Phủ Lý, ngày 02 tháng 6 năm 2010



tải về 71.42 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích71.42 Kb.

ỦY BAN NHÂN DÂN


CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TỈNH HÀ NAM


Độc lập - Tự do - Hạnh phúc







Số: 549/QĐ-UBND

Phủ Lý, ngày 02 tháng 6 năm 2010



QUYẾT ĐỊNH

V/v phê duyệt Chương trình quản lý chất lượng nước sinh hoạt nông thôn

tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến 2020



ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ NAM
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND & UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Luật Tài nguyên nước ngày 20 tháng 5 năm 1998;

Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ quy định về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;

Căn cứ Quyết định số 104/2000/QĐ-TTg ngày 25 tháng 8 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia về cấp nước sạch và vệ sinh nông thôn đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 51/2008/QĐ-BNN ngày 14 tháng 4 năm 2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành Bộ chỉ số theo dõi và đánh giá nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

Xét đề nghị của Trung tâm nước sạch và VSMT tại Tờ trình số 11/TTr-TTN ngày 03 tháng 02 năm 2010 có ý kiến của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đề nghị của Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Văn bản số 384/SKHĐT-TH ngày 25 tháng 5 năm 2010,


QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Chương trình quản lý chất lượng nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Hà Nam giai đoạn 2010-2015, định hướng đến 2020 (Ban hành kèm theo Chương trình).

Điều 2. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện Chương trình theo đúng quy định hiện hành.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký.

Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Khoa học Công nghệ, Y tế, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Kho bạc Nhà nước Hà Nam, các Sở, ngành có liên quan và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.







TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH




KT. CHỦ TỊCH




PHÓ CHỦ TỊCH



Lê Văn Tân


CHƯƠNG TRÌNH

Quản lý chất lượng nước sinh hoạt nông thôn tỉnh Hà Nam

giai đoạn 2010 - 2015, định hướng đến năm 2020

(Kèm theo Quyết định số 549/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2010)




I. MỤC TIÊU:

- Phấn đấu đến năm 2015: 75% dân số được sử dụng nước sinh hoạt đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt và đến năm 2020: 100% dân số nông thôn được sử dụng nước sinh hoạt đảm bảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt.

- Xây dựng các quy định về quản lý nguồn nước, quản lý chất lượng nước sinh hoạt nông thôn từ tỉnh đến cơ sở.

- Tạo ra sự chuyển biến về nhận thức cho nhân dân trong việc sử dụng nước sinh hoạt, bảo vệ nguồn nước, bảo vệ môi trường và quản lý chất lượng nước sinh hoạt nông thôn.

- Nâng cao năng lực tổ chức quản lý, đầu tư trang thiết bị đáp ứng yêu cầu quản lý chất lượng nước sinh hoạt nông thôn.

II. NỘI DUNG THỰC HIỆN:

1. Quản lý nguồn nước đầu vào:

a) Đối với nguồn nước mặt:

- Khảo sát các nguồn nước thải, chất thải gây ô nhiễm.

- Quan trắc, định kỳ lấy mẫu kiểm tra tất cả các nguồn nước sông, suối, ao, hồ, đặc biệt là các nguồn nước từ sông Đáy, sông Châu Giang, sông Hồng, sông Sắt đang cung cấp nguồn nước đầu vào cho các Trạm cấp nước tập trung nông thôn trên địa bàn tỉnh và phân tích các chỉ tiêu theo QCVN 08: 2008/BTNMT (Qui chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt).

- Quản lý việc cấp phép khai thác nguồn nước mặt.

b) Đối với nguồn nước ngầm:

- Định kỳ kiểm tra, lấy mẫu nước ngầm tại tất cả các Trạm cấp nước tập trung nông thôn sử dụng nguồn nước ngầm và các giếng khoan qui mô hộ gia đình.

+ Đối với công trình cấp nước tập trung: Lấy mẫu phân tích nguồn nước đầu vào theo QCVN 09: 2008/BTNMT (Qui chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ngầm).

+ Đối với giếng khoan quy mô hộ gia đình: Lấy mẫu phân tích các chỉ tiêu theo QCVN 02: 2009/BYT (Qui chuẩn Kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt).

- Quản lý việc cấp phép khai thác nước ngầm, chỉ đạo tráng lấp các giếng khoan không sử dụng.

Đề xuất các giải pháp bảo vệ nguồn nước đầu vào và lựa chọn, ứng dụng công nghệ xử lý phù hợp với điều kiện kinh tế và kỹ thuật như công nghệ xử lý Arsenic, amoni, mặn …và các chất ô nhiễm khác trong nguồn nước.

3. Quản lý chất lượng nước sinh hoạt trong quá trình xử lý:

- Quản lý công nghệ xử lý tại các trạm cấp nước tập trung nông thôn.

- Quản lý quy trình xử lý nước sinh hoạt tại các trạm cấp nước tập trung nông thôn.

4. Quản lý chất lượng nước sinh hoạt sau xử lý:

- Điều tra, đánh giá ưu điểm, nhược điểm của các mô hình quản lý cấp nước hiện có: Doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân xã, Hợp tác xã, tư nhân…, đề xuất mô hình quản lý phù hợp.

- Nguồn nước sinh hoạt khi cấp nước cho nhân dân sử dụng phải đảm bảo chất lượng nước theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt (QCVN 02: 2009/BYT).

- Đối với các công trình cấp nước tập trung: Hàng tháng tổ chức lấy mẫu n­ước tại các Trạm cấp n­ước tập trung nông thôn và tại các hộ gia đình dùng nước để phân tích và đánh giá chất l­ượng nư­ớc theo Quy chuẩn.

- Đối với các công trình cấp nước nhỏ lẻ: Tổ chức lấy mẫu n­ước định kỳ hàng năm tại các giếng khoan, giếng đào của tập thể, hộ gia đình, đặc biệt ở những địa phương bị ô nhiễm nguồn nước ngầm.

III. GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:

1. Công tác truyền thông:

- Tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức, thay đổi hành vi của ngư­ời dân trong việc sử dụng và bảo vệ nguồn nư­ớc sạch, thông qua các hoạt động truyền thông, hưởng ứng tuần lễ n­ước sạch và VSMT nông thôn; tham gia quản lý các công trình cấp nư­ớc tập trung nông thôn, giữ gìn vệ sinh nguồn nước.

- Gắn xây dựng làng văn hóa, gia đình văn hóa với phong trào nhân dân thực hiện nếp sống văn minh, giữ gìn vệ sinh công cộng.

2. Công tác quản lý nhà nước:

- Kiên toàn hệ thống quản lý nguồn nước đầu vào, quản lý chất lượng nước sinh hoạt cho nhân dân.

- Xây dựng các quy định về quản lý nguồn nước và quy chế xử phạt đối với những hành vi gây ô nhiễm nguồn nước.

- Xây dựng các quy định quản lý chất lượng nước sinh hoạt nông thôn và quy chế xử phạt đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động cấp nước không đảm bảo chất lượng nước sinh hoạt cho nhân dân.

- Tập huấn nâng cao năng lực quản lý về chuyên môn nghiệp vụ, kỹ thuật, công nghệ cho cán bộ quản lý cấp n­ước sinh hoạt nông thôn.

- Xây dựng ph­ương án chuyển đổi và hoàn thiện mô hình quản lý tại các Trạm cấp n­ước tập trung nông thôn, trên cơ sở kinh nghiệm quản lý của các địa phương trong và ngoài tỉnh.

- Xây dựng khung giá n­ước đối với các công trình cấp nước tập trung nông thôn để hình thành thị tr­ường cấp n­ước bền vững.

- Tổ chức kiểm tra giám sát, đánh giá chất lượng nư­ớc sinh hoạt nông thôn định kỳ theo quy định hiện hành.



3. Đối với các đối tượng kinh doanh cấp nước sinh hoạt nông thôn.

Tất cả các đối tượng kinh doanh cấp nước sinh hoạt nông thôn phải đảm bảo chất lượng theo Quy chuẩn 02:2009/BYT và phải dành kinh phí thỏa đáng phục vụ cho công tác xét nghiệm chất lượng nước theo quy định.



4. Kiện toàn tổ chức, đầu tư trang thiết bị phục vụ cho công tác quản lý chất lượng nước sinh hoạt nông thôn.

- Kiện toàn hệ thống quản lý chất lượng nước sinh hoạt nông thôn, biên chế đủ nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu về phân tích, kiểm định chất lượng nư­ớc đầu vào, đầu ra.

- Đầu tư trang thiết bị cho các phòng phân tích n­ước và các thiết bị kiểm tra chất l­ượng n­ước tại hiện tr­ường.

IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT GIAI ĐOẠN 2010÷2015.

1. Xây dựng và ban hành các quy định về quản lý chất lượng nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn.

- Xây dựng các quy định quản lý cần thiết nhằm quản lý chất lượng nước sinh hoạt nông thôn, gồm:

+ Xây dựng các quy định quản lý nguồn nước và các chế tài xử phạt đối với những hành vi gây ô nhiễm nguồn nước.

+ Xây dựng quy chế xử phạt đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh nước sinh hoạt cố tình cung cấp nước không đảm bảo chất lượng theo quy chuẩn.

+ Quy chế phối hợp quản lý giữa các Sở, ngành có liên quan và các cơ sở sản xuất, kinh doanh nước sinh hoạt về bảo vệ tài nguyên nước.

- Tổ chức thực hiện:

+ Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

+ Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành và các đơn vị liên quan.

- Thời gian thực hiện: Quý II năm 2010.

2. Công tác thông tin, truyền thông về quản lý và kiểm soát chất lượng nước sinh hoạt nông thôn.

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với Báo Hà Nam, Đài Phát thanh truyền hình tỉnh và các Sở, ngành có liên quan xây dựng Chương trình truyền thông, vận động nhân dân tham gia thực hiện để tăng cường quản lý và kiểm soát chất lượng nước sinh hoạt nông thôn.

- Thời gian thực hiện: Thực hiện hàng năm.

3. Nâng cao năng lực quản lý và cơ sở vật chất thực hiện công tác quản lý:

- Đánh giá năng lực và nhu cầu đào tạo cán bộ làm công tác quản lý chất lượng nước sinh hoạt nông thôn.

- Nâng cao năng lực quản lý cho: Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường, Trung tâm quan trắc phân tích tài nguyên môi trường của Sở Tài Nguyên và Môi trường, Trung tâm y tế dự phòng tỉnh, các đơn vị sản xuất, kinh doanh nước sinh hoạt nông thôn và các đơn vị có liên quan.

- Đầu tư nâng cấp cơ sở hạ tầng, trang thiết bị cho Phòng phân tích chất lượng nước của Trung tâm nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường, hoàn thiện hệ thống cấp hóa chất xử lý nước tại các trạm cấp nước sạch tập trung, trang bị thiết bị phân tích nhanh như máy đo hàm lượng clo dư, máy đo Ph…

- Tổ chức thực hiện:

+ Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

+ Cơ quan phối hợp: Các Sở, ngành và các đơn vị có liên quan.

- Thời gian thực hiện: Thực hiện trong năm 2010 - 2011.



4. Cơ chế hỗ trợ kinh phí xét nghiệm nước cho các công trình cấp nước tập trung.

Hỗ trợ một phần kinh phí xét nghiệm nước cho các trạm cấp nước tập trung do địa phương quản lý, nhằm giảm chi phí hàng tháng cho các trạm cấp nước sạch nông thôn.

- Tổ chức thực hiện:

+ Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

+ Cơ quan phối hợp: Các địa phương và đơn vị cấp nước.

- Thời gian thực hiện: Ban hành trong năm 2010.



IV. DỰ KIẾN DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH (Có danh mục kèm theo)

V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.

1. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì tổ chức thực hiện Chương trình quản lý chất lượng nước sinh hoạt nông thôn giai đoạn 2010 – 2015. Phối hợp với các Sở, ngành có liên quan, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thực hiện chương trình, định kỳ báo cáo tiến độ kết quả thực hiện và đề xuất kịp thời các biện pháp giải quyết những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện. Đồng thời tổ chức sơ kết, tổng kết để rút kinh nghiệm và đề ra kế hoạch hàng năm báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh.

Chỉ đạo Trung tâm n­ước sạch và Vệ sinh môi trường định kỳ lấy mẫu phân tích, kiểm tra, đánh giá chất l­ượng nguồn n­ước tại các trạm cấp n­ước tập trung nông thôn và hộ gia đình, đề xuất kịp thời các biện pháp xử lý khi chất lượng n­ước sinh hoạt không đảm bảo theo quy định. Định kỳ 6 tháng/lần cung cấp các thông tin về tình hình hoạt động của các trạm cấp nước tập trung, tình hình sử dụng nước sinh hoạt nông thôn cho Sở Y tế, Sở Tài nguyên và Môi trường để phối hợp quản lý.

2. Sở Y tế có trách nhiệm thường xuyên giám sát, xét nghiệm chất lượng nước sinh hoạt nông thôn theo Quy chuẩn 02: 2009/BYT. Định kỳ 6 tháng/lần cung cấp thông tin cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Tài nguyên và Môi trường về tình hình bệnh tật liên quan đến nguồn nước sinh hoạt nông thôn.

3. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức quan trắc theo dõi chất lượng các nguồn nước đầu vào để quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên nước mặt, nước ngầm trên địa bàn tỉnh, ngăn chặn các tổ chức, cá nhân có hành vi xả thải làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm.

Quản lý việc cấp phép khai thác nguồn nước mặt và nước ngầm trên địa bàn, đồng thời kiểm tra, chỉ đạo tráng lấp các giếng khoan không sử dụng gây ô nhiễm nguồn nước ngầm. Định kỳ 6 tháng/lần cung cấp thông tin cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Y tế về tình hình ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm và các tác động ảnh hưởng đến nguồn nước.

4. Sở Kế hoạch và Đầu tư­ có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các Sở, ban, ngành liên quan, Ủy ban nhân dân các cấp lập kế hoạch bố trí nguồn vốn phục vụ cho Chương trình quản lý chất l­ượng nước sinh hoạt nông thôn.

5. Sở Tài chính cấp phát kinh phí từ nguồn vốn ngân sách và các nguồn vốn khác để thực hiện kế hoạch hàng năm của Chương trình theo đúng tiến độ.

6. Đài phát thanh và truyền hình, Báo Hà Nam, Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tuyên truyền trên các ph­ương tiện thông tin đại chúng về các mô hình quản lý cấp nư­ớc sinh hoạt có hiệu quả, đồng thời tuyên truyền nâng cao nhận thức cho nhân dân về sử dụng n­ước sạch và tích cực tham gia xây dựng, bảo vệ các công trình nước sạch, bảo vệ nguồn nước.

7. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong quá trình thực hiện Chương trình trên địa bàn theo đúng tiến độ đề ra./.






TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Lê Văn Tân


DỰ KIẾN DANH MỤC CÁC DỰ ÁN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH

GIAI ĐOẠN 2010 - 2015


STT

Tên dự án

Đơn vị tính

Kinh phí

dự kiến

(triệu đồng)

Nguồn vốn

1

Thông tin, truyên thông về quản lý và kiểm soát chất lượng NSH nông thôn: (mỗi năm 100,0 triệu).

6 năm

600,0

NS tỉnh, nguồn vốn Chương trình MTQG, các nhà tài trợ


2

Xây dựng các quy định quản lý chất lượng nước sinh hoạt nông thôn, nghiên cứu mô hình quản lý dịch vụ cấp nước tập trung nông thôn có hiểu quả.




100,0

3

Nâng cao năng lực quản lý và cơ sở vật chất thực hiện công tác quản lý.




3.000,0

3.1


Bổ xung thiết bị phòng phân tích chất lượng nước cho Trung tâm nước sạch & VSMT.




120,0

Máy phân tích cố định

01 máy

80,0

Buồng kính tiệt trùng

01 máy

15,0

Máy đề Ion.

01 máy

25,0

3.2

Hỗ trợ 30 trạm cấp nước xây dựng hệ thống cấp hóa chất xử lý nước (mức hỗ trợ 60% tổng dự toán), mỗi trạm 96,0 triệu đồng).

30 trạm

2.880,0

4

Hỗ trợ kinh phí xét nghiệm nước cho 30 công trình cấp nước tập trung (hỗ trợ 50% kinh phí xét nghiệm): 485.000 đồng cho 1 trạm/tháng. Một năm: 5,82 triệu đồng/trạm.

30 trạm trong 6 năm

1.074,6

5

Hỗ trợ kinh phí giám sat chất lượng nước cho Sở Y tế: Kiểm tra, xét nghiệm nước cho 40 trạm câp nước tập trung (2 lần/năm). Một năm: 1,94 triệu đồng/trạm

40 trạm trong 6 năm

456,6

Tổng




5.231,2

Bằng chữ: (Năm tỷ hai trăm ba mươi mốt triệu hai trăm nghìn đồng chẵn)

: vbpq hanam.nsf -> 9e6a1e4b64680bd247256801000a8614
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Về việc công nhận lại và cấp Bằng công nhận lại trường tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ I chủ TỊch uỷ ban nhân dân tỉnh hà nam
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> CỘng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam văn phòNG
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Ủy ban nhân dân tỉnh hà nam
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> QuyếT ĐỊnh v/v thành lập Tổ công tác liên ngành kiểm tra tình hình thực hiện dự án
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh hà nam
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> QuyếT ĐỊnh phê duyệt Quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500 khu đất giáp kè sông Đáy thuộc thôn 1, xã Phù Vân, thành phố Phủ Lý chủ TỊch uỷ ban nhân dân tỉnh hà nam
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> QuyếT ĐỊnh v/v thành lập Hội đồng thẩm định quy hoạch phát triển Nông nghiệp
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Hà Nam, ngày 17 tháng 8 năm 2012
9e6a1e4b64680bd247256801000a8614 -> Hà Nam, ngày 17 tháng 8 năm 2012




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương