PHÇn a: C¢u hái sö Dông atlat bài 1: VỊ trí ĐỊa lí VÀ phạm VI lãnh thổ



tải về 0.93 Mb.
trang4/11
Chuyển đổi dữ liệu08.07.2016
Kích0.93 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11

a. Vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản của vùng năm 1995 và 2009.

b. Nhận xét và giải thích về tình hình phát triển, sự thay đổi cơ cấu giá trị sản lượng thủy sản của vùng Bắc Trung Bộ.



Bài 38: Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG GỖ KHAI THÁC CỦA BẮC TRUNG BỘ



(Đơn vị: nghìn m3)

Tỉnh

1995

2002

2009

Thanh Hóa

65,0

32,5

51,6

Nghệ An

125,0

85,0

102,5

Hà Tĩnh

32,0

28,4

64,4

Quảng Bình

43,0

29,2

45,0

Quảng Trị

32,9

24,7

66,0

Thừa Thiên Huế

34,5

27,0

61,1

Tổng cộng

323,4

226,8

390,6

Nhận xét về tình hình khai thác gỗ ở Bắc Trung Bộ.

Bài 39: Cho bảng số liệu sau:

SẢN LƯỢNG THỦY SẢN PHÂN THEO HOẠT ĐỘNG

Ở DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ (Đơn vị: nghìn tấn)

Tiêu chí

Năm 1995

Năm 2009

Khai thác

216,8

610,7

Nuôi trồng

6,8

65,6

Tổng cộng

223,6

676,3

a. Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu sản lượng thủy sản của vùng năm 1995 và 2009.

b. Nhận xét và giải thích tình hình, sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản của Duyên hải Nam Trung Bộ.



Bài 40: Cho bảng số liệu sau:

HIỆN TRẠNG RỪNG CỦA CẢ NƯỚC VÀ TÂY NGUYÊN

2003, 2009 (Đơn vị: nghìn ha)




Năm 2003

Năm 2009

Tổng diện tích

Chia ra

Tổng diện tích

Chia ra

Rừng tự nhiên

Rừng trồng

Rừng tự nhiên

Rừng trồng

Cả nước

11974,6

9873,7

2100,9

13258,7

10338,9

2919,8

Tây Nguyên

2982,8

2884,9

97,9

2925,2

2715,7

209,5

Trình bày tiềm năng thực trạng, vấn đề đặt ra và biện pháp giải quyết đối với việc khai thác rừng ở Tây Nguyên.

Bài 41: Cho bảng số liệu sau:

DIỆN TÍCH GIEO TRỒNG CAO SU CỦA ĐÔNG NAM BỘ VÀ CẢ NƯỚC, GIAI ĐOẠN 1985 - 2009 (Đơn vị: nghìn ha)



Năm

1990

1995

2000

2005

2009

Cả nước

221,5

278,4

413,8

482,7

631,5

Đông Nam Bộ

72,0

213,2

272,5

306,4

395,0

a. Nhận xét về vai trò của vùng Đông Nam Bộ trong việc phát triển cây cao su của cả nước.

b. Giải thích vì sao Đông Nam Bộ là vùng trồng nhiều cây cao su?



PHÇN c: kiÕn thøc ®Þa lÝ

CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

NỘI DUNG 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, PHẠM VI LÃNH THỔ

Câu hỏi và bài tập

Câu 1: Dựa vào Atlat Địa lí Việt Nam và kiến thức đã học, hãy: Trình bày đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta.

Câu 2: Phân tích ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên, kinh tế, văn hóa - xã hội và quốc phòng ở nước ta.

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1: Đặc điểm vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ của nước ta

a) Vị trí địa lí:

- Nằm ở rìa phía đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm của khu vực Đông Nam Á.

- Vừa gắn liền với lục địa Á - Âu, vừa tiếp giáp với Biển Đông và thông ra Thái Bình Dương.

- Nằm gần các con đường giao thông quốc tế quan trọng.

- Hệ tọa độ:

Điểm cực

Tọa độ

Địa giới hành chính

Bắc

23023’B

Xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang

Nam

8034’B

Xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau

Tây

102009’Đ

Xã Sín Thầu, huyện Mường Nhé, tỉnh Điện Biên

Đông

109024’Đ

Xã Vạn Thạnh, huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa

- Nằm hoàn toàn trong vành đai nhiệt đới Bắc bán cầu, thường xuyên chịu ảnh hưởng của chế độ gió Mậu dịch và chế độ gió mùa châu Á.

- Đại bộ phận lãnh thổ nằm trong khu vực múi giờ thứ 7, thuận lợi cho thống nhất quản lí đất nước, thời gian sinh hoạt và các hoạt động khác.



b) Phạm vi lãnh thổ:

- Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm: vùng đất, vùng biển và vùng trời.

+ Vùng đất: là toàn bộ phần đất liền và các hải đảo. Có đường biên giới chung với Trung Quốc (hơn 1400km); Lào (gần 2100km); Campuchia (hơn 1100km).

+ Vùng biển: Các nước tiếp giáp. Có diện tích trên 1 triệu km2 thuộc Biển Đông, bao gồm:

* Nội thủy là vùng nước tiếp giáp với đất liền, ở phía trong đường cơ sở.

* Lãnh hải là vùng thuộc chủ quyền quốc gia trên biển, cách đều đường cơ sở 12 hải lí.

* Vùng tiếp giáp lãnh hải là vùng biển được quy định nhằm đảm bảo cho việc thực hiện chủ quyền của các nước ven biển rộng 12 hải lí.

* Vùng đặc quyền về kinh tế là vùng tiếp liền với lãnh hải thành một vùng biển rộng 200 hải lí. Nhà nước ta có chủ quyền hoàn toàn về mặt kinh tế nhưng vẫn để các nước khác đặt ống dẫn dầu, dây cáp ngầm và tàu thuyền, máy bay của nước ngoài vẫn đi lại theo công ước quốc tế. Vùng này có chiều rộng 200 hải lí.

* Thềm lục địa là phần ngầm dưới đáy biển và trong lòng đất dưới đáy biển thuộc phần lục địa kéo dài mở rộng ra ngoài lãnh hải cho đến bờ ngoài của lục địa, có độ sâu 200m hoặc hơn nữa Nhà nước ta có toàn quyền thăm dò, khai thác, bảo vệ, quản lí các nguồn tài nguyên thiên nhiên ở thềm lục địa Việt Nam.

+ Vùng trời: là khoảng không gian giới hạn về độ cao bao trùm lên lãnh thổ Việt Nam; trên đất liền được xác định bởi các đường biên giới, trên biển là ranh giới ngoài lãnh hải và không gian của các đảo.



Câu 2: Ý nghĩa của vị trí địa lí Việt Nam

a) Thuận lợi:

- Ý nghĩa tự nhiên

+ Vị trí địa lí đã quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

* Do nước ta nằm trong vùng nhiệt đới ở bán cầu Bắc nên có nền nhiệt độ cao, nhiều ánh nắng; lại nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió Mậu dịch và gió mùa châu Á nên khí hậu có hai mùa rõ rệt.

* Thiên nhiên nước ta chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển. Vì thế thảm thực vật ở nước ta bốn mùa xanh tươi, rất giàu sức sống.

* Nước ta nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương; liền kề với vành đai sinh khoáng Thái Bình Dương và vành đai sinh khoáng Địa Trung Hải nên nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú.

* Nước ta nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật nên có nhiều nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng quý giá.

* Vị trí và hình thế nước ta đã tạo nên sự phân hóa đa dạng của tự nhiên thành các vùng tự nhiên khác nhau giữa miền Bắc và miền Nam, giữa miền núi với đồng bằng, ven biển, hải đảo.

* Nước ta cũng nằm trong vùng có nhiều thiên tai trên thế giới: bão, lũ lụt, hạn hán thường xảy ra hằng năm nên cần có các biện pháp phòng chống tích cực.

- Ý nghĩa kinh tế, văn hóa - xã hội và quốc phòng.

+ Về kinh tế:

* Việt Nam nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế. Các tuyến đường bộ, đường sắt xuyên Á, các đường hàng hải, hàng không nối liền giữa các quốc gia. Vì thế, Việt Nam có thể dễ dàng giao lưu với các nước trong khu vực và trên thế giới.

* Nước ta còn là cửa ngõ mở lối ra biển thuận lợi cho các nước Lào, cho khu vực Đông Bắc Thái Lan và Campuchia, Tây Nam Trung Quốc.

* Vị trí địa lí thuận lợi có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế, thực hiện chính sách mở cửa, hội nhập với thế giới, thu hút vốn đầu tư của nước ngoài.

+ Về văn hóa - xã hội:

* Vị trí liền kề cùng với nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hóa - xã hội và mối giao lưu lâu đời đã tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước trong khu vực.

+ Về an ninh, quốc phòng:

* Nước ta có một vị trí quân sự đặc biệt quan trọng ở vùng Đông Nam Á, một khu vực kinh tế năng động và nhạy cảm với những biến động chính trị trên thế giới. Đặc biệt Biển Đông đối với nước ta là một hướng chiến lược có ý nghĩa sống còn trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đất nước.



b) Khó khăn:

- Vị trí cũng làm cho nước ta rất lắm thiên tai (bão, lụt, hạn hán, sâu bệnh,…) thường xuyên xảy ra gây tổn thất đến sản xuất và đời sống.

- Nước ta diện tích không lớn, nhưng có đường biên giới trên bộ và trên biển kéo dài. Hơn nữa Biển Đông chung với nhiều nước nên việc bảo vệ chủ quyền lãnh thổ là rất quan trọng.

NỘI DUNG 2: ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN

ĐẶC ĐIỂM 1: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

Câu hỏi và bài tập

Câu 1: Cho biết sự khác biệt về địa hình của vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc.

Câu 2: Cho biết sự khác biệt về địa hình của vùng núi Trường Sơn Bắc với vùng núi Trường Sơn Nam.

Câu 3: So sánh sự giống và khác nhau giữa đồng bằng sông Hồng và động bằng sông Cứu Long.

Câu 4: Trình bày những thuận lợi và khó khăn của khu vực đồi núi và đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế.

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1: Sự khác biệt giữa địa hình vùng Đông Bắc và Tây Bắc.

Đặc điểm

Đông Bắc

Tây Bắc

Phạm vi

Nằm ở phía đông sông Hồng

Nằm ở giữa sông Hồng và sông Cả

Độ cao

Phần lớn là đồi núi thấp

Cao nhất cả nước

Hướng địa hình

Cánh cung lớn, gồm: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều và các thung lũng sông.

Tây bắc - đông nam gồm 3 dải:

- Phía Đông: dãy Hoàng Liên Sơn cao, đồ sộ, có đỉnh Phanxipăng 3143m cao nhất cả nước.

- Phía Tây là các dãy núi cao trung bình chạy dọc biên giới Việt - Lào.

- Ở giữa thấp hon là các dãy núi lẫn sơn nguyên, cao nguyên đá vôi. Nối tiếp là vùng đồi núi đá vôi Ninh Bình, Thanh Hóa nằm giữa các dãy núi là các thung lũng sông cùng hướng



Độ nghiêng

Tây bắc- Đông nam

Tây bắc - Đông nam

Câu 2: Sự khác biệt giữa địa hình vùng núi Trường Sơn Bắc với vùng núi Trường Sơn Nam.

Đặc điểm

Trường Sơn Bắc

Trường Sơn Nam

Phạm vi

Từ phía Nam sông Cả đến dãy Bạch Mã

Phía Nam dãy Bạch Mã

Độ cao

- Thấp, hẹp ngang.

- Cao ở hai đầu, thấp ở giữa



- Phía đông là các khối núi cao, đồ sộ với những đỉnh trên 2000m; phía tây là các cao nguyên badan cao 500 - 800 - 1000m và các bán bình nguyên xen đồi.

Hướng địa hình

Các dãy núi song song và so le nhau theo hướng tây bắc - đông nam.

Bắc - nam, cùng với Trường Sơn Bắc tạo thành vòng cung lớn.

Độ nghiêng

Tây - đông

Có sự bất đối xứng rõ rệt giữa hai sườn Đông Tây. Sườn Đông dốc dựng bên dải đồng bằng ven biển. Sườn Tây tương đối bằng phẳng

Câu 3: So sánh sự giống và khác nhau giữa đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long

a) Giống nhau:

- Đều là các đồng bằng châu thổ lớn của nước ta.

- Hình thành và phát triển do phù sa sông bồi tụ dần trên vịnh biển nông và thềm lục địa mở rộng.

- Địa hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho hoạt động sản xuất.

- Đất phù sa màu mỡ, thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp.

b) Khác nhau:




Đồng bằng sông Hồng

Đồng bằng sông Cửu Long

Diện tích

Khoảng 15.000km2

Khoảng 40.000km2

Nguồn gốc phát sinh

Do phù sa của hệ thống sông Hồng và hệ thống sông Thái Bình bồi tụ.

Do phù sa của hệ thống sông Mê Kông bồi tụ.

Địa hình

- Được con người khai thác từ lâu và làm biến đổi mạnh.

- Cao ở rìa phía tây và tây bắc, thấp dần ra biển.

- Bề mặt bị chia cắt thành nhiều ô.

- Có hệ thống đê ven sông ngăn lũ.



- Thấp và bằng phẳng hơn.

- Không có đê nhưng có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.

- Có các vùng trũng lớn chua được bồi đắp xong: Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên.


Đất đai

- Vùng trong để không còn được bồi tụ phù sa, đất bạc màu hoặc ngập nước.

- Vùng ngoài đê được bồi phù sa hằng năm.



- Mùa lũ: nước sông dâng cao, bồi tụ phù sa.

- Mùa cạn: nước triều lấn mạnh. Gần 2/3 diện tích là đất mặn, đất phèn.



Câu 4: Thế mạnh và hạn chế thiên nhiên khu vực đồi núi và đồng bằng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của nước ta.

a) Khu vực đồi núi

- Thế mạnh

+ Khoáng sản: khu vực đồi núi tập trung nhiều loại khoáng sản có nguồn gốc nội sinh và các khoáng sản ngoại sinh. Đó là nguyên liệu, nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.

+ Rừng và đất trồng: tạo cơ sở cho phát triển nền lâm - nông nghiệp nhiệt đới.

* Rừng giàu có về thành phần loài động, thực vật; trong đó nhiều loài quý hiếm tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệt đới.

* Các bề mặt cao nguyên và các thung lũng tạo thuận lợi cho việc hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp, cây ăn quả, phát triển chăn nuôi đại gia súc.

* Ở vùng cao có thể nuôi trồng được các loài động, thực vật cận nhiệt và ôn đối.

* Địa hình bán bình nguyên và đồi trung du thích hợp để trồng các cây công nghiệp, cây ăn quả và cả cây lương thực.

+ Nguồn thủy năng: các con sông có tiềm năng thủy điện lớn.

+ Tiềm năng du lịch: miền núi có nhiều điều kiện để phát triển các loại hình du lịch như thăm quan, nghỉ dưỡng,… nhất là du lịch sinh thải.

- Các mặt hạn chế

+ Nhiều vùng núi, địa hình bị chia cắt mạnh, lắm sông suối, hẻm vực, sườn dốc gây trở ngại cho giao thông, cho việc khai thác tài nguyên và giao lưu kinh tế giữa các vùng.

+ Do mưa nhiều, độ dốc lớn, miền núi còn là nơi xảy ra nhiều thiên tai (lũ nguồn, lũ quét, trượt lở đất,…)

+ Tại các đứt gãy sâu có nguy cơ phát sinh động đất.

+ Các thiên tai khác như lốc, mưa đá, sương muối, rét hại… thường xảy ra gây ảnh hưởng lớn tới sản xuất và đời sống dân cư.

b) Khu vực đồng bằng:

- Các thế mạnh:

+ Là cơ sở để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, đa dạng các loại nông sản, thủy sản.

+ Là điều kiện thuận lợi để tập trung các thành phố, các khu công nghiệp, các trung tâm thương mại.

- Các hạn chế:

Thường xuyên chịu ảnh hưởng của thiên tai: bão, lụt, hạn hán gây thiệt hại lớn về người và tài sản.



ĐẶC ĐIỂM 2: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN

Câu hỏi và bài tập

Câu 1: Biển Đông có ảnh hưởng như thế nào đến thiên nhiên Việt Nam.

Câu 2: Cho biết những vấn đề cần đặt ra trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta.

HƯỚNG DẪN TRẢ LỜI

Câu 1: Ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam

a) Đến khí hậu:

- Biển Đông rộng, nhiệt độ nước biển cao và biến động theo mùa đã làm tăng độ ẩm của các khối di chuyển qua biển đã mang lại cho nước ta một lượng mưa và độ ẩm lớn, đồng thời làm giảm tính khắc nghiệt của thời tiết lạnh khô trong mùa đông và làm dịu bớt thời tiết nóng bức trong mùa hè.

- Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hòa hơn.

b) Địa hình và các hệ sinh thái ven biển

- Các dạng địa hình ven biển rất đa dạng: Các bờ biển mài mòn, các tam giác châu với bãi triều rộng lớn, các bãi cát bằng phẳng, các cồn cát, đầm phá, các vũng vịnh nước sâu, các đảo ven bờ và những rạn san hô…

- Các hệ sinh thái vùng ven biển giàu có và đa dạng.

Hệ sinh thái rừng ngập mặn cho năng suất sinh vật cao, đặc biệt là sinh vật nước lợ.

Các hệ sinh thái trên đất phèn, đất mặn,… và hệ sinh thái rừng trên đảo cũng rất phong phú và đa dạng.

c) Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

- Khoáng sản có trữ lượng lớn và giá trị nhất là dầu, khí.

+ Hai bể dầu lớn nhất là Nam Côn Sơn và Cửu Long hiện đang được khai thác.

+ Các bề dầu khí Thổ Chu - Mã Lai và sông Hồng tuy diện tích nhỏ hơn nhưng cũng có trữ lượng đáng kể.

+ Ngoài ra còn nhiều vùng có thể chứa dầu khí khác hiện đang được thăm dò.

+ Các bãi cát ven biển có trữ lượng lớn titan là nguồn nguyên liệu quý cho công nghiệp.

+ Vùng ven biển nước ta cho thuận lợi cho nghề làm muối, nhất là ven biển Nam Trung Bộ, nơi có nhiệt độ cao, nhiều nắng, lại chỉ có một vài sông nhỏ đổ ra biển.

+ Ven biển Nha Trang còn có cát thủy tinh là nguyên liệu quý để sản xuất pha lê.

- Tài nguyên hải sản.

- Sinh vật Biển Đông tiêu biểu cho hệ sinh vật vùng biển nhiệt đới giàu thành phần loài và có năng suất sinh học cao, nhất là ở ven bờ.

- Trong Biển Đông có trên 2000 loài cá, hơn 1000 loài tôm, khoảng vài chục mực, hàng nghìn loài sinh vật phù du và sinh vật đáy.

- Ven các đảo, nhất là hai quần đảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa còn có nguồn tài nguyên quý giá là các rạn san hô cùng đông đảo các loài sinh vật khác.

- Với nguồn tài nguyên thiên nhiên và những điều kiện tự nhiên thuận lợi, Biển Đông thực sự đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế của nước ta.

d) Thiên tai:

- Bão: mỗi năm trung bình có 3 - 4 cơn bão qua Biển Đông trực tiếp đổ vào nước ta và là loại thiên tai bất thường, khó phòng tránh, làm thiệt hại nặng nề về người và tài sản, nhất là với dân cư vùng ven biển nước ta.

- Sạt lở bờ biển: hiện tượng sạt lở bờ biển, nhất là dải bờ biển Trung Bộ.

- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm ruộng vườn, làng mạc và làm hoang mạc hóa đất đai ở ven biển miền Trung.



Câu 2: Những vấn đề đặt ra trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta

- Sử dụng hợp lí nguồn thiên nhiên biển.

- Phòng chống ô nhiễm môi trường biển.

- Phòng chống thiên tai trên Biển Đông.



ĐẶC ĐIỂM 3: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA.

Câu hỏi và bài tập



1   2   3   4   5   6   7   8   9   10   11


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương