PHẦn I: CƠ SỞ DỮ liệu của nhà trưỜng I. Thông tin chung



tải về 435.06 Kb.
trang6/6
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích435.06 Kb.
1   2   3   4   5   6

5.5.2. Điểm mạnh:

Trẻ mạnh dạn thể hiện ý kiến bản thân, tự tin trước đám đông, thể hiện sự tự lực trong khi chơi không cần sự trợ giúp hỗ trợ của người lớn. Trẻ cảm nhận được cảm xúc, tình cảm của những người xung quanh. Biết phối hợp với bạn, lắng nghe, chia sẻ chấp nhận ý tưởng của bạn. Trẻ luôn thân thiện hòa nhã nhường nhịn bạn bè và chấp nhận bạn mới. Biết chào hỏi mạnh dạn giao tiếp với những người lạ, có thói quen lễ phép với mọi người phù hợp với độ tuổi.



5.5.3. Điểm yếu:

Còn 1,25% trẻ vốn từ ít, 8,9% trẻ nhút nhát, chưa mạnh dạn, tự tin thể hiện bản thân trước đám đông, rụt rè ít phát biểu và không thích giao tiếp với người lạ. 5,5 % trẻ luôn thể hiện vai trò thủ lĩnh khi tham gia hoạt động nhóm.



5.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhà trường tổ chức một số hoạt động để tập trẻ biết bảo vệ ý kiến của bản thân, phản biện một số ý kiến khi tham gia vào quá trình học tập và các hoạt động khác trong ngày. Đối với trẻ nhút nhát thường xuyên tạo cơ hội để trẻ đối mặt với những điều mới lạ trong cuộc sống, trấn an và kịp thời chia sẻ khi trẻ gặp trở ngại, hỗ trợ trẻ tự giải quyết vấn đề của mình. Tổ chức các hoạt động lễ hội, cho trẻ tham gia trình diễn văn nghệ tạo sự mạnh dạn tự tin trước đám đông. Phối hợp với cha mẹ thường xuyên giao tiếp với trẻ, tạo cơ hội cho trẻ giao tiếp với mọi người xung quanh nhằm giúp trẻ quen dần với khả năng giao tiếp. Hướng dẫn giáo viên cần tổ chức giờ học lấy trẻ làm trung tâm, khơi gợi sự sáng tạo tìm tòi, khuyến khích trẻ bày tỏ quan điểm sở thích và ước mơ của bản thân nhằm tạo sự tự tin mạnh dạn cho trẻ. Hỗ trợ giáo viên về phương pháp tác động đúng đối với trẻ có khuynh hướng làm thủ lĩnh.



5.5.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

5.6 . Tiêu chí 6: Trẻ có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường; giữ gìn vệ sinh cá nhân; quan tâm chăm sóc, bảo vệ cây xanh, vật nuôi; có ý thức chấp hành quy định về an toàn giao thông.

a) Có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường lớp học, gia đình và những nơi công cộng, có nền nếp, thói quen vệ sinh cá nhân phù hợp với độ tuổi;

b) Quan tâm, thích được chăm sóc, bảo vệ cây xanh và vật nuôi;

c) Có ý thức chấp hành những quy định về an toàn giao thông đã được hướng dẫn phù hợp với độ tuổi.

5.6.1. Mô tả hiện trạng:

a) 541/595 đạt tỉ lệ 91% trẻ có ý thức, thói quen bỏ rác đúng nơi quy định không vứt rác bừa bãi ở khu vực lớp học, gia đình, những nơi công cộng, biết giữ gìn môi trường trong và ngoài lớp sạch sẽ [H5.5.06.01], [H1.1.06.04]. 503/537 trẻ mẫu giáo đạt tỉ lệ 93,7% trẻ có thói quen giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ, gọn gàng: luôn rửa tay bằng xà phòng trước và sau khi ăn, sau khi chơi bẩn và sau đi vệ sinh, biết vệ sinh răng miệng trước khi đi ngủ sau khi ăn, giữ gìn quần áo sạch sẽ và đầu tóc gọn gàng khi đến lớp [H1.1.06.05], đồng thời biết phụ giúp cô vệ sinh, dọn dẹp ngăn nắp đồ dùng đồ chơi ở lớp và đồ chơi khu vực ngoài trời; biết quan tâm nhắc nhở bạn bè, những người xung quanh khi có hành vi không đúng với môi trường [H5.5.01.02]. Khi tham gia hoạt động ngoài trời 6,3% trẻ mẫu giáo chưa biết giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ sau khi chơi.

b) 584/595 đạt tỉ lệ 98,2% trẻ có ý thức không hái hoa, ngắt lá, bẻ cành đối với cây xanh trong trường. Trẻ thích thú, tích cực khi được tham gia hoạt động trồng chăm sóc vườn rau, vườn cây của lớp, của trường [H5.5.06.02]. Trẻ gần gũi và yêu thích các con vật nuôi trong gia đình, biết cho chúng ăn và không có hành vi ứng xử không hay đối với các con vật [H1.1.06.04]. 1,8% trẻ nhà trẻ, trẻ mới nhập học chưa có hành vi đúng với cây xanh, còn hái hoa, ngắt lá, bẻ cành đối với cây xanh trong trường.

c) 494/537 mẫu giáo đạt tỉ lệ 92,1% trẻ có ý thức chấp hành những quy định, luật lệ đơn giản phù hợp độ tuổi về an toàn giao thông; biết quan sát phân biệt hành vi không đúng và nhắc nhở người lớn khi có những hành vi không chấp hành đúng luật lệ giao thông; 7,9% trẻ mẫu giáo chưa có ý thức đội nón bảo hiểm khi ra đường và biết cách sử dụng nón bảo hiểm đúng theo quy định [H5.5.06.03], [H1.1.06.04]



5.6.2. Điểm mạnh:

Trẻ có hành vi thói quen trong việc bảo vệ môi trường, vệ sinh tốt trong sinh hoạt và giữ gìn sức khỏe. Có hiểu biết sơ đẳng về hành vi, quy tắc ứng xử xã hội, phù hợp với độ tuổi.



5.6.3. Điểm yếu:

Khi tham gia hoạt động ngoài trời 6,3% trẻ mẫu giáo chưa biết giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ sau khi chơi. 1,8% trẻ nhà trẻ, trẻ mới nhập học chưa có hành vi đúng với cây xanh trong trường. 7,9% trẻ mẫu giáo chưa có ý thức đội nón bảo hiểm khi ra đường và biết cách sử dụng nón bảo hiểm đúng theo quy định.



5.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhà trường chỉ đạo giáo viên tiếp tục duy trì giáo dục thói quen, ý thức về hành vi đúng của trẻ đối với môi trường, giữ gìn vệ sinh cá nhân, quan tâm chăm sóc, bảo vệ cây xanh, vật nuôi và ý thức chấp hành quy định về an toàn giao thông. Yêu cầu giáo viên thường xuyên quan sát giáo dục trẻ biết giữ gìn vệ sinh trong khi chơi, vệ sinh cá nhân sau khi chơi xong. Hướng dẫn tổ chức những giờ học để trẻ có ý thức về việc vệ sinh cá nhân; bảo vệ cây xanh và vật nuôi xung quanh trẻ; tập kỹ năng đội nón bảo hiểm đúng cách để bảo vệ bản thân.



5.6.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

5.7. Tiêu chí 7: Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được chú trọng chăm sóc và có kết quả tiến bộ rõ rệt.

a) Phục hồi dinh dưỡng ít nhất 80% trẻ bị suy dinh dưỡng; có biện pháp hạn chế tốc độ tăng cân và bảo đảm sức khỏe cho trẻ béo phì;

b) Tỷ lệ trẻ mầm non bị suy dinh dưỡng dưới 10%;

c) Có ít nhất 80% trẻ khuyết tật học hòa nhập (nếu có) được đánh giá có tiến bộ.

5.7.1. Mô tả hiện trạng:

a) Trường thực hiện tốt công tác phục hồi trẻ SDD đến cuối năm học đã xoá 100% trẻ SDD cân nặng [H1.1.06.02], [H3.3.05.05]. Nhà trường có kế hoạch và có biện pháp trong công tác phòng chống DC - BP cho trẻ: mời bác sĩ tư vấn chế độ dinh dưỡng hợp lý dành cho trẻ đến phụ huynh, tuyên truyền kiến thức khoa học về tác hại, nguyên nhân dẫn đến tình trạng DC - BP nên phần nhiều phụ huynh cũng có thêm kiến thức trong công tác phòng chống DC - BP giúp nhà trường duy trì và đảm bảo trẻ DC - BP ở mức độ không tăng cân [H1.1.06.07], [H1.1.06.10].

b) Phụ huynh phần nhiều có kiến thức chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, bên cạnh đó gia đình có đủ điều kiện về kinh tế. Chính vì vậy, trẻ trong trường luôn được chăm sóc đầy đủ về chế độ dinh dưỡng nên số lượng trẻ SDD trong trường chỉ chiếm tỉ lệ 3% [H3.3.05.05].

c) Đến thời điểm hiện nay trường không có trẻ khuyết tật học hòa nhập [H5.5.07.01].



5.7.2. Điểm mạnh:

Trường có kế hoạch và mô hình phòng chống SDD - DC - BP mang tính khả thi. Có sự phối hợp nhịp nhàng giữa gia đình và nhà trường trong công tác phòng chống SDD - DC - BP giúp nhà trường đạt kết quả tốt trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ.



5.7.3. Điểm yếu:

Không có.



5.7.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Nhà trường tiếp tục thực hiện mô hình phòng chống SDD - DC - BP. Tăng cường phối hợp với đoàn thể trong phường trong cuộc vận động phòng chống SDD - DC - BP ở trẻ. Giúp phụ huynh có thông tin kiến thức trong việc đảm bảo chế độ ăn hợp lý đối với trẻ để số trẻ SDD - DC - BP không vượt quá tỉ lệ 10% so với số trẻ trong trường.



5.7.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

Kết luận tiêu chuẩn 5:

Điểm mạnh: Trường có kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ mang tính khả thi. Có sự phối hợp nhịp nhàng giữa công tác chăm sóc và giáo dục giúp trẻ phát triển toàn diện. Có sự phối hợp giữa gia đình và nhà trường trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ giúp trẻ đạt những kỹ năng phù hợp với độ tuổi, phù hợp với chương trình giáo dục mầm non.

Điểm yếu: Số lượng trẻ DC- BP còn cao, một số trẻ còn nhút nhát sợ sệt chưa mạnh dạn tự tin thể hiện bản thân trước đám đông, rụt rè ít phát biểu, ít vốn từ khi giao tiếp với mọi người, chưa thật sự kiên trì để hoàn thành sản phẩm của mình, còn lúng túng khi thực hiện các vận động khó trong âm nhạc, tạo hình, phát triển thể chất và kỹ năng tự phục vụ bản thân.

Số lượng tiêu chí đạt: 7/7

Số lượng tiêu chí không đạt: 0/7

III. KẾT LUẬN

Tập thể CB - GV - NV trường Mầm non Sơn Ca 5 luôn xem việc kiểm định chất lượng là trách nhiệm, động lực để nhà trường cải tiến và nâng cao chất lượng giáo dục. Đồng thời kiểm định chất lượng được xem là một hoạt động có hiệu quả để đánh giá một cơ sở giáo dục, đánh giá ghi nhận một quá trình đào tạo của đơn vị để từ đó có hướng giải quyết, đưa ra kế hoạch cải tiến chất lượng phù hợp và có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục của nhà trường, tạo được uy tín với phụ huynh và lòng tin của các cấp lãnh đạo.


Qua quá trình tiến hành tự đánh giá của trường Mầm non Sơn Ca 5, kết quả các chỉ số, các tiêu chí về kiểm định chất lượng giáo dục mầm non đạt như sau:
- Số lượng và tỷ lệ các chỉ số đạt và không đạt:

Số lượng các chỉ số đạt: 93/93, tỉ lệ 100%

Số lượng các chỉ số không đạt: 0/93 tỉ lệ 0%

- Số lượng và tỷ lệ các tiêu chí đạt và không đạt:

Số lượng các tiêu chí đạt: 31/31, tỉ lệ 100%

Số lượng các tiêu chí không đạt: 0/31, tỉ lệ 0%

- Cấp độ đánh giá nhà trường đạt được: Đạt cấp độ 2

Căn cứ khỏan 2, điều 14, chương V, về Quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non được ban hành kèm theo thông tư số 45/2011/TT-BGDĐT ngày 11/10/2011 của Bộ trưởng Bộ GD&DT, Trường Mầm non Sơn Ca 5 tự đánh giá đạt cấp độ 2 về kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non.

Trên đây là báo cáo tự đánh giá chất lượng giáo dục của Trường Mầm non Sơn Ca 5. Nhà trường rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các cấp lãnh đạo và Hội đồng đánh giá ngoài để nhà trường khắc phục những hạn chế và tiếp tục phát huy những ưu điểm, giúp nhà trường ngày càng hoàn thiện hơn./.

Quận 12, ngày 28 tháng 5 năm 2013

HIỆU TRƯỞNG

(Ký tên, đóng dấu)


Nguyễn Thị Thu Thủy




: Userfiles
Userfiles -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Userfiles -> PHƯƠng pháp viết nghiên cứu khoa họC Ứng dụng sư phạM
Userfiles -> 29 Thủ tục công nhận tuyến du lịch cộng đồng
Userfiles -> BÀi phát biểu củA ĐẠi diện sinh viên nhà trưỜng sv nguyễn Thị Trang Lớp K56ktb
Userfiles -> BỘ XÂy dựNG
Userfiles -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Userfiles -> BỘ XÂy dựng số: 10/2013/tt-bxd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Userfiles -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam kho bạc nhà NƯỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
Userfiles -> MÔn toán bài 1: Tính a) (28,7 + 34,5) X 2,4 b) 28,7 + 34,5 X 2,4 Bài 2: Bài toán
Userfiles -> CỦa bộ trưỞng bộ VĂn hóa thông tin về việc thành lập tạp chí di sản văn hóa thuộc cục bảo tồn bảo tàng bộ trưỞng bộ VĂn hóa thông tin


1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương