PHẦn I: CƠ SỞ DỮ liệu của nhà trưỜng I. Thông tin chung


Kinh phí của trường trong 5 năm gần đây



tải về 435.06 Kb.
trang2/6
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích435.06 Kb.
1   2   3   4   5   6

2. Kinh phí của trường trong 5 năm gần đây



Năm học 2008-2009 (Năm 2008)

Năm học 2009-2010 (Năm 2009)

Năm học 2010-2011 (Năm 2010)

Năm học 2011-2012 (Năm 2011)

Năm học 2012-2013 (Năm 2012)

Tổng kinh phí được cấp từ ngân sách Nhà nước

2.016.573.655

2.989.445.811

2.997.770.500

3.872.174.126

4.323.246.000

Tổng kinh phí được chi trong năm (đối với trường ngoài công lập)

0

0

0

0

0

Tổng kinh phí huy động được từ các tổ chức xã hội, doanh nghiệp, cá nhân

0

2.800.000

4.000.000

2.000.000

9.000.000

Các thông tin khác (quỹ bảo trợ giáo dục)...

47.290.000

42.050.000

95.800.000

103.920.000

99.615.000


PHẦN II. TỰ ĐÁNH GIÁ CỦA NHÀ TRƯỜNG

I. ĐẶT VẤN ĐỀ

1. Tình hình chung nhà trường:

Trường Mầm non Sơn Ca 5 tọa lạc tại số 413 đường TCH 10, khu phố 9, phường Tân Chánh Hiệp, quận 12. Năm 1997, trường có tên gọi chính thức Mẫu giáo Sơn Ca 5 được tách ra từ trường Mẫu giáo Bông Sen, huyện Hóc Môn. Lúc bấy giờ, trường có 6 phòng học ở 4 điểm khác nhau, 100% trẻ học một buổi, cơ sở vật chất còn nghèo nàn và gặp nhiều khó khăn. Năm 2000, trường được khởi công xây dựng trên nền đất 3.647 m2. Đến năm 2001, trường chính thức đi vào hoạt động bán trú với tổng số 226 trẻ. Mặc dù bước đầu còn gặp nhiều khó khăn trong công tác chăm sóc, giáo dục nhưng với sự lãnh đạo đúng đắn của chi bộ Đảng, lòng quyết tâm cao độ và sự đoàn kết vững chắc của đội ngũ CB - GV - NV đã từng bước nâng cao chất lượng trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. Song song đó, nhà trường luôn tranh thủ các nguồn lực từ phía phụ huynh và các ban ngành để tu bổ nâng cấp cơ sở vật chất trường lớp. Với những nỗ lực nói trên năm 2005, trường được công nhận danh hiệu trường đạt chuẩn Quốc gia. Không dừng lại nơi đây tập thể nhà trường luôn thực hiện tốt các cuộc vận động, phong trào thi đua do ngành Giáo dục, Đảng và Nhà nước phát động đạt được nhiều thành tích đáng kể: nhiều năm liền đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; năm học 2005-2006, trường có một giáo viên đạt giải Võ Trường Toản cấp Thành phố; năm 2007, tập thể nhà trường đón nhận bằng khen của Bộ GD&ĐT; năm học 2011-2012, trường đón nhận cờ thi đua xuất sắc của UBND Thành phố khen tặng; năm học 2012-2013, trường vinh dự đón nhận bằng khen Thủ tướng Chính phủ.



2. Mục đích lý do tự đánh giá:

Với quyết tâm thực hiện tốt nhiệm vụ chăm sóc giáo dục, giữ vững danh hiệu cao quý cùng với sự tín nhiệm từ phía phụ huynh, các cấp lãnh đạo ngành, lãnh đạo địa phương CBQL Trường Mầm non Sơn Ca 5 căn cứ theo Kế hoạch số 249/KH-ĐGCLGD ngày 26 tháng 4 năm 2012 của phòng GD&ĐT quận 12 về việc thực hiện công tác đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục; căn cứ theo công văn số 7886/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn tự đánh giá trường mầm non, tiến hành công tác tự đánh giá nhằm mục đích xác định những điểm mạnh, điểm hạn chế của đơn vị và có kế hoạch cải tiến nâng cao chất lượng giáo dục, đồng thời công khai với xã hội về thực trạng chất lượng giáo dục của nhà trường.



3. Quá trình tự đánh giá:

Bước đầu cho công tác báo cáo tự đánh giá, đơn vị Trường Mầm non Sơn Ca 5 nghiên cứu các văn bản chỉ đạo về việc hướng dẫn tự đánh giá trường mầm non và thông báo đến toàn thể CB - GV - NV trong trường hiểu ý nghĩa, mục đích, tầm quan trọng trong công tác tự đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục của đơn vị. Tiếp theo đó, nhà trường tiến hành thành lập hội đồng tự đánh giá bao gồm các thành viên là lực lượng nồng cốt của trường. Hội đồng tự đánh giá xây dựng kế hoạch tự đánh giá, có phân công cụ thể nhiệm vụ cho các thành viên thực hiện viết phiếu đánh giá tiêu chí, thu thập và xử lý các thông tin minh chứng, tổng hợp báo cáo tự đánh giá của trường. Thông qua hoạt động tự đánh giá của các thành viên, tổ nhóm, Hội đồng tự đánh giá thống nhất về mức độ đơn vị đạt được theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí, đồng thời tiến hành viết đề cương tự đánh giá và công bố báo cáo tự đánh giá đến toàn thể CB - GV - NV trong đơn vị, các cấp lãnh đạo. Qua công tác tự đánh giá cùng với sự góp ý của các ban ngành, các cấp lãnh đạo đã giúp nhà trường hoàn chỉnh đề cương báo cáo tự đánh giá, đồng thời phát huy mặt mạnh sẵn có và đưa ra những kế hoạch cải tiến cho những mặt còn hạn chế theo từng tiêu chuẩn, tiêu chí để nâng cao chất lượng giáo dục cho những năm tiếp theo.



II. TỰ ĐÁNH GIÁ

  1. Tiêu chuẩn 1: Tổ chức và quản lý nhà trường

Mở đầu: Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầm non, chấp hành tốt mọi chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và sự hướng dẫn chỉ đạo của phòng GD&DT quận 12. Tập thể CB - GV - NV trong nhà trường có tinh thần trách nhiệm, năng động trong công việc, thực hiện tốt các phong trào thi đua và hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc giáo, dục nuôi dưỡng trẻ theo CTGDMN.

1.1. Tiêu chí 1: Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầm non.

a) Có hiệu trưởng, phó hiệu trưởng và các hội đồng (Hội đồng trường đối với trường công lập, Hội đồng quản trị đối với trường dân lập, tư thục, Hội đồng thi đua khen thưởng và các hội đồng khác trong nhà trường);

b) Có các tổ chuyên môn và tổ văn phòng;

c) Có các tổ chức chính trị- xã hội: Đảng Cộng sản Việt Nam, Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác.

1.1.1. Mô tả hiện trạng:

a) CBQL nhà trường được cơ cấu đủ số lượng 3 người. Hiệu trưởng được bổ nhiệm từ tháng 07/2012 [H1.1.01.01], P.HT chuyên môn được bổ nhiệm từ 08/2010 [H1.1.01.02], P.HT chăm sóc được bổ nhiệm từ 8/2012 [H1.1.01.03]. Năm học 2012-2013, CBQL nhà trường được bổ nhiệm với chức danh mới, kinh nghiệm quản lý chưa nhiều, nhưng có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.


Trường có các hội đồng: Hội đồng trường; Hội đồng thi đua khen thưởng; Hội đồng xét sáng kiến kinh nghiệm; Hội đồng chấm giáo viên giỏi…. [H1.1.01.04].

b) Trường có 3 tổ chuyên môn: Tổ chuyên môn khối mầm - nhà trẻ gồm 8 giáo viên (4 giáo viên nhà trẻ và 4 giáo viên dạy lớp 3-4 tuổi); tổ chuyên môn khối chồi gồm 8 giáo viên dạy lớp 4-5 tuổi; tổ chuyên môn khối lá gồm 10 giáo viên dạy lớp 5-6 tuổi. Trường có 1 tổ văn phòng gồm 18 người trong đó: 03 CBQL; 01 giáo viên phổ cập; 01 nhân viên y tế; 01 kế toán; 01 nhân viên văn thư; 02 nhân viên phục vụ; 03 bảo vệ; 06 cấp dưỡng. Các tổ chuyên môn và tổ văn phòng được cơ cấu 01 tổ trưởng, 01 tổ phó, các thành viên có tinh thần trách nhiệm và hoàn thành tốt nhiệm vụ được phân công [H1.1.01.05].

c) Trường có chi bộ Đảng sinh hoạt độc lập, lãnh đạo chính quyền hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ từng năm học [H1.1.01.06]; có tổ chức Công đoàn, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh hoàn thành tốt công tác, Công đoàn đạt danh hiệu “Vững mạnh xuất sắc”, Chi đoàn mạnh [H1.1.01.07], [H1.1.01.08]. Bên cạnh đó, nhà trường còn có BĐDCMHS [H1.1.01.09] và Chi hội Khuyến học trường học [H1.1.01.10].

1.1.2. Điểm mạnh:

Nhà trường có cơ cấu tổ chức bộ máy theo quy định của Điều lệ trường mầm non. CBQL có tinh thần trách nhiệm cao, năng động trong công việc. Có các tổ chuyên môn, tổ văn phòng hoạt động đạt hiệu quả, hoàn thành tốt nhiệm vụ chăm sóc, giáo dục trẻ. Trường có các tổ chức chính trị- xã hội hoàn thành tốt công tác lãnh đạo phối hợp, hỗ trợ giúp nhà trường thực hiện xuất sắc nhiệm vụ năm học.



1.1.3. Điểm yếu:

CBQL vừa được bổ nhiệm chức danh mới nên kinh nghiệm về tổ chức quản lý, chỉ đạo chưa nhiều.



1.1.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

CBQL tiếp tục quản lý thực hiện theo sự chỉ đạo của cấp trên. Luôn đi trước đón đầu, dự kiến kết quả xảy ra trong quá trình chỉ đạo các bộ phận làm việc. Thường xuyên tham mưu với chuyên viên Tổ mầm non, phòng GD&ĐT, học hỏi kinh nghiệm quản lý ở các đồng nghiệp có bề dày kinh nghiệm để điều hành công việc quản lý một cách linh hoạt, mềm dẻo hơn.



1.1.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

1.2. Tiêu chí 2: Nhà trường có số điểm trường, số lớp, số lượng trẻ theo quy định của Điều lệ trường mầm non.

a) Có không quá 07 điểm trường và được đặt tại trung tâm khu dân cư;

b) Có số lượng trẻ và số lượng nhóm trẻ, lớp mẫu giáo theo quy định;

c) Trẻ được phân chia theo độ tuổi, được tổ chức bán trú và học 2 buổi/ngày.

1.2.1. Mô tả hiện trạng:

a) Trường có 1 điểm chính ngụ tại số 413, khu phố 9, phường Tân Chánh Hiệp, quận 12. Trường đặt tại khu dân cư đông đúc, gần UBND phường, bệnh viện quận 12 [H1.1.02.01], [H1.1.02.02].

 b) Trong năm học 2012-2013, nhà trường có tổng số 595 trẻ được phân bổ về 13 nhóm lớp: 1 nhóm 18-24 tháng với số lượng 23 trẻ; 1 nhóm 25-36 tháng với số lượng 35 trẻ; 2 lớp mẫu giáo 3-4 tuổi với số lượng 100 trẻ; 4 lớp mẫu giáo 4-5 tuổi với số lượng 196 trẻ; 5 lớp mẫu giáo 5-6 tuổi với số lượng 241 trẻ. Với số trẻ nêu trên, nhà trường vẫn đảm bảo đủ diện tích sinh hoạt 1,97m2/trẻ phù hợp theo Quyết định số 36/2008/QĐ-BGDĐT về Quy chế công nhận trường đạt chuẩn Quốc gia [H1.1.02.03].

c) 100% trẻ được phân chia độ tuổi theo qui định và được học bán trú cả ngày [H1.1.02.04].



1.2.2. Điểm mạnh:

Trường có 1 điểm chính thuận tiện cho CBQL trong việc quản lý các hoạt động của cô và trẻ. 100% trẻ trong trường được học bán trú và được phân chia theo từng độ tuổi đảm bảo đúng theo quy định của ngành học.



1.2.3. Điểm yếu:

Không có.



1.2.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục duy trì việc phân chia trẻ đúng theo độ tuổi và tổ chức cho trẻ học bán trú 2 buổi/ngày đúng theo quy định của ngành học.



1.2.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

1.3. Tiêu chí 3: Nhà trường chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, quy định của chính quyền địa phương và cơ quan quản lý giáo dục các cấp; thực hiện tốt các phong trào thi đua do ngành giáo dục và địa phương phát động.

a) Thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước liên quan đến giáo dục mầm non;

b) Chấp hành sự chỉ đạo, quản lý của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương; sự chỉ đạo trực tiếp về chuyên môn, nghiệp vụ và chế độ báo cáo với cơ quan quản lý giáo dục cấp trên;

c) Thường xuyên tổ chức và duy trì các phòng trào thi đua theo hướng dẫn của ngành và quy định của Nhà nước.

1.3.1. Mô tả hiện trạng:

a) Đội ngũ CB - GV - NV của trường chấp hành nghiêm các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và thực hiện tốt quy chế của ngành. Nhà trường không có CB - GV - NV vi phạm pháp luật, vi phạm đạo đức nghề nghiệp [H1.1.03.01], [H1.1.03.02].

b) Nhà trường chấp hành đúng theo sự chỉ đạo, quản lý của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương; chấp hành và thực hiện tốt nhiệm vụ năm học của ngành; thực hiện tốt sự chỉ đạo các hoạt động chuyên môn của phòng GD&ĐT quận 12 về việc chăm sóc, giáo dục trẻ theo CTGDMN [H1.1.03.01], [H1.1.03.02]. Đội ngũ CBQL luôn đảm bảo chế độ báo cáo định kỳ, báo cáo đột xuất chính xác, đúng thời gian qui định [H1.1.03.03].

c) Nhà trường luôn tổ chức các phong trào thi đua theo hướng dẫn của Nhà nước, thường xuyên tổ chức thực hiện chuyên đề và tổ chức tốt các cuộc vận động: “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; thực hiện cuộc vận động “Hai không”; “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức tự học và sáng tạo”; hưởng ứng và thực hiện năm an toàn giao thông; thực hiện phong trào “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” [H1.1.03.04]. CB - GV - NV tích cực tham gia các phòng trào thi đua do Công đoàn cơ sở và Công đoàn ngành tổ chức: chào mừng ngày 8/3; hội thi “Viên phấn vàng”; hội thi “Bàn tay vàng”; hội thi Karaoke; hội thi “Mừng Đảng mừng xuân” [H1.1.03.05]. Tuy nhiên, việc thực hiện các cuộc vận động và phong trào thi đua nhà trường chưa làm nổi bật công tác khen thưởng cá nhân sau các đợt sơ kết.



1.3.2. Điểm mạnh:

Các thành viên trong nhà trường thực hiện tốt các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy chế của ngành. Tập thể nhà trường đoàn kết, gắn bó giúp đỡ nhau trong công tác thực hiện tốt sự chỉ đạo về hoạt động chuyên môn của phòng GD&ĐT, thực hiện tốt nhiệm vụ năm học của ngành về công tác chăm sóc, giáo dục trẻ, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Trường luôn thực hiện tốt chế độ báo cáo chính xác, kịp thời, đúng thời gian qui định. CB - GV - NV luôn hưởng ứng, tích cực tham gia các phong trào thi đua theo quy định của Nhà nước, ngành học phát động đã đạt được nhiều thành tích trong các hội thi.



1.3.3. Điểm yếu:

Việc thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua chưa làm nổi bật được công tác khen thưởng cá nhân sau các đợt sơ kết.



1.3.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục vận động CB - GV - NV trong trường thực hiện tốt mọi chủ trương của Đảng, pháp luật Nhà nước. Phân công công việc cụ thể cho từng bộ phận để các bộ phận nhận thức sâu sắc về công việc được giao. Tổ chức sơ kết các cuộc vận động, phong trào thi đua theo từng giai đoạn, từng học kỳ và tích cực tham mưu với các cấp lãnh đạo, BĐDCMHS có chế độ khen thưởng cho các cá nhân điển hình thực hiện tốt phong trào thi đua.



1.3.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

1.4. Tiêu chí 4: Nhà trường thực hiện công tác quản lý chuyên môn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

a) Có kế hoạch hoạt động của trường theo tuần, tháng, năm học;

b) Có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch chăm sóc, giáo dục trẻ và các hoạt động giáo dục khác; thực hiện quản lý chuyên môn, kiểm tra nội bộ theo quy định;

c) Có đủ hồ sơ, sổ sách và được lưu trữ theo quy định.

1.4.1. Mô tả hiện trạng:

a) Dựa theo phương hướng nhiệm vụ của ngành học CBQL nhà trường thực hiện kế hoạch năm học cho đơn vị và được phòng GD&ĐT phê duyệt [H1.1.04.01]. Thông qua kế hoạch năm học của đơn vị, CBQL của trường tiến hành thực hiện kế hoạch năm, tháng, tuần đúng theo quy định ngành học nhằm thực hiện tốt công tác quản lý và nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ [H1.1.04.02], [H1.1.04.03], [H1.1.04.04].

b) Để thực hiện tốt kế hoạch năm học hiệu trưởng có các biện pháp chỉ đạo, kiểm tra như sau: ra quyết định thành lập Ban kiểm tra nội bộ nhà trường, phân công phân nhiệm cụ thể cho các thành viên trong ban kiểm tra chịu trách nhiệm trong công tác kiểm tra giám sát, phối hợp với đoàn kiểm tra đánh giá xếp loại khả năng hoàn thành công việc của từng bộ phận, các cá nhân trong đơn vị và có biện pháp đôn đốc chỉ đạo kịp thời đến từng bộ phận, cá nhân để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao [H1.1.04.05].

c) Nhà trường có đầy đủ các loại hồ sơ sổ sách như: hồ sơ quản lý của hiệu trưởng, hồ sơ quản lý chuyên môn của P.HT và được cập nhật, lưu trữ sắp xếp có khoa học đúng trình tự quy định [H1.1.04.02], [H1.1.04.03], [H1.1.04.04], [H1.1.04.05].



1.4.2. Điểm mạnh:

CBQL thực hiện đầy đủ kế hoạch, hồ sơ trong công tác quản lý. Hiệu trưởng thực hiện tốt công tác chỉ đạo, kiểm tra, đánh giá đội ngũ CB - GV - NV và quản lý tốt các hoạt động trong nhà trường. Nhà trường thường xuyên cập nhật hồ sơ sổ sách đầy đủ, lưu trữ sắp xếp hồ sơ sổ sách theo đúng trình tự quy định.



1.4.3. Điểm yếu:

Không có.



1.4.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục xây dựng kế hoạch mang tính chiến lược và có lộ trình lâu dài. Tăng cường công tác phối hợp, kiểm tra, giám sát để kế hoạch đề ra mang tính thực tiễn nhằm nâng cao công tác quản lý trong nhà trường theo như quy định của Bộ GD&ĐT.



1.4.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

1.5. Tiêu chí 5: Nhà trường thực hiện quản lý tài chính, tài sản theo các quy định của Nhà nước.

a) Có đầy đủ hệ thống văn bản quy định hiện hành về quản lý tài chính, tài sản liên quan đến trường mầm non và có quy chế chi tiêu nội bộ;

b) Lập dự toán, thực hiện thu, chi, quyết toán và báo cáo tài chính, kiểm kê tài sản theo quy định;

c) Thực hiện quản lý, lưu trữ hồ sơ, chứng từ; thực hiện công khai tài chính và kiểm tra tài chính theo quy định.

1.5.1. Mô tả hiện trạng:

a) Hiệu trưởng và kế toán có cập nhật và lưu trữ đầy đủ các văn bản quy định hiện hành về quản lý tài chính, tài sản đúng theo quy định như: các loại hợp đồng, công văn các khoản thu theo quy định, quyết định giao dự toán, biên bản kiểm kê tiền mặt, biên bản tự kiểm tra tài chính hằng quý [H1.1.05.01]. Hằng năm, nhà trường có xây dựng và ban hành Quy chế chi tiêu nội bộ dựa trên tinh thần dân chủ của đội ngũ CB - GV - NV trong trường tại Hội nghị cán bộ công chức, viên chức [H1.1.05.02].

b) Căn cứ vào tình hình hoạt động, dự toán giao trong năm hiệu trưởng lên kế hoạch kiểm kê tài sản, lập dự toán tài chính, lên kế hoạch mua sắm, sửa chữa tài sản đúng theo Quyết định quy chế quản lý tài sản [H1.1.05.03]. Nhà trường thực hiện nghiêm túc công tác thu chi đúng chế độ, cập nhật chứng từ thu chi tài chính theo quy định, nộp báo cáo tài chính từng quý, báo cáo quyết toán năm đúng quy định và được đánh giá đạt tốt. Thường xuyên theo dõi quản lý kiểm kê tài sản cố định, công cụ dụng cụ của nhà trường theo quy định [H1.1.04.05].

c) Hiệu trưởng thường xuyên kiểm tra công tác quản lý lưu trữ hồ sơ, chứng từ của bộ phận kế toán. Hằng tháng, nhà trường thực hiện tốt chế độ công khai đến CB - GV - NV: các nguồn quỹ trong đơn vị; mua sắm, sửa chữa; dự toán, quyết toán trong năm; các khoản chi trả lương và các khoản phụ cấp cho các cá nhân trong hội đồng trường [H1.1.04.05], [H1.1.05.01], [H1.1.05.04].



1.5.2. Điểm mạnh:

Nhà trường thực hiện đầy đủ và kịp thời các chứng từ, văn bản quy định hiện hành về quản lý tài chính, tài sản và thực hiện kế hoạch thu chi đúng theo quy định. Thực hiện mọi chế độ chính sách cho CB - GV- NV theo quy chế chi tiêu nội bộ, minh bạch rõ ràng trong công tác báo cáo, công khai tài chính đúng thời gian quy định.



1.5.3. Điểm yếu:

Không có.



1.5.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục duy trì công tác kiểm tra tài sản, tài chính. Thường xuyên cập nhật thông tin, văn bản các quyết định liên quan đến tài chính để có chính sách thu chi đúng theo quy định.



1.5.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

1.6. Tiêu chí 6: Nhà trường chú trọng công tác chăm sóc sức khoẻ cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

a) Tổ chức khám sức khỏe định kỳ ít nhất hai lần/năm học (vào hai học kỳ) đối với trẻ; ít nhất một lần/năm học đối với cán bộ, giáo viên và nhân viên;

b) Thường xuyên giáo dục vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường cho trẻ;

c) Thường xuyên tổ chức vệ sinh học đường, vệ sinh môi trường và thực hiện các hoạt động khác về y tế trường học.

1.6.1. Mô tả hiện trạng:

a) Nhà trường thường xuyên tổ chức khám sức khỏe định kỳ 2 lần/năm học cho 100% trẻ đang theo học tại trường vào hai học kỳ. Bên cạch đó, nhà trường có nhân viên y tế trực tiếp theo dõi kiểm tra và chăm sóc sức khỏe cho trẻ hằng ngày, hỗ trợ cân đo hàng tháng đối với trẻ SDD - DC - BP, cân đo trẻ hằng quý cho 100% trẻ trong trường [H1.1.06.01], [H1.1.06.02]. Hằng năm, nhà trường có tổ chức khám sức khỏe định kỳ 1 lần/năm học cho 100% CB - GV - NV trong trường [H1.1.06.03].

b) Giáo viên thường xuyên giáo dục trẻ thói quen giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh thân thể và vệ sinh môi trường thông qua các hoạt động: học tập, vui chơi, các giờ sinh hoạt khác trong ngày. Bên cạnh đó, nhà trường còn trang bị đầy đủ ĐD - ĐC - TB dạy học, vệ sinh phí hỗ trợ cho giáo viên trong công tác giáo dục trẻ biết cách vệ sinh cá nhân và vệ sinh môi trường [H1.1.06.04], [H1.1.06.05], [H1.1.06.06].

c) Ngay từ đầu năm học, CBQL có kế hoạch chỉ đạo CB - GV - NV thực hiện tốt công tác chăm sóc sức khỏe, dinh dưỡng và phòng chống dịch bệnh cho trẻ [H1.1.06.07], [H1.1.06.08]. GV - NV thường xuyên vệ sinh sạch sẽ khu vực trong và ngoài lớp học đúng theo lịch phân công. Hằng tháng, CBQL có kế hoạch kiểm tra vệ sinh định kỳ các khu vực trong lớp, ngoài lớp, hệ thống cống rãnh, đồng thời tham mưu với các cấp chính quyền cho khai nạo vét cống, hố ga vào đầu mùa mưa để phòng dịch bệnh cho trẻ [H1.1.06.09].

 Nhà trường phối hợp với y tế phường, bác sĩ ở các bệnh viện tư vấn, hướng dẫn giáo viên, phụ huynh, học sinh biết cách vệ sinh, chăm sóc sức khỏe và phòng dịch bệnh cho trẻ [H1.1.06.10]. Tuy nhiên, các buổi tổ chức  hoạt động về y tế học đường chưa đem lại hiệu quả cao do số lượng phụ huynh tham gia chưa nhiều. Tổ chức cho trẻ tiêm phòng vacxin trước khi dịch bệnh xảy ra [H1.1.06.11]. Phối hợp với công ty Colgate tổ chức khám răng và hướng dẫn trẻ biết cách vệ sinh, chăm sóc răng miệng mỗi ngày [H1.1.06.12].

1.6.2. Điểm mạnh:

Trẻ và CB - GV - NV được khám sức khỏe định kỳ đúng theo quy định của ngành học. Giáo viên luôn linh hoạt trong công tác giáo dục trẻ thói quen giữ gìn vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường. Nhà trường phối hợp tốt với bộ phận y tế tổ chức các hoạt động y tế học đường; thường xuyên vệ sinh thông thoáng môi trường trong lớp, ngoài lớp, khu vực xung quanh trường học đem lại hiệu quả cao trong công tác chăm sóc sức khỏe và phòng dịch bệnh cho trẻ.



1.6.3. Điểm yếu:

Các buổi tổ chức hoạt động về y tế học đường chưa đem lại hiệu quả cao do số lượng phụ huynh tham gia chưa nhiều.



1.6.4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

Tiếp tục duy trì hiệu quả công tác kiểm tra sức khỏe định kỳ cho trẻ, CB - GV - NV trong trường. Thường xuyên kiểm tra vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường cho trẻ theo lịch. Giải thích cho phụ huynh về tầm quan trọng của hoạt động y tế học đường, vận động phụ huynh cùng tham gia các hoạt động y tế học đường do trường tổ chức. Thường xuyên thay đổi nội dung, hình thức hoạt động y tế học đường để phụ huynh xem hoạt động y tế học đường là hoạt động bổ ích, thiết thực nhằm giúp phụ huynh tham gia với số lượng đông hơn. Tăng cường phát thanh vào buổi sáng, buổi chiều khi phụ huynh đưa trẻ đi học và đón trẻ về nhằm tuyên truyền đến phụ huynh những thông tin khoa học trong việc chăm sóc sức khỏe và phòng dịch bệnh cho trẻ.



1.6.5. Tự đánh giá tiêu chí: Đạt

1.7. Tiêu chí 7: Nhà trường bảo đảm an ninh trật tự, an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên.

a) Có phương án cụ thể bảo đảm an ninh trật tự trong nhà trường;

b) Có phương án cụ thể phòng chống tai nạn thương tích, phòng chống cháy nổ; phòng chống dịch bệnh, ngộ độc thực phẩm trong nhà trường;

c) Bảo đảm an toàn tuyệt đối cho trẻ và cho cán bộ, giáo viên, nhân viên của nhà trường.

: Userfiles
Userfiles -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Userfiles -> PHƯƠng pháp viết nghiên cứu khoa họC Ứng dụng sư phạM
Userfiles -> 29 Thủ tục công nhận tuyến du lịch cộng đồng
Userfiles -> BÀi phát biểu củA ĐẠi diện sinh viên nhà trưỜng sv nguyễn Thị Trang Lớp K56ktb
Userfiles -> BỘ XÂy dựNG
Userfiles -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Userfiles -> BỘ XÂy dựng số: 10/2013/tt-bxd cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Userfiles -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam kho bạc nhà NƯỚC Độc lập Tự do Hạnh phúc
Userfiles -> MÔn toán bài 1: Tính a) (28,7 + 34,5) X 2,4 b) 28,7 + 34,5 X 2,4 Bài 2: Bài toán
Userfiles -> CỦa bộ trưỞng bộ VĂn hóa thông tin về việc thành lập tạp chí di sản văn hóa thuộc cục bảo tồn bảo tàng bộ trưỞng bộ VĂn hóa thông tin


1   2   3   4   5   6


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương