PhÇn 2 PhÇn c¸c b¸o c¸o



tải về 2.63 Mb.
trang24/24
Chuyển đổi dữ liệu14.08.2016
Kích2.63 Mb.
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24
Đại Nam chính biên liệt truyện sơ tập, quyển 11, pp. 4b – 5a; Suzuki Chusei, 1966, “Thiết lập quan hệ giữa nhà Thanh và Việt Nam” (bản tiếng Nhật), Tổng luận văn học đại học Ai Chi, tập 3334, p. 351.

434 Charles B. Maybon, Histoire moderne du pays d’Annam (1592 – 1820) (Paris: Librairie Plon, 1919). Reprinted, Westmaead, England: Gregg International Publishers, 1972, pp. 375 – 376.

435 Suzuki Chusei, sđd, p. 351.

436 Đại Nam chính biên liệt truyện sơ tập, quyển 11, p. 2a; Choi Buyng Wook, Southern Vietnam under the Reign of Minh Mang (1820 – 1841), Ithaca: Cornell Southeast Asia Program Publications, 2004, p. 131.

437 Có lẽ do Tổng đốc Quảng Đông đã sửa hiệu của Nguyễn Phúc Ánh là “Nông Nại quốc trưởng”. Suzuki Chusei, sđd, tham khảo tr.353. Nông Nại là tên gọi trước đây của phủ Gia Định.

438 Về vấn đề quốc hiệu, Suzuki Chusei đã lập luận rất cụ thể trên cơ sở Thanh thực lục và một tài liệu do Tôn Ngọc Đình, tuần phủ Quảng Tây, người phụ trách việc biên chép của nhà Thanh viết là Diên Lý Đường tập. Suzuki Chusei, sđd, pp. 353 – 358. Cf. Đại Nam thực lục, chính biên, I, quyển 23, pp. 1b – 2a; Trịnh Hoài Đức soạn, Cấn trai thi tập, Hong Kong: New Asia Research Institute, 1962, p. 132.

439 Đại Nam thực lục, chính biên, I, quyển 23, p. 3a.

440 Đại Nam thực lục, chính biên, I, quyển 23, p. 3b; Suzuki Chusei, sđd, p. 358

441 Đại Nam thực lục, chính biên, I, quyển 23, p. 4a; Suzuki Chusei, sđd, p. 358.

442 Đại Nam thực lục, chính biên, I, quyển 23, pp. 4a – b.

443 Đại Nam thực lục, chính biên, II, quyển 207, pp. 41b – 42a; Suzuki Chusei, sđd, p. 358

444 John K. Fairbank, “The Early Treaty System in the Chinese World Order,” John K. Fairbank ed., op. cit., p. 269; Wada Hironori, sđd, p. 566.

445 Đại Nam thực lục, chính biên, IV, quyển 38, pp. 44a – b; Wada Hironori, sđd, p. 566, 581.

446 Wada Hironori, sđd, p. 581.

447 Wada Hironori, sđd, p. 584 – 585.

448 Theo Đại Nam thực lục, quan hệ triều cống với nhà Thanh khi vua Kiến Phúc lên ngôi đã bị cắt đứt hoàn toàn, nhưng thông qua các tư liệu của Trung Quốc, Wada Hironori nhận định rằng sự thật không phải vậy. Đại Nam thực lục, chính biên, V, quyển 1, pp. 25a – b; Wada Hironori, sđd, pp. 589 – 590.

449 Khi viết về vấn đề này đã tham khảo luận văn sau của người viết. Yu Insun, 1987, “Quan hệ Trung – Việt và chế độ triều cống – hư và thực” tạp chí Hội khoa học lịch sử, 114 (1987), pp. 107 – 114.

450 Đại Nam thực lục, chính biên, I, quyển 43, p. 4a; Takeda Ryoji, sđd, p. 502.

451 Về vấn đề tiếp nhận văn hoá và chế độ Trung Quốc của vua Minh Mạng, có một nghiên cứu cổ điển trên cơ sở Woodside. Alexander B. Woodside, Vietnam and the Chinese Model: A Comparative Study of Vietnamese and Chinese Government in the First Half of the Nineteenth Century, Cambridge, Mass.: Harvard University Press, 1971.

452 Đại Nam thực lục, chính biên, II, quyển 69, pp. 29b – 30a; Takeda Ryoji, sđd, p. 499.

453 Đại Nam thực lục, chính biên, I, quyển 51, pp. 3a – b.

454 Đại Nam thực lục, chính biên, II, quyển 218, p. 33a; Woodside, op. cit., p. 115.

455 Woodside, sđd, p. 115.

456 Cf. Woodside, ibid, p. 115; O.W. Wolters, “Assertions of Cultural Well – being in Fourteenth – Century Vietnam”, Part One, Journal of Southeast Asian Studies 10 – 2, 1979, p. 436.

457 Đại Nam thực lục, chính biên, I, quyển 37, p. 11b; quyển 55, pp. 6b – 7a; Takeda Ryoji, sđd, p. 497.

458 Đại Nam thực lục, chính biên, II, quyển 220, pp. 8a – b; Takeda Ryoji, sđd, pp. 496 – 497.

459 Phan Huy Lê, “Tính thống nhất trong đa dạng của lịch sử Việt Nam”, trong Tìm về cội nguồn, tập I, NXB Thế giới, Hà Nội, 1998, p. 495.

460 Đại Nam thực lục, chính biên, I, quyển 58, pp. 11a – b; Takeda Ryoji, sđd, p. 498.

461 Đại Nam thực lục, chính biên, II, quyển 79, pp. 17 – 18b; Woodside, op. cit., pp. 118 – 119; Takeda Ryoji, sđd, p. 498.

462 Đại Nam thực lục, chính biên, II, quyển 85, p. 30a; Takeda Ryoji, sđd, p. 499.

463 Đại Việt sử ký toàn thư (bản hiệu hợp), Tokyo: Trung tâm nghiên cứu văn hoá Đông Dương, Trường Đại học Đông Kinh, 1986, p. 845.

464 Đại Nam thực lục, chính biên, IV, quyển 50, p. 8a.

465 Đại Nam thực lục, chính biên, I, quyển 54, p. 9b; Takeda Ryoji, sđd, p. 532.

466 Đại Nam thực lục, chính biên, II, quyển 65, pp. 9b – 10a; Takeda Ryoji, sđd, p. 498.

467 Đại Nam thực lục, chính biên, IV, quyển 1, pp. 31b – 32a.

468 Đại Nam thực lục, chính biên, II, quyển 218, pp. 33a – 34a.

469 Woodside, sđd, p. 267.

470 Woodside, sđd, p. 19; Choi Byung Wook, sđd, p. 38.

471 Đại Nam thực lục, chính biên, I, 1968, quyển 26, 22a; quyển 38, 12a; quyển 44, 19a; Woodside, ibid. 18 – 19; Trúc Điền Long Nhi, 1975, sđd,, p. 543.

472 Ecole Franaise d’Extrême – Orient, microfilm A. 614 & A. 691/1 – 2.

473 Ở Việt Nam, người cai trị đầu tiên xưng hoàng đế là Triệu Đà. Triệu Đà tự xưng là hoàng đế và xác lập tư thế bình đẳng với nhà Hán của Trung Quốc. Việc Đinh Bộ Lĩnh xưng là hoàng đế noi gương theo trường hợp của Triệu Đà. Đại Việt sử ký toàn thư (bản hiệu hợp) (quyển thượng), p. 180.

474 Ví dụ về đi sứ nhà Tống, Nguyên, Minh xin tham khảo ở Đại Việt sử ký toàn thư (bản hiệu hợp) (quyển thượng), (quyển trung), pp. 180, 390, 556.

475 Sử ký, quyển 97, Peking: Trung Hoa thư cục, 1982, p. 2698.

476 O.W. Wolters, “Historians and Emperors in Vietnam and China: Comments Arising out of Le Van Huu’s History, Presented to the Tran Court in 1272,” 1979, Anthony Reid and David Marr eds. Perceptions of the Past in Southeast Asia (Singapore), 73 – 74; Yu Insun, “Nhận thức về lịch sử của người Việt Nam giai đoạn trước cận đại: Trọng tâm là Lê Văn Hưu và Ngô Sỹ Liên” (bản tiếng Hàn Quốc), Nghiên cứu sử học Đông Dương, số 73 (2001), pp. 179 – 181.

477 Nguyễn Trãi, Ức Trai thi tập (quyển thượng) (Sài Gòn, 1972), p. 319; Stephen O’Harrow, “Nguyen Trai’s Binh Ngo Dai Cao of 1428: The Development of Vietnamese National Identity”, Journal of Southeast Asian Studies 10 – 1(1979), pp. 168 – 169.

478 Từ Diên Húc biên soạn, Việt Nam tập lược, quyển 2 (bản phục chế, không rõ nơi xuất bản, 1877), p. 180a.

479 Quốc sử di biên, sđd, p. 81.

480 Đại Nam thực lục tiền biên, quyển 8, pp. 7a – b.

481 Đại Nam thực lục, II, quyển 190, pp. 1a – 2a; Đại Nam thực lục, II, quyển 200, pp. 8a – b; Quốc sử di biên, 1965, p. 278.

482 Đại Nam thực lục, II, quyển 200, pp. 16a – b.

483 Đại Nam thực lục, III, quyển 40, pp. 1a – b.

484 Takeda Ryoji, sđd, p. 495.

485 Wada Hironori, sđd, pp. 554 – 555.

486 Wada Hironori, sđd, pp. 559 – 561.

487 Khâm định Việt sử thông giám cương mục, chính biên, quyển 34 (bản phục chế, Đài Bắc, 1969), pp. 3154 – 3155; Fujiwara Riichiro, “Vietnamese Dynasties’ Policies Toward Chinese Immigrants,” Acta Asiatica 18 (1970), pp. 52 – 53.

488 Đại Nam thực lục, II, quyển 70, p. 2a; Takeda Ryoji, sđd, pp. 539 – 540.

489 Đại Nam thực lục, II, quyển 159, p. 29b; Takeda Ryoji, sđd, p. 541.

490 Việc Triều Tiên về mặt đối nội cũng coi thường, không công nhận nhà Thanh là thượng quốc có thể thấy qua lễ nghi hoàng thất sử dụng niên hiệu Sùng Trinh của nhà Minh. Lee Sung Kyu, “Bành trướng và thu hẹp của Trung Quốc đế quốc: Ý niệm và thực tế” (bản tiếng Hàn Quốc), tạp chí Hội khoa học lịch sử, số 186 (2005), pp. 116 – 117.

491 Đại Nam thực lục, II, quyển 212, p. 33b; Woodside, op. cit., 280; Wada Hironori, sđd, p. 564.

492 Tsuboi Yoshiharu, “Thế giới quan của triều Nguyễn (1802 – 1945) Việt Nam” (bản tiếng Nhật), Quốc gia học hội tạp chí, 96 – 910(1983), pp. 149 – 165.

493 Yu Insun, “Việc lập nên triều Nguyễn Việt Nam và trật tự đế quốc “Đại Nam”, (tiếng Hàn Quốc), Văn hoá châu Á, 10 (1994), pp. 81 – 87. Nội dung này xin được phát triển cụ thể ở phần dưới.

494 Đại Việt sử ký toàn thư (quyển thượng), p. 194.

495 Quốc sử di biên, p. 88. Cf. Woodside, sđd, p. 237.

496 Quốc sử di biên, p. 312; Wada Hironori, sđd, p. 562.

497 Đại Nam chính biên liệt truyện sơ tập, p. 1a.

498 Ibid., pp. 35a – b. Trong Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ được ghi là Hoả Xá quốc, Woodside cũng căn cứ vào đây. Khâm định Đại Nam hội điển sự lệ, Vol. 8, NXB Thuận Hoá, Huế, 1993, p. 454; Woodside, sđd, p. 238.

499 Tham khảo Đại Nam thực lục, III, quyển 5, pp. 6b – 7a và Woodside, ibid., p. 238. Họ chỉ cử sứ giả để giao dịch, hơn nữa trong ngôn ngữ của họ không có từ mang nghĩa triều cống. Tsuboi, sđd, p. 159.

500 Đại Nam chính biên liệt truyện sơ tập, quyển 33, pp. 2a – 3b; Minh Mạng chính yếu, quyển 25, Sài Gòn: Bộ Văn hoá Giáo dục và Thanh niên, 1974, pp. 9a – b; Woodside, sđd, p. 239.

501 Đại Nam chính biên liệt truyện sơ tập, quyển 32, p. 7a; Đại Nam thực lục, I, quyển 39, pp. 19a – b; Woodside, sđd, p. 259.

502 Woodside, sđd, p. 259.

503 Đại Nam chính biên liệt truyện sơ tập, quyển 31, p. 6b; Woodside, sđd, p. 240.

504 D. G. E Hall, A History of South – East Asia, 3rd ed., New York, 1970, p. 453.

505 Đại Việt sử ký toàn thư (bản hiệu hợp) (quyển thượng), p. 153.








1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương