Phan Quoc Dung Dao Ngoc Dat Le Chi Hiep



tải về 92.26 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.09.2016
Kích92.26 Kb.

TAÏP CHÍ PHAÙT TRIEÅN KH&CN, TAÄP 17, SOÁ K1- 2014


The development of real-time communication network based on Zigbee and Ethernet for Photovoltaic systems

  • Phan Quoc Dung

  • Dao Ngoc Dat

  • Le Chi Hiep

Power Electronics Research Lab, University of Technology, VNU-HCM

(Manuscript Received on April 28h, 2014; Manuscript Revised August 13th, 2014)

ABSTRACT:

In a large system with a lot of distribution solar sources which are all connected to the national grid, a communication system becomes the important part for data acquisition in order to control the whole system stable and efficiency. To deal with this challenge, this paper presents a solution based on Zigbee and Ethernet communication standard. Zigbee standard was created to be a specification of a high level wireless communication protocol which is not only secure, reliable, simple but also low cost and low power. With Zigbee, we can create a communication network for hundreds to thousands of mini solar sources in a large scale of photovoltaic system. Ethernet is a high speed wired communication technology that is used widely in industrial and automatic applications. Together Zigbee and Ethernet bring to us a real-time communication solution for the system. In the experiment prototype of this paper, we use the CC2530ZNP-Mini Kit to create a simple network includes one coordinate and one end device for the first step. The end device was configured to get current and voltage values from a 3-phase grid-connected solar inverter 800Wpk and then sends the values to the coordinate. After the coordinate received data, it would send them to an Ethernet controller board. To display the data through Ethernet, we embedded a web server on the Ethernet controller board. By this way, the data was easy to visualize and supervised by using any web browser.

Keywords: Zigbee, Ethernet, Web server, 3-phase grid-connected solar inverter.

Xây dựng mạng truyền thông thời gian thực trên cơ sở Zigbee và Ethernet cho hệ thống pin năng lượng mặt trời

  • Phan Quốc Dũng

  • Đào Ngọc Đạt

  • Lê Chí Hiệp

Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG-HCM

TÓM TẮT:

Trong một hệ thống lớn với rất nhiều nguồn năng lượng mặt trời được nối với lưới điện quốc gia, truyền thông trở thành một thành phần quan trọng trong việc thu thập dữ liệu để kiểm soát toàn bộ hệ thống ổn định và hiệu quả. Đối với vấn đề này, bài báo trình bày một giải pháp dựa trên tiêu chuẩn truyền thông Zigbee và Ethernet. Tiêu chuẩn ZigBee có đặc điểm kỹ thuật của một giao thức truyền thông không dây cao cấp không những an toàn, đáng tin cậy, đơn giản mà còn có chi phí thấp và năng lượng thấp. Với Zigbee, chúng ta có thể tạo ra một mạng lưới thông tin liên lạc cho hàng trăm đến hàng ngàn nguồn năng lượng mặt trời nhỏ trong một quy mô lớn của hệ thống quang điện. Còn Ethernet là một công nghệ truyền thông (có dây) tốc độ cao được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng công nghiệp và tự động. Cùng với nhau, Zigbee và Ethernet mang đến cho chúng ta một giải pháp truyền thông thời gian thực cho hệ thống. Trong mô hình thử nghiệm của bài báo này, chúng tôi sử dụng Kit CC2530ZNP để tạo ra một mạng đơn giản bao gồm một thiết bị phối hợp và một thiết bị đầu cuối cho thử nghiệm bước đầu. Các thiết bị đầu cuối đã được cấu hình để đo đạc giá trị dòng và điện áp từ mô hình bộ biến đổi công suất kết lưới ba pha năng lượng điện mặt trời 800Wpk và sau đó gửi các giá trị đến thiết bị phối hợp. Sau khi thiết bị phối hợp nhận được dữ liệu, nó sẽ gửi dữ liệu đến một bo điều khiển Ethernet. Để hiển thị các dữ liệu thông qua Ethernet, chúng tôi nhúng một web-server trên bo mạch này. Bằng cách này, dữ liệu dễ dàng được hiển thị và giám sát bằng cách sử dụng bất kỳ trình duyệt web nào.

Từ khóa: Zigbee, Ethernet, Web-server, bộ biến đổi công suất kết lưới ba pha.

Tính toán trường nhiệt và Ampacity của đường dây truyền tải điện trên không bằng phương pháp phần tử hữu hạn

  • Võ Văn Hoàng Long

Trường Cao đẳng LILAMA 2, Đồng Nai

  • Vũ Phan Tú

ĐHQG-HCM

(Bài nhận ngày 22 tháng 10 năm 2013, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 16 tháng 1 năm 2014)
TÓM TẮT:

Sự bùng nổ dân số và nền kinh tế quốc dân là hai nguyên nhân chính dẫn đến việc gia tăng nhu cầu sử dụng điện năng. Bên cạnh đó, việc xuất hiện các nguồn phát phân bố cũng làm tăng đáng kể công suất truyền trên đường dây điện. Thông thường, để giải quyết các vấn đề trên, ngành điện sẽ xây lắp các tuyến đường dây truyền tải và phân phối mới để nâng cao khả năng truyền tải điện, cung cấp đầy đủ nhu cầu phụ tải điện. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, việc xây mới này sẽ ảnh hưởng đến môi trường và thậm chí hiệu quả kinh tế không cao. Vấn đề ngày nay được xem xét là làm sao sử dụng hiệu quả đường dây truyền tải và phân phối điện hiện hữu thông qua việc tính toán và giám sát khả năng mang dòng của nó tại nhiệt độ cao hơn, và như thế việc sử dụng tối ưu đường dây sẽ mang lại hiệu quả kinh tế cao cho các công ty điện. Tổng quát, việc tính toán khả năng mang dòng của đường dây là dựa trên cơ sở tính toán trường nhiệt của nó được thể hiện đầy đủ trong các bộ tiêu chuẩn IEEE [1], IEC [2] hoặc CIGRE [3]. Trong bài báo này, chúng tôi trình bày một tiếp cận mới đó là việc ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn trên nền của phần mềm Comsol Multiphysics cho việc mô phỏng trường nhiệt của đường dây truyền tải điện trên không. Đặc biệt, chúng tôi khảo sát ảnh hưởng của điều kiện môi trường như vận tốc gió, hướng gió, nhiệt độ và hệ số bức xạ môi trường đến đường điển hình là dây nhôm lõi thép. Việc so sánh giữa kết quả số của chúng tôi với kết quả tính theo tiêu chuẩn IEEE cho thấy tính chính xác và khả năng áp dụng của phương pháp phần tử hữu hạn cho việc tính toán trường nhiệt của đường dây trên không.

Keywords: đường dây truyền tải cao thế, trường nhiệt, khả năng mang dòng.

Calculation of thermal field and ampacity of overhead power transmission lines using finite element method

  • Vo Van Hoang Long

Lilama 2 College, DongNai

  • Vu Phan Tu

VNU-HCM

ABSTRACT:

The population explosion and development of the national economy are two main causes of increasing the power demand. Besides, the Distributed Generations (DG) connected with the power transmission and distribution networks increase the transmission power on the existing lines as well. In general, for solving this problem, power utilities have to install some new power transmission and distribution lines. However, in some cases, the install of new power lines can strongly effect to the environment and even the economic efficiency is low. Nowadays, the problem considered by scientists, researchers and engineers is how to use efficiently the existing power transmission and distribution lines through calculating and monitoring their current carrying capacity at higher operation temperature, and thus the optimal use of these existing lines will bring higher efficiency to power companies. Generally, the current carrying capacity of power lines is computed based on the calculation of their thermal fields illustrated in IEEE [1], IEC [2] and CIGRE [3]. In this paper, we present the new approach that is the application of the finite element method based on Comsol Multiphysics software for modeling thermal fields of overhead power transmission lines. In particular, we investigate the influence of environmental conditions, such as wind velocity, wind direction, temperature and radiation coefficient on the typical line of ACSR. The comparisons between our numerical solutions and those obtained from IEEE have been shown the high accuracy and applicability of finite element method to compute thermal fields of overhead power transmission lines.



Dự báo phụ tải điện theo mô hình tương quan dựa trên luật mờ



  • Phan Thị Thanh Bình

  • Lương Văn Mạnh

Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG-HCM

(Bài nhận ngày 06 tháng 03 năm 2014, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 28 tháng 04 năm 2014)

TÓM TẮT:

Các mô hình dự báo phụ tải điện theo phương pháp tương quan truyền thống thường có các dạng hàm hồi qui tường minh như Y=f(x1, x2 ,….,xn) hoặc logY=f(logx1, logx2 ,….,logxn) trong đó f có dạng tuyến tính và xi là các yếu tố tương quan: nhiệt độ, dân số, GDP, sản lượng công nghiệp. Tuy nhiên mô hình chỉ áp dụng được khi có tương quan tuyến tính giữa các đại lượng trên với phụ tải điện (thể hiện qua hệ số tương quan). Bài báo trình bày mô hình dự báo tương quan trên ý tưởng sử dụng các luật mờ dạng Takagi-Sugeno theo giải thuật phân loại trừ nhóm cho trường hợp tổng quát, cả khi không có hàm dự báo kiểu tường minh. Khảo sát cho thấy mô hình cho kết quả khả quan khi hàm hồi qui có dạng hàm thường gặp (tuyến tính, tuyến tính theo log hóa), và cả khi không thể tìm được dạng hàm tường minh.Các dự báo điện năng tiêu thụ theo yếu tố nhiệt độ cho một trạm điện của thành phố Hồ chí Minh được trình bày.

Từ khóa: Giải thuật trừ nhóm, Luật mờ Takagi-Sugeno, Tương quan, hồi qui.




Load forecasting by regression model based on fuzzy rules

  • Phan Thi Thanh Bình

  • Luong Van Manh

University of Technology-VNU-HCM

ABSTRACT:

The forecasting models by traditional regression function have the crisp functions such as Y=f(x1, x2 ,….,xn) or logY=f(logx1, logx2 ,….,logxn). Here f has the linear form and xi are the factors such as GDP, temperature, industrial output, population… But these models are able to be used only when the linear correlation existed (expressed by the correlation coefficient). This paper introduced the regression model based on the fuzzy Takagi-Sugeno rules. These rules are built by using the subtractive clustering. The model is used for the general case, even when there are no the crisp function f. Examining shows that the good results are obtained in the case of traditional correlation such as linear or linear by logarithm. The results are also satisfactory for the case of unknown correlation. The electricity consumption forecasting due to the temperature factor for one substation of HochiMinh city was carried out.

Key words: Substractive clustering algorithm, Takagi-Sugeno Fuzzy rules, Correlation, Regression.



Analyse the electrical characteristics of an MagnetoHydroDynamic generator for maximizing the thermal efficiency

  • Le Chi Kien

Ho Chi Minh City University of Technology and Education

(Manuscript Received on February 10th, 2014; Manuscript Revised August 13th, 2014)

ABSTRACT:

In this study, a Faraday type MagnetoHydroDynamic (MHD) generator is studied to consider the effect of electrical characteristics to the thermal efficiency. The generator performance is specified by optimizing the cycle efficiency with respect to the load parameter and by optimizing output power density with respect to seed fraction and operating pressure. As the calculation results, the value of load parameter, which maximizes the thermodynamic efficiency, is independent of the regenerator efficiency, but dependent on Mach number and the compressor efficiency. It can also be seen that there is no need for a high entrance Mach number more than 5 because the increases in thermal efficiency are insignificant.

Keywords: MHD generator, thermal efficiency, electrical characteristic, load parameter, output power density.




Phân tích các đặc tính điện của máy phát từ thủy động để cực đại hiệu suất nhiệt

  • Lê Chí Kiên

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM

TÓM TẮT

Bài báo này nghiên cứu máy phát Từ thủy động loại Faraday và xem xét ảnh hưởng của các thuộc tính điện đến hiệu suất nhiệt của hệ thống. Hoạt động của máy phát Từ thủy động được chỉ rõ bằng cách tối ưu hóa hiệu suất nhiệt có xét đến tham số tải và tối ưu hóa mật độ công suất phát ra có xét đến tỉ lệ chất cấy và áp suất làm việc. Theo kết quả phân tích, giá trị tham số tải mà làm cực đại hiệu suất nhiệt, không phụ thuộc vào hiệu suất bộ tái sinh nhiệt nhưng lại phụ thuộc vào số Mach và hiệu suất máy nén khí. Kết quả cũng cho thấy rằng không cần thiết số Mach ở cửa vào lớn hơn 5 vì khi đó hiệu suất nhiệt tăng không đáng kể.

Từ khóa: Máy phát MHD, hiệu suất nhiệt, đặc tính điện, tham số tải, mật độ công suất.

Mô hình tích hợp 1D/1D+2D cho tính toán ngập lụt đô thị và áp dụng cho lưu vực kênh Nhiêu lộc – Thị nghè (Tp.HCM)



  • Trần Thị Mỹ Hồng

  • Lê Song Giang

Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG-HCM

(Bài nhận ngày 05 tháng 09 năm 2013, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 18 tháng 02 năm 2014)

TÓM TẮT:

Báo cáo này trình bày một mô hình toán tính chi tiết dòng chảy thoát nước trên lưu vực Nhiêu lộc - Thị nghè. Dòng chảy trong cống được mô hình hoá là dòng 1D trong khi dòng chảy trên mặt được mô hình hoá bằng mô hình tích hợp 1D+2D. Dòng 1D được giải từ phương trình Saint-Venant còn dòng 2D được giải từ phương trình nước nông. Phương pháp thể tích hữu hạn được sử dụng.Việc kết nối các mô hình thành phần cũng được quan tâm xử lý. Áp dụng thử nghiệm cho lưu vực Nhiêu lộc - Thị nghè cho thấy mô hình có thể đáp ứng được các yêu cầu thực tế.

Từ khoá: Mô hình 1D/1D+2D, mô hình tích hợp, ngập lụt đô thị, Nhiêu lộc – Thị nghè.

1D/1D+2D integrated model for urban inundation calculation and application for Nhieu Loc – Thi Nghe basin (HCM city)

  • Tran Thi My Hong

  • Le Song Giang

University of Technology, VNU-HCM

ABSTRACT:

This paper presents a mathematical model for detailed calculate the flooding flow in NhieuLoc – ThiNghe basin. The flow in sewers is considered as one-dimensional while overland flow is modeled using the 1D+2D integrated model. 1D flow was calculated from the Saint – Venant equations and 2D flow was calculated from the shallow water equations. The finite volume method was used. The linkage of models was received a necessary consideration. The application for NhieuLoc – ThiNghe basin case showed that the model could respond to the practical requirements.

Thiết lập tuyến đường bay của vật thể bay không người lái trong điều kiện không xác định giá trị của tham số gió trong vùng bay

  • Phạm Xuân Quyền

  • Vũ Thị Đoan Trang

Học viện Kỹ thuật quân sự

(Bài nhận ngày 05 tháng 12 năm 2013, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 22 tháng 04 năm 2014)

TÓM TẮT:

Bài báo trình bày các phương pháp thiết lập tuyến đường bay của vật thể bay không người lái (UAV) khi không có thông tin về các giá trị của tham số gió trong vùng bay nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của UAV.

Từ khóa: Vật thể bay không người lái hạng nhẹ, tuyến đường bay khép kín, ảnh hưởng của gió tới tuyến đường bay.

Itinerary setting of unmanned aerial vehicle in the condition of undefined values of the wind parameters in the flight zone

  • Pham Xuan Quyen

  • Vu Thi Doan Trang

Military Technical Academy

ABSTRACT:

This paper presents the itinerary setting methodology of unmanned aerial vehicle (UAV) when there is no information about the values ​​of the wind parameters in the flight zone in order to improve the flight performance of the UAV.

Keywords: Unmanned aerial vehicle, closed routes, influence of wind to fly routes.

Sự biến động của các hợp chất phenolic trong lá trà trong quy trình chế biến trà Oolong



  • Nguyễn Ngọc Trâm

  • Huỳnh Ngọc Oanh

Trường Đại học Bách Khoa, ĐHQG-HCM

  • Phan Phước Hiền

Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM

(Bài nhận ngày 16 tháng 4 năm 2014, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 3 tháng 9 năm 2014)

TÓM TẮT:

Nghiên cứu cung cấp đồ thị biến động hàm lượng polyphenol tổng số (TPP), tannin, theaflavin (TF), thearubigin (TR) và màu tổng. Lá trà xanh được trải qua các giai đoạn: trà tươi  làm héo  ủ 1  quay thơm 1  ủ 2  quay thơm 2  xào bất hoạt enzyme. Mẫu trà tại các giai đoạn trên được cung cấp bởi nhà máy trà Cầu Tre. Các mẫu trà được chia làm hai nhóm: nhóm chưa bất hoạt và đã bất hoạt enzyme - vi sóng đã được áp dụng để xử lí mẫu trà chưa bất hoạt enzyme. Mẫu trà sau khi bất hoạt enzyme được tiến hành phân tích. Kết quả cho thấy hàm lượng TPP và tannin nhìn chung có xu hướng giảm. Sự biến động hàm lượng theaflavin ngược với sự biến động hàm lượng tannin. Mặt khác, theaflavin và thearubigin là hai thành phần chính quyết định chất lượng trà Oolong.

Từ khoá: hợp chất phenolic, polyphenol, sự biến động, tannin, thearubigin, theaflavin, trà Oolong, vi sóng.

Changes of phenolic compounds of tea leaves during Oolong tea process

  • Nguyen Ngoc Tram

  • Huynh Ngoc Oanh

University of Technolotry, VNU- HCM

  • Phan Phuoc Hien

Nong Lam University, HCMC

ABSTRACT:

It was believed that provided photographs of changes of total polyphenols (TPP), tannin, theaflavins (TF), thearubigins (TR) contents and total colour liquids. Green tea leaves were going through the stages: fresh tea  withering  incubated 1  aromatic spin 1  incubated 2  aromatic spin 2 fried inactivated enzymes. Tea samples in the stages were provided by Cau Tre tea factory. Tea samples were divided into two groups: the activated and inactivated enzyme groups – microwave was applied to treated the activated enzyme one. Tea samples after the inactivation were conducted. The results showed that TPP and tannin contents generally decreased. Changes of theaflavin contents were contrast to tannin contents. On the other hand, theaflavin and thearubigin are the major polyphenols that determine on the quality of Oolong tea.

Key words: phenolic compounds, polyphenol, microwave-treated, Oolong tea, tannin, theaflavin, thearubigin.


Bê-Tông tự liền vết nứt ứng dụng cơ chế hoạt tính sinh học của vi khuẩn Bacillus subtilis

  • Nguyễn Ngọc Trí Huỳnh

  • Nguyễn Khánh Sơn

Trường Đại học Bách khoa, ĐHQG-HCM

(Bài nhận ngày 23 tháng 4 năm 2014, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 7 tháng 8 năm 2014)

TÓM TẮT:

Bê-tông tự liền vết nứt hay bê-tông sinh học là những loại bê-tông có biểu hiện đặc tính thông minh, một loại vật liệu sống có khả năng tự liền, tự khắc phục khuyết điểm trong quá trình sử dụng. Gần đây loại vật liệu này đã thu hút được rất nhiều sự quan tâm từ các nhà nghiên cứu nhằm khai thác khả năng tự liền, cải thiện tính bền cho vật liệu bê-tông thường. Trong nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành bước tiếp cận khảo sát vai trò của chủng vi khuẩn Bacillus subtilis khi được cấy vào trong sản phẩm xi-măng, vữa. Vi khuẩn với mật độ 109 và 1011cfu/g được nuôi cấy và cho phát triển trong các môi trường khác nhau bao gồm: trong điều kiện thường (đĩa Petri), trong hỗn hợp hồ xi-măng và phân tán trong sản phẩm vữa xi-măng, mẫu kích thước 40x40x160mm. Sản phẩm tổng hợp khoáng calcite được phát hiện ở các thời điểm bảo dưỡng khác nhau 7-14-28 ngày dựa trên các phép phân tích thành phần phổ XRD và ảnh chụp vi cấu trúc (kính hiển vi quang học, kính hiển vi điện tử quét SEM). Nhờ sự hiện diện của khoáng calcite, các kết quả khảo sát cơ tính bao gồm tính chịu uốn và chịu nén trên mẫu vữa đều có xu hướng tăng tới 30% so với mẫu chuẩn không chứa vi khuẩn. Hiệu ứng tự liền được khảo sát trên vết đứt gãy rộng 0,5mm của mẫu vữa dạng thanh 40x40x160mm sau 14 ngày dưỡng hộ trong nước. Kết quả thu được và các nhận xét kèm theo là cơ sở để chúng tôi tiếp tục phát triển nghiên cứu tính tự liền trên mẫu bê-tông có kích thước lớn.

Từ khóa: Bê-tông tự liền, bê-tông sinh học, vi khuẩn Bacillus subtilis, khoáng calcite.

Use of Bio-Active Bacillus subtilis bacteria to form self-healing concrete

University of Technology, VNU-HCM

ABSTRACT:

Self-healing concrete or bio-concrete is considered as one kind of “living” smart materials. Recently, bio-concrete has become more attractive to researchers around the world because of its promising future in improving concrete durability. In this study, we investigate the role of Bacillus subtilis in healing cracked cement. Bacillus subtilis 109cfu/g and 1011cfu/g, respectively, was tested in the different scale sample: normal condition in Petri plate, binding in cement hydrate product and dispersing in cement mortar 40x40x160mm. From the result of XRD analysis and microscopy (OP, SEM), calcite precipitates were found after curing time of 7, 14, and 28 days. In the presence of this calcite deposit, both results of compressive and flexural properties of cement mortar increased up to 30%. The self-healing effect was tested with a priori crack 0.5mm in large of a prismatic sample during 14 days of curing time. Specific discussion on the obtained results permit us to extend this study for concrete sample.

Key words: Self-healing, bio-concrete, Bacillus subtilis, bacteria, calcite.

Ảnh hưởng của nhiệt độ, pH và cation hóa trị 2 đến đặc tính lưu biến của dịch sương sâm



  • Vũ Ngọc Hà Vi

  • Nguyễn Bảo Việt

Trường Đại học Nông lâm TP.HCM

  • Vũ Tiến Long

ĐHQG-HCM

(Bài nhận ngày 23 tháng 4 năm 2014, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 13 tháng 8 năm 2014)

TÓM TẮT:

Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá đặc tính lưu biến của dịch chiết từ lá Sương sâm (Tiliacora triandra); một loại thực phẩm có nguồn gốc từ thực vật và đã được sử dụng rộng rãi tại nhiều nước trong khu vực Đông Á và Đông Nam Á. Các thí nghiệm được tiến hành để xây dựng đường cong lưu biến của sản phẩm theo nhiệt độ. Kết quả thí nghiệm chỉ ra rằng độ nhớt của dịch sương sâm nhìn chung phù hợp với mô hình shear – thinning. Cấu trúc gel của sản phẩm dễ hình thành ở nhiệt độ thấp và có thể được tăng cường độ cứng bằng cách bổ sung Ca2+ và điều chỉnh pH trong những giới hạn thích hợp.

Từ khóa: lưu biến, polysaccharide gum, Sương Sâm.

Rheology of Yanang solution: Effect of temperature, pH and divalent cation

Nong Lam University - HCMC

  • Vu Tien Long

VNU-HCM

ABSTRACT:

The main objective of this work was to study rheological properties of Yanang (Tiliacora triandra) solution; a kind of food that derived from plants is being widely used in many countries in South East Asia and East Asia. Experiments were conducted to evaluate the impact of temperature on the viscosity and then build rheological curves of products. The results showed that viscosity of Yanang solutions changes with temperature in the shear - thinning models. These solutions formed gel at low temperature and gel strength can be improved by adjusting pH and adding Ca2+ due to the presence of uronic axit residues on the backbone of Yanang gums.

Keywords: Rheology, Yanang solution, polysaccharide gum

Nghiên cứu quá trình lên men Axit Xitric trên môi trường rắn sử dụng bã mía và chủng nấm mốc Aspergillus Niger



  • Trương Thị Minh Hạnh

Trường Đại học Bách khoa, Đại học Đà Nẵng

  • Nguyễn Anh Tuấn

Đài khí tượng Thủy văn khu vực Trung Trung bộ

(Bài nhận ngày 23 tháng 4 năm 2014, hoàn chỉnh sửa chữa ngày 26 tháng 8 năm 2014)

TÓM TẮT:

Axit xitric là một axit hữu cơ có nhiều ứng dụng trong công nghiệp (CN) thực phẩm và nhiều lãnh vực CN khác. Trong CN dược phẩm, axit xitric dùng sản xuất các muối xitrat kim loại khác nhau để các khoáng chất này ở dạng có thể sử dụng được về mặt sinh học trong nhiều loại thuốc. Ví dụ như axit xitric dùng sản xuất xitrat sắt cung cấp sắt cho người để bảo vệ máu, hoặc dùng sản xuất các loại thuốc vỉ, thuốc bôi và các loại mỹ phẩm khác. Bài báo này trình bày ảnh hưởng của các yếu tố công nghệ đến quá trình lên men axit xitric trên môi trường rắn, sử dụng bã mía và chủng nấm mốc Aspergillus niger. Kết quả xác định hàm lượng axit xitric tạo thành trong dịch lên men bằng HPLC cho thấy, các yếu tố độ ẩm môi trường, tỉ lệ chủng giống vi sinh vật và thời gian ảnh hưởng lớn đến quá trình lên men. Khảo sát sự thay đổi ẩm của môi trường rắn từ bã mía cho thấy, trong thời gian lên men, mỗi ngày cần phải bổ sung một lượng nước như nhau để duy trì lượng ẩm ban đầu. Nhờ đó có thể đề xuất một qui trình lên men axit xitric sử dụng phế liệu bã mía với các điều kiện như: độ ẩm môi trường 80%, nhiệt độ 30OC, thời gian 9 ngày, tỉ lệ giống A. niger 10% (v/w). Lượng axit xitric có thể thu được ở các điều kiện trên là 12,02g/100g bã mía.

Từ khóa: axit hữu cơ; quá trình lên men axit xitric; bã mía, môi trường rắn; tỉ lệ giống Aspergillus niger.




Research on fermentation process of citric acid in solid state using sugarcane bagasse and Aspergillus Niger

  • Truong Thi Minh Hanh

University of Science and Technology, University of Danang

  • Nguyen Anh Tuan

National hydro-metelogical service of Vietnammiddle of central parts hydrometeorological service

ABSTRACT:

Citric acid is an organic acid that has a wide range of applications in food industry and other industries. In the pharmaceutical industry, citric acid is used to produce different metal citrate salts so that these minerals can be biologically used in many medicines. For example, iron citrate made from citric acid provides iron to protect human blood, or is used to produce medicines in tablet or cream forms and cosmetics.

In this research, we investigated effects of technological factors on the fermentation process of citric acid in the solid state using sugarcane bagasse and Aspergillus Niger. We conducted an experiment to determine the content of citric acid obtained in fermented liquid using HPLC. The result showed that substrate humidity, culture ratio and duration significantly influence on the fermentation process. Through the investigation of water content change in solid state from sugarcane bagasse, we indicated that during the fermentation time, a fixed amount of water to be supplemented every day to maintain the initial humidity. Based on the results, we recommend a fermentation process of citric acid using sugarcane bagasse under the following condition: substrate humidity 80%, temperature 30OC, 9-day duration, A.niger ratio 10% (v/w). The content of citric acid that can be obtained under the above condition is 12.02g/100g of sugarcane bagasse.

Keywords: organic acid; fermentation process of citric acid; sugarcane bagasse; solid state; Aspergillus niger ratio.

Model reference adaptive control of a haptic feedback device for improving force performance



  • Vu Minh Hung

  • Trinh Quang Trung

PetroVietnam University (PVU)

(Manuscript Received on July 23th, 2013; Manuscript Revised January 14th, 2014)
ABSTRACT:

In this paper, a new adaptive control algorithm of a haptic feedback device is analyzed. Forces applied to the haptic device through human hand movements are modeled as disturbances and compensated in the force control action. A model reference adaptive control (MRAC) scheme is proposed to improve force tracking performance. A separate reference model for every DOF is selected to satisfy rising time, settling time, peak time, and overshoot requirements. General adaptive control laws are developed for tuning gains in the control transfer functions based on the reference model and the force sensor and encoder readings in real time. These control gains cover force tracking performance and compensate human hand disturbances while providing robustness to sensor noise. Stability of the control system is shown analytically. Convergence and boundedness of control gains are also shown through experiments.

Keywords: Adaptive force control, haptic device, haptic teleoperation, MRAC, master-slave control, human hand, haptic device modeling.

Điều khiển thích nghi dựa theo mô hình cho thiết bị phản hồi xúc giác để cải thiện lực bám

  • Vũ Minh Hùng

  • Trịnh Quang Trung

Trường Đại Học Dầu Khí Việt Nam (PVU)

TÓM TẮT :

Bài báo này trình bày một thuật toán điều khiển thích nghi lực cho thiết bị phản hồi xúc giác 6 bậc tự do. Lực của tay người khi cầm nắm thiết bị phản hồi xúc giác sẽ được mô hình hóa như nhiễu ngoài tác động vào hệ thống điều khiển. Để làm giảm ảnh hưởng của nhiễu ngoài và tăng khả năng bám của lực thì bộ điều khiển thích nghi dựa theo mô hình (MRAC) được sử dụng. Mô hình mẫu được lựa chọn để phù hợp với đặc tính động lực học của từng loại bậc tự do dịch chuyển tịnh tiến hoặc quay. Luật điều khiển thích nghi được thiết kế để thay đổi tham số điều khiển theo thời gian thực dựa trên mô hình mẫu, tín hiệu cảm biến lực và encoder động cơ. Thuật toán MRAC này sẽ làm giảm ảnh hưởng của nhiễu ngoài từ tay người và nhiễu từ cảm biến đo, từ đó làm cho lực cầm nắm thiết bị phản hồi xúc giác bám theo lực mong muốn được tốt hơn. Sự ổn định và hội tụ của thuật toán MRAC cũng được chứng minh trên lý thuyết và kiểm chứng bằng thực nghiệm. Kết quả thực nghiệm với lực mong muốn dạng Step và Sine đều cho thấy lực phản hồi bám rất tốt và các tham số điều khiển hội tụ.

Từ khóa: Điều khiển thích nghi, mô hình hóa robot, điều khiển MRAC, điều khiển lực, thiết bị phản hồi xúc giác.


Trang



: Resources -> File -> Tapchi
File -> Chuyên ngàNH: kinh tế chính trị
File -> Chuyên ngàNH: kinh tế HỌc phương thức đào tạo: Viết luận văn
File -> VÀ phát triển nông thôN
File -> QuyếT ĐỊnh của thủ TƯỚng chính phủ SỐ 122/2001/QĐ-ttg ngàY 21 tháng 8 NĂM 2001 VỀ TỔ chức quản lý HỘi nghị, HỘi thảo quốc tế TẠi việt nam thủ TƯỚng chính phủ
File -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do – Hạnh phúc
File -> CỦa thủ TƯỚng chính phủ SỐ 23/2006/ct-ttg ngàY 12 tháng 7 NĂM 2006 VỀ việc tăng cưỜng công tác y tế trong các trưỜng họC
File -> Căn cứ Nghị định số 178/2007/NĐ-cp ngày 03 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ
File -> Số: 3a kh/Đtn đOÀn tncs hồ chí minh
File -> SỬA ĐỔI, BỔ sung đIỀU 2 thông tư SỐ 187/2010/tt-btc ngàY 22/11/2010 CỦa bộ TÀi chính quy đỊnh về CƠ chế, chính sách hỗ trợ giống cây trồNG, VẬt nuôI, thuỷ SẢN ĐỂ khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, DỊch bệNH
Tapchi -> Võ Văn Sen Nguyễn Thế Trung




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương