PHỤ LỤc mức phụ CẤp khu vực của cáC ĐỊa phưƠNG, ĐƠn vị



tải về 0.74 Mb.
trang1/8
Chuyển đổi dữ liệu02.09.2016
Kích0.74 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8
PHỤ LỤC

MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠNG, ĐƠN VỊ


(Ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của liên tịch Bộ Nội vụ, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính, Uỷ ban Dân tộc)


I. TỈNH LÀO CAI



1. Thành phố Lào cai:

- Hệ số 0,3:




Các phường: Duyên Hải, Lào Cai, Phố Mới, Cốc Lếu, Kim Tân, Bắc Lệnh, Pom Hán, Xuân Tăng, Thống Nhất, Bắc Cường, Nam Cường, Bình Minh;

Các xã: Đồng Tuyển, Vạn Hoà, Cam Đường, Tả Phời, Hợp Thành.



2. Huyện Bát Xát:




- Hệ số 0,7


Các xã: Phìn Ngan, Nậm Chạc, A Mú Sung, A Lù, Pa Cheo, Nậm Pung, Dền Thàng, Trung Lèng Hồ, Sàng Ma Sáo, Dền Sáng, Ngải Thầu, Y Tý, Bản Xèo, Mường Hum.

- Hệ số 0,5


Các xã: Trịnh Tường, Cốc Mỳ, Bản Vược, Mường Vy, Tòng Sánh.

- Hệ số 0,4:

Các xã: Cốc San, Quang Kim, Bản Qua, Thị trấn Bát Xát.

3. Huyện Mường Khương:

- Hệ số 0,7:




Các Xã: Pha Long, Tả Ngải Chồ, Tung Chung Phố, Dìn Chin, Tả Gia Khâu, Nậm Chạy, Nấm Lư, Lùng Khấu Nhin, Thanh Bình, Cao Sơn, Lùng Vai, La Pan Tẩn, Tả Thàng.

- Hệ số 0,5

Các xã: Mường Khương, Bản Lầu, Bản Sen.

4. Huyện Si Ma Cai:

- Hệ số 0,7:




Các xã: Si Ma Cai, Nàn Sán, Thào Chư Phìn, Bản Mế, Sán Chải, Mản Thẩn, Lùng Sui, Cán Cấu, Sín Chéng, Cán Hồ, Quan Thần Sán, Lử Thẩn , Nàn Xín.

5. Huyện Bắc Hà

- Hệ số 0,7:




Các xã: Lùng Cải, Bản Già, Lùng Phình, Tả Van Chư, Tả Củ Tỷ, Thải Giàng Phố, Lầu Thí Ngài, Hoàng Thu Phố, Bản Phố, Bản Liền, Nậm Đét, Nậm Khánh, Nậm Lúc, Bản Cái.

- Hệ số 0,5:


Thị trấn Bắc Hà, các xã: Tà Chải, Bảo Nhai, Na Hối, Nậm Mòn, Cốc Ly, Cốc Lầu.

6. Huyện Bảo Thắng:

- Hệ số 0,4:




Các xã: Bản Phiệt, Xuân Giao, Bản Cầm, Phú Nhuận, Thị trấn Tằng Loỏng, Thị trấn Nông trường Phong Hải.

- Hệ số 0,3:


Các xã: Thái Niên, Phong Niên, Gia Phú, Xuân Quang, Sơn Hải, Trì Quang, Sơn Hà, Phố Lu, Thị trấn Phố Lu.

7. Huyện Bảo Yên:

- Hệ số 0,7:



Xã Tân Tiến.

- Hệ số 0,5:

Xã Nghĩa Đô.

- Hệ số 0,4:


Các xã: Xuân Hoà, Vĩnh Yên, Điện Quan, Thượng Hà, Cam Cọn.

- Hệ số 0,3:


Các xã: Tân Dương, Kim Sơn, Minh Tân, Xuân Thượng, Viện Tiến, Yên Sơn, Bảo Hà, Lương Sơn, Long Phúc, Long Khánh; Thị trấn Phố Ràng.

8. Huyện Sa Pa

- Hệ số 0,7:



Các xã: Bản Hồ, Nậm Cang, Nậm Sài, Tả Van, Bản Khoang, Tả Giàng Phình, Lao Chải, San Sản Hồ, Tả Phìn.

- Hệ số 0,5:


Các xã: Trung Chải, Sa Pả, Bản Phùng, Hầu Thàom Thanh Kim, Suối Thầu, Sử Pán, Thanh Phú.

- Hệ số 0,4:

Thị trấn Sa Pa

9. Huyện Văn Bàn:

- Hệ số 0,7:



Các xã: Nậm Xé, Nậm Xây.

- Hệ số 0,5:


Các xã: Khánh Yên Hạ, Nậm Chầy, Minh Lương, Thẩm Dương, Dần Thàng, Nậm Dạng, Chiềng Ken, Liêm Phú, Nậm Tha, Nậm Mả.

- Hệ số 0,4:


Các xã: Văn Sơn, Võ Lao, Sơn Thuỷ, Tân Thượng, Tân An, Khánh Yên Thượng, Làng Giàng, Hoà Mạc, Khánh Yên Trung, Dương Quỳ.

- Hệ số 0,3:

Thị trấn Khánh Yên

II. TỈNH LẠNG SƠN

1. Thành phố Lạng Sơn:

- Hệ số 0,2:



Các phường: Hoàng Văn Thụ, Tam Thanh, Vĩnh Trại, Đông Kinh, Chi Lăng; các xã: Hoàng Đồng, Quảng Lạc, Mai Pha.

2. Huyện Tràng Định:

- Hệ số 0,7:



Các xã: Đào Viên, Tân Minh, Khánh Long, Đoàn Kết, Vĩnh Tiến.

- Hệ số 0,5:


Các xã: Quốc Khánh, Đội Cấn, Tân Yên, Cao Minh, Tân Tiến, Bắc ái.

- Hệ số 0,4:

Các xã: Chí Minh, Trung Thành.

- Hệ số 0,3:

Các xã: Tri Phương, Kim Đồng, Chi Lăng, Đại Đồng, Đề Thám, Kháng Chiến, Hùng Sơn, Quốc Việt, Hùng Việt; Thị trấn Thất Khê.

3. Huyện Bình Gia:

- Hệ số 0,5:



Các xã: Yên Lỗ, Quý Hoà, Hưng Đạo, Vĩnh Yên, Thiện Hoà, Thiện Long, Tân Hoà.

- Hệ số 0,4:


Các xã: Hoa Thám, Quang Trung, Hoà Bình, Thiện Thuật, Bình La.

- Hệ số 0,3:


Các xã: Hồng Phong, Minh Khai, Hoàng Văn Thụ, Mông Ân, Tô Hiệu, Hồng Thái, Tân Văn; Thị trấn Bình Gia.

4. Huyện Văn Lãng:

- Hệ số 0,5:



Các xã: Nhạc Kỳ, Thanh Long, Thuỵ Hùng, Trùng Quán, Tân Tác, Bắc La, Thành Hoà, Gia Miễn, Nam La, Hồng Thái.

- Hệ số 0,4:


Các xã: Hoàng Văn Thụ, Tân Mỹ, Tân Thanh, Tân Lang, Hội Hoan, Trùng Khánh.

- Hệ số 0,3:


Các xã: Tân Việt, An Hùng, Hoàng Việt; Thị trấn Na Sầm.

5. Huyện Cao Lộc:

- Hệ số 0,7:



Các xã: Thanh Loà, Cao Lâu, Xuất Lễ, Mẫu Sơn, Công Sơn

- Hệ số 0,5:

Các xã: Bảo Lâm, Song Giáo, Thạch Đạn, Lộc Yên.

- Hệ số 0,4:

Các xã: Thuỵ Hùng, Hải Yến, Hoà Cư.

- Hệ số 0,3:

Các xã: Hồng Phong, Phú Xá, Bình Chung, Hợp Thành, Gia Cát, Xuân Long, Tân Liên, Yên Trạch, Tân Thành; Thị trấn: Đồng Đăng, Cao Lộc.

6. Huyện Văn Quan:




- Hệ số 0,5:


Các xã: Tràng Các, Đồng Giáp, Trấn Ninh, Hoà Bình, Phú Mỹ, Hữu Lễ.

- Hệ số 0,4:

Các xã: Song Giang, Việt Yên, Tri Lễ.

- Hệ số 0,3:

Các xã: Vân Mộng, Vĩnh Lại, Tú Xuyên, Văn An, Đại An, Khánh Khê, Chu Túc, Lương Năng, Xuân Mai, Tràng Sơn, Tân Đoàn, Bình Phúc, Tràng Phái, Yên Phúc; Thị trấn Văn Quan.

7. Huyện Bắc Sơn:




- Hệ số 0,5:


Các xã: Trấn Yên, Nhất Hoà, Nhất Tiến, Tân Thành, Tân Tri.

- Hệ số 0,4:

Các xã: Hưng Vũ, Chiêu Vũ, Vũ Lăng, Tân Lập, Tân Hương, Vũ Lễ, Vạn Thuỷ.

- Hệ số 0,3:


Các xã: Long Đống, Quỳnh Sơn, Đồng ý, Bắc Sơn, Hữu Vĩnh, Vũ Sơn, Chiến Thắng; thị trấn Bắc Sơn.

8. Huyện Hữu Lũng:

- Hệ số 0,5:



Xã Hữu Liên.

- Hệ số 0,4:

Các xã: Yên Bình, Quyết Thắng, Thiện Kỵ, Tân Lập.

- Hệ số 0,3:


Các xã: Yên Thịnh, Hoà Bình, Hoà Sơn, Tân Thành, Cai Kinh, Yên Vượng, Yên Sơn, Nhật Tiến, Thanh Sơn, Minh Tiến.

- Hệ số 0,2:


Các xã: Đồng Tân, Hoà Lạc, Vân Nham, Đồng Tiến, Đô Lương, Minh Sơn, Hồ Sơn, Sơn Hà, Minh Hoà, Hoà Thắng; Thị trấn Hữu Lũng.

9. Huyện Chi Lăng:




- Hệ số 0,5:

Xã Hữu Kiên

- Hệ số 0,4:


Các xã: Vân An, Chiến Thắng, Liên Sơn, Quan Sơn, Lâm Sơn, Bằng Hữu.

- Hệ số 0,3:


Các xã: Vân Thuỷ, Gia Lộc, Bắc Thuỷ, Mai Sao, Thượng Cường, Bằng Mạc, Nhân Lý, Vạn Linh, Hoà Bình, Quang Lang, Y Tịch, Chi Lăng; Thị trấn Đồng Mỏ, Thị trấn Chi Lăng.

10. Huyện Lộc Bình:

- Hệ số 0,7:



Các xã: Tĩnh Bắc, Tam Gia, Mẫu Sơn

- Hệ số 0,5:

Các xã: Nhượng Bạn, Minh Phát, Hữu Lân, Xuân Dương, Nam Quan, ái Quốc, Yên Khoái, Tú Mịch.

- Hệ số 0,4:


Các xã: Đông Quan, Lợi Bác, Xuân Tinh, Vân Mộng, Như Khuê, Sàn Viên, Khuất Xá, Hiệp Hạ.

- Hệ số 0,3:


Các xã: Bằng Khánh, Xuân Lễ, Xuân Mãn, Hữu Khánh, Đồng Bục, Tú Đoạn, Lục Thôn, Quang Bản; Thị trấn Na Dương, thị trấn Lộc Bình.

11. Huyện Đình Lập:

- Hệ số 0,7:



Xã Bắc xa.

- Hệ số 0,5:

Các xã: Đồng Thắng, Kiên Mộc, Bính Xá.

- Hệ số 0,4:


Các xã: Lâm Ca, Cường Lợi, Thái Bình, Bắc Lãng, Châu Sơn.

- Hệ số 0,3:


Xã Đình Lập, Thị trấn Đình Lập, thị trấn Nông trường Thái Bình

III. TỈNH HÀ GIANG

1. Thị xã Hà Giang:




- Hệ số 0,5:

Các xã: Phú Linh, Kim Thạch, Kim Linh.

- Hệ số 0,4:


Các phường: Quang Trung, Trần Phú, Nguyễn Trãi, Minh Khai, xã Ngọc Đường.

2. Huyện Đồng Văn:




- Hệ số 0,7:


Các xã Lũng Cú, Má Lé, Đồng Văn, Lũng Táo, Phố Là, Thài Phìn Tủng, Sủng Là, Sà Phìn, Tả Phìn, Tả Lủng, Phố Cáo, Sính Lủng, Sảng Tủng, Lũng Thầu, Hố Quáng Phìn, Vần Chải, Lũng Phìn, Sủng Trái; Thị trấn Phó Bảng.

3. Huyện Mèo Vạc:

- Hệ số 0,7:




Các xã: Thượng Phùng, Pải Lủng, Xín Cái, Pả Vi, Giàng Chu Phìn, Sủng Trà, Sủng Máng, Tả Lủng, Sơn Vĩ, Cán Chu Phìn, Lũng Pù, Lũng Chinh, Tát Ngà, Nậm Ban, Khâu Vai, Niêm Sơn; Thị trấn Mèo Vạc

4. Huyện Yên Minh:

- Hệ số 0,7:




Các xã: Thắng Mố, Phú Lũng, Sủng Tráng, Bạch Đích, Na Khê, Sủng Thài, Hữu Vinh, Lao Và Chải, Mậu Duệ, Đông Minh, Mậu Long, Ngam La, Ngọc Long, Đường Thượng, Lũng Hồ, Du Tiến, Du Già; Thị trấn Yên Minh.

5. Huyện Quản Bạ:

- Hệ số 0,7:




Các xã: Bát Đại Sơn, Nghĩa Thuận, Cán Tỷ, Cao Mã Pờ, Thanh Vân, Tùng Vài, Đông Hà, Quản Bạ, Lùng Tám, Quyết Tiến, Tả Ván, Thái An; Thị trấn Tam Sơn.

6. Huyện Vị Xuyên:

- Hệ số 0,7:




Các xã: Thanh Thuỷ, Thanh Đức, Xín Chải, Lao Chải, Minh Tân.

- Hệ số 0,5:


Các xã: Thuận Hoà, Tùng Bá, Phong Quang, Phương Tiến, Phương Độ, Phương Thiện, Cao Bồ, Đạo Đức, Thượng Sơn, Linh Hồ, Quảng Ngần, Việt Lâm, Ngọc Linh, Ngọc Minh, Bạch Ngọc, Trung Thành; Thị trấn Vị Xuyên, Thị trấn Nông Trường Việt Lâm.

7. Huyện Bắc Mê:

- Hệ số 0,5:




Các xã: Minh Sơn, Giáp Trung, Yên Định, Yên Phú, Minh Ngọc, Yên Phong, Lạc Nông, Phú Nam, Yên Cường, Thượng Tân, Đường Âm, Đường Hồng, Phiêng Luông.

8. Huyện Hoàng Su Phì:

- Hệ số 0,7:



Các xã: Bản Máy, Thàng Tín, Thèn Chu Phìn, Pố Lồ, Bản Phùng, Túng Sán, Chiến Phố, Đản Ván, Tụ Nhân, Tân Tiến, Nàng Đôn, Pờ Ly Ngài, Sán Xả Hồ, Bản Luốc, Ngàm Đăng Vài, Bản Nhùng, Tả Sử Choóng, Nậm Dịch, Bản Péo, Hồ Thầu, Nam Sơn, Nậm Tỵ, Thông Nguyên, Nậm Khoà; Thị trấn Vinh quang.

9. Huyện Xín Mần:

- Hệ số 0,7:



Các xã: Cốc Pài, Nàn xỉn, Bản Díu, Chí Cà, Xín Mần, Trung Thịnh, Thèn Phàng, Ngán Chiên, Pà Vầy Sủ, Cốc Rế, Thu Tà, Nàn Ma, Tả Nhìu, Bản Ngò, Chế Là, Nấm Dẩn, Quảng Nguyên, Nà Chì, Khuôn Lùng.

10. Huyện Bắc Quang:

- Hệ số 0,5:




Các xã: Tân Lập, Tân Thành, Đồng Tiến, Đồng Tâm, Tân Quang, Thượng Bình, Hữu sản, Kim Ngọc, Việt Vinh, Bằng Hành, Quang Minh, Liên Hiệp, Vô Điếm, Việt Hồng, Hùng An, Đức Xuân, Tiên Kiều, Vĩnh Hảo, Vĩnh phúc, Đồng Yên, Đông Thành; Thị trấn Việt Quang, Vĩnh Tuy.

11. Huyện Quang Bình:

- Hệ số 0,5:




Các xã: Xuân Minh, Tiên Nguyên, Tân Nam, Bản Rịa, Yên Thành, Yên Bình, Tân Trịnh, Tân Bắc, Bằng Lang, Yên Hà, Hương Sơn, Xuân Giang, Nà Khương, Tiên Yên, Vĩ Thượng

IV. TỈNH CAO BẰNG

1. Thị xã Cao Bằng:

- Hệ số 0,3:




Các phường: Sông Hiến, Sông Bằng, Hợp Giang, Tân Giang; Các xã: Ngọc Xuân, Đề Thám, Hoà Chung, Duyệt Chung.

2. Huyện Bảo Lâm:

- Hệ số 0,7:




Các xã: Đức Hạnh, Lý Bôn, Nam Quang, Vĩnh Quang, Quảng Lâm, Tân Việt, Vĩnh phong, Mông Ân, Thái Học, Yên Thổ.

3. Huyện Bảo Lạc:

- Hệ số 0,7:




Các xã: Cốc Pàng, Thượng Hà, Cô Ba, Bảo Toàn, Khánh Xuân, Xuân Trường, Hồng Trị, Phan Thanh, Hồng An, Hưng Đạo, Huy Giáp, Đình Phùng, Sơn Lộ.

- Hệ số 0,5:

Thị trấn Bảo Lạc

4. Huyện Thông Nông:

- Hệ số 0,5:




Các xã: Cần Yên, Vị Quang, Lương Lông, Đa Thông, Ngọc Động, Yên Sơn, Lương Can, Thanh Long, Bình Lãng.

- Hệ số 0,4:

Thị Trấn Thông Nông.

5. Huyện Hà Quảng:

- Hệ số 0,7:



Các xã: Lũng Nặm, Vân An, Cải viên, Tổng Cọt, Sĩ Hai, Hồng Sĩ, Thượng Thôn, Mã Ba, Hạ Thôn, Nội Thôn.


- Hệ số 0,5:


Các xã: Kéo Yên, Trường Hà, Nà Sác, Sóc Hà, Quý Quân.

- Hệ số 0,4


Các xã: Xuân Hoà, Đào Ngạn, Phù Ngọc.


6. Huyện Trà Lĩnh:

- Hệ số 0,7:



Các xã: Cô Mười, Tri Phương.

- Hệ số 0,5:

Các xã: Quang Hán, Quang Vinh, Xuân Nội, Quang Trung, Lưu Ngọc, Cao Chương, Quốc Toản; Thị trấn Hùng Quốc.

7. Huyện Trùng Khánh

- Hệ số 0,7:




Các xã: Lãng Yên, Ngọc Chung, Phong Nậm, Ngọc Khê, Đình Phong, Đàm Thuỷ, Cao Thăng.

- Hệ số 0,5:


Các xã: Khâm Thành, Chí Viễn, Lãng Hiếu, Phong Châu, Đình Minh, Cảnh Tiên, Trung Phúc, Đức Hồng, Thông Huề, Thân Giáp, Đoài Côn.

- Hệ số 0,4:

Thị trấn Trùng Khánh

8. Huyện Hạ Lang:

- Hệ số 0,7:



Các xã: Kim Loan, Thái Đức, Thị Hoa, Minh Long, Lý Quốc, Đức Quang, Cô Ngân.

- Hệ số 0,5:


Các xã: Thắng Lợi, Đồng Loan, Quang Long, An Lạc, Thanh Nhật, Vinh Quý, Việt Chu.

9. Huyện Quảng Uyên:

- Hệ số 0,5:



Các xã: Phi Hải, Quảng Hưng, Bình Lãng, Quốc Dân, Quốc Phong, Độc Lập, Cai Bộ, Đoài Khôn, Phúc Sen, Chí Thảo, Tự Do, Hồng Định, Hồng Quang, Ngọc Động, Hoàng Hải, Hạnh Phúc.

- Hệ số 0,4:

Thị trấn Quảng Uyên.

10. Huyện phục Hoà:

- Hệ số 0,7:



Các xã: Triệu ẩu, Cách Linh, Đại Sơn, Mỹ Hưng.

- Hệ số 0,5:


Các xã: Hồng Đại, Lương Thiện, Tiên Thành, Hoà Thuận; Thị trấn Tà Lùng.

11. Huyện Hoà An:

- Hệ số 0,5:




Các xã: Dân Chủ, Đức Xuân, Ngũ Lão, Công Trừng, Trương Lương.

- Hệ số 0,4:


Các xã: Nam Tuấn, Đại Tiến, Nguyễn Huệ, Trưng Vương, Hà Trì, Hồng Nam, Lê Chung, Bạch Đằng, Bình Dương.

- Hệ số 0,3:


Các xã: Đức Long, Bình Long, Hồng Việt, Bế Triều, Vĩnh Quang, Hoàng Tung, Quang Trung, Hưng Đạo, Chu Trinh; Thị trấn Nước Hai.

12. Huyện Nguyên Bình:

- Hệ số 0,7:



Các xã: Mai Long, Hưng Đạo.

- Hệ số 0,5:


Các xã: Lang Môn, Minh Thanh, Hoa Thám, Phan Thanh, Quang Thành, Tam Kim, Thành Công, Thịnh Vượng, Minh Tâm, Bắc Hợp, Thái Học, Vũ Nông, Ca Thành, Yên Lạc, Triệu Nguyên, Thể Dục.

- Hệ số 0,4:

Thị trấn Nguyên Bình, Thị trấn Tĩnh Túc.

13. Huyện Thạch An:

- Hệ số 0,5:



Các xã: Canh Tân, Thị Ngân, Thuỵ Hùng, Đức Long, Trọng Con, Đức Thông, Minh Khai, Quang Trọng, Danh Sỹ.

- Hệ số 0,4:

Các xã: Vân Trình, Lê Lợi, Đức Xuân.

- Hệ số 0,3:

Các xã: Kim Đồng, Thái Cường, Lê Lai; Thị trấn Đông Khê

V. TỈNH LAI CHÂU

1. Huyện Tam Đường:

- Hệ số 0,7:



Các xã Hồ Thầu, Lả Nhì Thàng, Tà Lẻng, Nùng Nàng, Khun Há.

- Hệ số 0,5:

Các xã: Thèn Sin, Sùng Phài, Nậm Loỏng, Tam Đường, Bình Lư, Bản Giang, Bản Hon, Bản Bo, Là Tàm; Thị trấn Phong Thổ.

2. Huyện Mường Tè:

- Hệ số 0,7:



Các xã: Thu Lũm, Ka Lăng, Pa ủ, Mường Tè, Pa Vệ Sử, Mù Cả, Bun Tở, Nậm Khao, Hua Bun, Tà Tổng, Bun Nưa, Kan Hồ, Mường Mô, Nậm Hàng; Thị trấn Mường Tè.

3. Huyện Sìn Hồ:

- Hệ số 0,7:



Các xã: Lê Lợi, Pú Đao, Chăn Nưa, Huổi Luông, Pa Tần, Phìn Hồ, Hồng Thu, Nậm Ban, Phăng Sô Lin, Ma Quai, Tả Phìn, Sà Dề Phìn, Nậm Tăm, Tả Ngảo, Phu Sam Cáp, Nậm Cha, Làng Mô, Noong Hẻo, Nậm Mạ, Căn co, Tủa Sín Chải, Nậm Cuổi, Nậm Hăn; Thị trấn Sìn Hồ

4. Huyện Phong Thổ:

- Hệ số 0,7:



Các xã: Sì Lờ Lầu, Ma Li Chải, Vàng Ma Chải, Pa Vây Sử, Mồ Sì San, Tông Qua Lìn, Dào San, Mù Sang, Bản Lang, Ma Ly Pho, Nậm Xe, Sin Suối Hồ, Hoang Thèn.

- Hệ số 0,5:

Các xã: Khổng Lào, Mường So.

5. Huyện Than Uyên:

- Hệ số 0,7:



Các xã: Nậm Cần, Nậm Sở, Hố Mít, Tà Mít, Pha Mu, Khoen, On, Tà Gia.

- Hệ số 0,5:

Các xã: Mường Khoa, Thân Thuộc, Pắc Ta, Mường Than, Mường Mít, Nà Cang, Tà Hừa, Mường Kim.

- Hệ số 04:

Thị Trấn Than Uyên, thị trấn Nông trường Than Uyên.

: Lists -> vbpq -> Attachments
Attachments -> TỈnh bến tre độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> Ban hành kèm theo Thông tư số: 29/2004/tt-btnmt
Attachments -> BỘ y tế CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> BỘ TƯ pháp cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> CHÍnh phủ CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam độc lập Tự do Hạnh phúc
Attachments -> PHỤ LỤC: MẪu văn bảN Áp dụng thống nhất trong công tác bổ nhiệM (Ban hành kèm theo Thông tư số 09/2012/tt-btp ngày 01 tháng 9 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp) Mẫu số: 01/bncb
Attachments -> PHỤ LỤc I khung thời gian trích khấu hao các loại tài sản cố ĐỊNH
Attachments -> BỘ giao thông vận tảI
Attachments -> UỶ ban nhân dân tỉnh sơn la cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam
Attachments -> PHỤ LỤc số I mẫu phiếu nhận hồ SƠ


  1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương