, giảm trí nhớ, giảm tập trung, suy giảm các hoạt động trí tuệ). Được sử dụng trong và sau tai biến mach máu não. Được điều trị trong các rối loạn tiền đình (chóng mặt, giảm thính lực) hay võng mạc (giảm thị lực) do nguyên nhân mạch máu. Thuốc này được bán theo đơn của bác sỹ.

“Dexyl” có tên đầy đủ là Dexyl 0,5 do Công ty liên doanh dược phẩm Việt Nam sản xuất và đã được đăng ký bảo hộ NHHH với đăng ký số 21780. Cẩm nang sử dụng thuốc Việt Nam viết : Dexyl 0,5 điều trị tất cả tình trạng có chỉ định liệu pháp corticosteroid như là: các rối loạn dị ứng, hen phế quản, bệnh thấp khớp, bệnh tự miễn dịch. Thuốc này bán theo đơn của bác sỹ.

Có một quan điểm cho rằng hai nhãn hiệu đối với thuốc này gây nhầm lẫn ở mức độ nào đó về cách phát âm và cách thể hiện. Khi phát âm theo tiếng Anh thì hai tên này cũng na ná như nhau, nhất là có hậu tố với âm “xin”. Thêm vào đó cả hai loại hàng hoá này đều đăng ký ở nhóm 5- dược phẩm.

Sản xuất và lưu hành: Thuốc mang nhãn hiệu “DUXIL” do một công ty Pháp nhập vào VN. Thuốc mang nhãn hiệu “DEXYL” do một công ty liên doanh sản xuất và lưu hành tại VN.

Cách phát âm tên thuốc: Đây là yếu tố được cho là dễ gây nhầm lẫn nếu đọc chúng theo cách phát âm tiếng Anh. Duxil phiên âm bằng chữ Việt sẽ là “điu-xin”. Trong khi đó “Dexyl” sẽ là “Đi-xin”. Cả hai đều có hậu tố “xin”. Tuy nhiên rất nhiều tên thuốc có hậu tố “xin”, đặc biệt là kháng sinh. Tên hai loại thuốc khi được Việt hoá: “Duxil” được gọi là “đu-xin”, còn “Dexyl” được gọi là “đề-xin”.

Lưu hành: Cả hai loại thuốc này đều được bán theo đơn của bác sỹ, có ghi rõ liều dùng. Các bác sỹ khám, ghi đơn và dược sỹ bán thuốc đều phân biệt rõ hai loại thuốc này cả về tên gọi, cách đóng gói và chỉ định sử dụng. Một yếu tố quan trọng là hai loại thuốc này được dùng cho các chỉ định khác nhau.

Đóng gói và trình bày: Duxil: Trình bày dạng viên bao màu hồng hình thon dài, đóng gói dưới dạng vỉ 15 viên. hai vỉ trong một hộp giấy có kich thước 12cm x7,5 cm x1,5 cm, trên vỏ hộp có viêt chữ Duxil màu đỏ nổi bật.

Dexyl: tình bày dưới dạng viên nén màu trắng, một mặt có khía dấu chữ V, phía dưới có chữ số 0,5. Đóng gói 120 viên trong một lọ nhựa hình trụ, đường kính 3 cm, cao 5,5 cm. Trên vỏ có dán nhãn với dòng chữ Dexyl màu đen rất nổi bật.

Như vậy, từ những phân tích trên, cho thấy nhãn hiệu hàng hoá “Dexyl” và “Duxil” không tương tự tới mức gây nhầm lẫn.



Câu hỏi 95. Đề nghị giới thiệu một số nhãn hiệu hàng hoá bị coi là tương tự?

Trả lời: Một số nhãn hiêu hàng hoá bị cơ quan có thẩm quyền của Nhật Bản coi là tương tự về phát âm (cùng nhóm hàng hoá):

PARALOIDO PARAROID

BSRRIER BARIAN

SUPERLOID U-LOID

WED REX WEB TEX

THACT TAFT

COLOUR CHARM HI-CHARM

MONOLEX MOTOREX

KOPIX KOBEX

LBM LPM

MINIMAX MAX



XONDEX LONDEX

OLTASE ULTASE



Câu hỏi 96. Trường hợp nào thì bị coi là xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu nỗi tiếng?

Trả lời: Đối với nhãn hiệu nổi tiếng bị coi là có yếu tố xâm phạm khi:

1. Dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự nhãn hiệu nỗi tiếng.

2. Hàng hóa, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự về bản chất, hoặc có liên hệ về chức năng, công dụng, kể cả hàng hoá không trùng, không tương tự, không liên quan tới hàng hoá dịch vụ mang nhãn nổi tiếng, nhưng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc, mối quan hệ của người sản xuất hàng hoá đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng. (Điều 11.4 Nghị định 105/2006/NĐ-CP)



Câu hỏi 97. Đề nghị cho biết hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý?

Trả lời: Hành vi bị coi là xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý khi:

1. Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm không đáp ứng tiêu chuẩn về tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó cho dù có nguồn gốc xuất xứ từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn đó.

2. Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ cho sản phẩm tương tự nhằm mục đích lợi dụng danh tiếng, uy tín của chỉ dẫn địa lý.

3. Sử dụng bất kỳ dấu hiệu nào trùng hoặc tương tự với chỉ dẫn địa lý cho hàng hoá không có nguồn gốc từ khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý, làm hiểu sai là hàng hoá đó có nguồn gốc từ khu vực địa lý đó;

4. Sử dụng chỉ dẫn địa lý được bảo hộ đối với rượu vang, rượu mạnh không có xuất xứ từ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó, kể cả trường hợp có nêu chỉ dẫn về nguồn gốc xuất xứ thật của hàng hoá hoặc chỉ dẫn địa lý được sử dụng dưới dạng định nghĩa, phiên âm hoặc được sử dụng kèm theo cho từng loại, kiểu, dáng, phỏng theo hoặc những từ tương tự như vậy. (Điều 129.3 Luật SHTT)



Câu hỏi 98. Hành vi nào bị coi là “sử dụng” chỉ dẫn địa lý?

Trả lời: Hành vi bị coi là “sử dụng” chỉ dẫn địa lý gồm:

1. Gắn chỉ dẫn địa lý được bảo hộ lên hàng hoá bao bì hàng hoá, phương tiện kinh doanh, giấy tờ giao dịch trong hoạt động kinh doanh,

2. Lưu thông, chào bán, quảng cáo, tàng trữ nhằm để bán hàng hoá mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ.

3. Nhập khẩu hàng hoá mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ. (Điều 124.7 Luật SHTT)

Câu hỏi 99. Đề nghị cho biết yếu tố xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý?

Trả lời: Yếu tố xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý là khi thoả mãn đồng thời hai điều kiện:

1. Dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tuơng tự đến mức gây nhầm lẫn với chỉ dẫn địa lý,

2. Sản phẩm mang dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự với sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được bảo hộ nếu các sản phẩm này giống nhau về bản chất, chức năng, công dụng và kênh tiêu thụ.

Dấu hiệu bị nghi ngờ trùng với chỉ dẫn đại lý khi giống với chỉ dẫn địa lý được bảo hộ về cấu tạo từ ngữ (kể cả cách phát âm, phiên âm đối với chữ cái), ý nghĩa, cách trình bày, hình ảnh, biểu tượng.

Dấu hiệu bị nghi ngờ tương tự với chỉ dẫn khi: cấu tạo từ ngữ (phát âm, phiên âm đối với chữ cái) ý nghĩa, hoặc hình ảnh, biểu tượng thuộc phạm vi bảo hộ của chỉ dẫn đại lý. (Điều 12.3 Nghị định 105/2006/NĐ-CP)



Câu hỏi 100. Thế nào hàng hoá giả mạo về sở hữu công nghiệp?

Trả lời: Hàng hoá giả mạo về sở hữu công nghiệp là hàng hoá, bao bì hàng hoá có gắn nhãn hiệu, dấu hiệu trùng hoặc khó phân biệt với nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ cho chính mặt hàng đó mà không được cho phép của chủ sở hữu nhãn hiệu hoặc tổ chức quản lý chỉ dẫn địa lý.

Như vậy hàng hoá giả mạo về sở hữu công nghiệp bao gồm hàng hoá giả mạo nhãn hiệu và hàng hoá giả mạo chỉ dẫn địa lý (Điều 213 Luật SHTT)

Câu hỏi 101. Hành vi nào bị coi là hành vi xâm phạm quyền đối với tên thương mại?

Trả lời: Hành vi xâm phạm quyền đối với tên thương mại là hành vi: Gắn chỉ dẫn thương mại lên hàng hoá, bao bì hàng hoá, phương tiện dịch vụ, biển hiệu, phương tiện quảng cáo, các phương tiện kinh doanh khác, trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên thương mại được bảo hộ. (Điều 129.2 Luật SHTT)



Câu hỏi 102. Chỉ dẫn thương mại là gì?

Trả lời: Chỉ dẫn thương mại là các dấu hiệu, thông tin nhằm hướng dẫn thương mại hàng hoá, dịch vụ bao gồm: nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, chỉ dẫn địa lý, kiểu dáng bao bì của hàng hoá và nhãn hàng hoá. (Điều 130.2 Luật SHTT).



Câu hỏi 103. Đề nghị cho biết yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại?

Trả lời: Yếu tố xâm phạm quyền đối với tên thương mại là:

1. Dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự tới mức gây nhầm lẫn với tên thương mại được bảo hộ khi:

Dấu hiệu trùng với tên thương mại được bảo hộ về cấu tạo từ ngữ (kể cả cách phát âm, phiên âm đối với chữ cái).

Dấu hiệu vị coi là tương tự với tên thương mại được bảo hộ nếu tương tự về cấu tạo (kể cả cách phát âm, phiên âm đối với chữ cái) gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về chủ thể kinh doanh, cơ sở kinh doanh, hoạt động kinh doanh dưới tên thương mại được bảo hộ.

2. Sản phẩm, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ bị coi là trùng hoặc tuơng tự với sản phẩm, dịch vụ mang tên thương mại nếu giống hoặc tương tự về bản chất, chức năng công dụng và kênh tiêu thụ. (Điều 13.3 Nghị định 105/2006/NĐ-CP)



: files
files -> Sạt-đe rằng: Nầy là lời phán của Đấng có bảy vì thần Đức Chúa Trời và bảy ngôi sao
files -> HƯỚng dẫn càI ĐẶt và SỬ DỤng phần mềm tạo bài giảng e-learning
files -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014
files -> ĐẠi học quốc gia hà NỘi trưỜng đẠi học khoa học tự nhiên nguyễn Thị Hương XÂy dựng quy trình quản lý CÁc công trìNH
files -> PHỤ LỤC 2 TỔng hợp danh mục tài liệu tham khảO
files -> BÁo cáo quy hoạch vùng sản xuất vải an toàn tỉnh bắc giang đẾn năM 2020 (Thuộc dự án nâng cao chất lượng, an toàn sản phẩm nông nghiệp và phát triển chương trình khí sinh học ) Cơ quan chủ trì
files -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
files -> 1. Mục tiêu đào tạo: Mục tiêu chung


1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương