Phê duyệt Quy hoạch chi tiết giao thông đường thủy nội địa tỉnh Khánh Hoà giai đoạn đến năm 2020



tải về 50.37 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.08.2016
Kích50.37 Kb.


UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH KHÁNH HÒA Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Số: 532 /QĐ-UBND Nha Trang, ngày 28 tháng 02 năm 2008
QUYẾT ĐỊNH

Phê duyệt Quy hoạch chi tiết giao thông

đường thủy nội địa tỉnh Khánh Hoà giai đoạn đến năm 2020

Y BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HOÀ

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11 /2003;

Căn cứ Luật Giao thông đường thuỷ nội địa ngày 15/6/2004;

Căn cứ Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa;

Căn cứ Quyết định số 251/2006/QĐ-TTg ngày 31/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020;

Căn cứ Công văn số 1527/GTVT-KHĐT ngày 18/5/2001 của Bộ Giao thông vận tải V/v yêu cầu lập quy hoạch chi tiết giao thông vận tải tỉnh, thành phố đến năm 2020;

Căn cứ Quyết định số 1702/QĐ-UBND ngày 26/08/2005 của UBND tỉnh Khánh Hoà V/v Phê duyệt đề cương kỹ thuật và dự toán dự án: Quy hoạch chi tiết giao thông đường thủy nội địa tỉnh Khánh Hoà giai đoạn đến năm 2020.

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số /TTr-SGTVT-GT ngày tháng năm 200 V/v Đề nghị phê duyệt Quy hoạch chi tiết giao thông đường thủy nội địa tỉnh Khánh Hoà giai đoạn đến năm 2020,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch chi tiết giao thông đường thuỷ nội địa tỉnh Khánh Hòa giai đoạn đến năm 2020, với những nội dung chính như sau:

1. Mục tiêu quy hoạch :

- Đánh giá hiện trạng giao thông đường thuỷ nội địa của tỉnh, khảo sát thủy địa hình ba khu vực có mật độ giao thông thủy cao (khu vực sông Cái, khu vực phường Vĩnh Nguyên – Hòn Tre và khu vực Bến Đá Chồng – Hòn Thị), và dự báo lượng hàng hóa, hành khách để làm cơ sở quy hoạch lại mạng lưới giao thông thủy nội địa cho phù hợp tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và các quy định pháp luật về giao thông đường thủy nội địa.

- Làm cơ sở bảo vệ môi trường vùng nước và vùng dân cư ven sông, biển; Đảm bảo ổn định cuộc sống của người dân và an toàn vận tải thủy nội địa theo quy định.

- Từng bước nâng cao công tác quản lý giao thông đường thuỷ nội địa theo quy định của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa và các quy định hiện hành.



2. Quy hoạch tuyến giao thông đường thuỷ nội địa:

Tổng số tuyến đường thủy nội địa được quy hoạch đến năm 2020 là 82 tuyến / tổng chiều dài là 1.064 km, trong đó:

- Số tuyến đường thủy nội địa đã khai thác : 41 tuyến / tổng chiều dài là 503 km;

- Số tuyến đường thuỷ nội địa quy hoạch mới đến năm 2020: 41 tuyến / tổng số chiều dài là 561 km;

- Khu vực vịnh Vân Phong: 29 tuyến;

- Khu vực đầm Nha Phu : 10 tuyến;

- Khu vực vịnh Nha Trang : 24 tuyến.

- Khu vực vịnh Cam Ranh : 19 tuyến;



(Chi tiết các tuyến đường thủy nội địa theo phu lục 3)

3. Quy hoạch hệ thống cảng bến thủy nội địa :

Các bến thủy nội địa được quy hoạch bao gồm 04 loại như sau:

- Bến dân sinh: Là bến kết hợp giữa hàng hoá và hành khách phục vụ dân sinh.

- Bến du lịch : Là bến khách chuyên dụng phục vụ du lịch.

- Bến thủy nội địa tổng hợp: Là hình thức kết hợp giữa hai loại bến trên và phục vụ cho cả dân sinh và du lịch.

- Bến tàu cá : Là bến thuỷ nội địa phục vụ khai thác thuỷ sản.

- Tổng số bến thủy nội địa quy hoạch đến năm 2020 là 84 bến, bao gồm: 09 bến tổng hợp, 26 bến dân sinh, 40 bến du lịch và 09 bến cá, trong đó:

+ Số bến đã có: 44 bến (05 bến tổng hợp, 17 bến dân sinh và 22 bến du lịch );

+ Số bến QH xây dựng mới: 40 bến (04 bến tổng hợp, 09 bến dân sinh, 18 bến du lịch và 09 bến cá);

+ Khu vực vịnh Vân Phong: 26 bến;

+ Khu vực đầm Nha Phu  : 8 bến;

+ Khu vực vịnh Nha Trang : 23 bến;

+ Khu vực Cam Ranh  : 27 bến.

(Chi tiết quy hoạch các bến thủy nội địa theo phu lục 1, các bến thủy nội địa đang khai thác theo phụ lục 2)

4. Quy hoạch hệ thống phao tiêu báo hiệu:

- Lắp đặt hệ thống phao báo hiệu theo Quy tắc báo hiệu đường thủy nội địa Việt Nam 22 TCN 269-2000 tại khu vực sông Cái, đoạn từ cầu đường sắt đến Nha Trang gồm 2 nhánh Bắc và Nam; khu vực sông Tắc, đoạn từ cầu Bình Tân đến cửa biển.

- Lắp đặt hệ thống phao tiêu báo hiệu đối với các tuyến đường thủy nội địa trên biển tại các khu vực quy hoạch mới.

(Chi tiết các khu vực có bố trí phao tiêu báo hiệu theo phụ lục 3)

5. Quy hoạch hành lang bảo vệ luồng:

Phạm vi hành lang bảo vệ luồng thực hiện theo quy định tại Điều 3 của Nghị định số 21/2005/NĐ-CP ngày 01/3/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa. Đối với trường hợp luồng không sát bờ, phạm vi hành lang bảo vệ luồng được tính từ mép luồng ra mỗi phía bờ được quy định cụ thể theo cấp kỹ thuật đường thủy nội địa như sau:

a) Đối với luồng trên hồ, vịnh và cửa sông ra biển: từ 20m đến 25m.

b) Đối với luồng cấp I, cấp II: từ trên 15m đến 25m.

c) Đối với luồng cấp III, cấp IV: từ trên 10m đến 15m.

d) Đối với luồng cấp V, cấp VI: 10m.



6. Quy hoạch trạm quan sát trục vớt, cứu hộ:

- Quy hoạch xây dựng 08 trạm trạm quan sát, trục vớt cứu hộ, cứu nạn như sau:

+ Khu vực Vịnh Cam Ranh : 02 trạm (tại Mũi Sộp và Mũi Giãi Nanh)

+ Khu vực Vịnh Nha Trang: 03 trạm (tại Phước Đồng, Mũi Kê Gà và biển Nha Trang)

+ Khu vực Đầm Nha Phu : 01 trạm (tại khu vực Mũi Bàn Than)

+ Khu vực Vịnh Vân Phong : 02 trạm (tại Mũi Cỏ và Mũi Hòn Gion)

- Về qui mô xây dựng: Các trạm được xây dựng trên quỹ đất khoảng 200m2 và mỗi trạm tối thiểu cần phải được trang bị các thiết bị: Khí đài quan sát quan học, tàu canô cao tốc, tàu chuyên dụng, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống định vị toàn cầu GPS.

7. Quy hoạch các cảng chuyên dụng:

Stt

Tên cảng chuyên dùng

Địa điểm

1

Cảng chuyên dùng Nhà máy thép liên hợp

Đầm Môn - Vạn Ninh

2

Cảng hàng hoá chuyên dùng Tân Dân

Vạn Thắng - Vạn Ninh

3

Cảng hàng hoá chuyên dùng Hà Già

Vạn Hưng - Vạn Ninh

4

Cảng chuyên dùng Nhà máy Đóng tàu STX

Ninh Hải - Ninh Hòa

5

Cảng chuyên dùng trạm phân phối xi măng Nghi Sơn

Ninh Thủy - Ninh Hòa

6

Cảng chuyên dùng Nhà máy Nhiệt điện Ninh Hoà

Ninh Phước - Ninh Hòa

7

Cảng Kho xăng dầu ngoại quan

Hòn Mỹ Giang- Ninh Hòa

8

Cảng chuyên dùng Nhà máy đóng tàu Cam Ranh

Thị xã Cam Ranh

9

Cảng chuyên dùng Nhà máy xi măng Cam Ranh

Bắc Hòn Quy, xã Cam Thịnh Đông - Cam Ranh

10

Cảng chuyên dùng Khu Công nghiệp và phụ trợ đóng tàu

Nam Hòn Quy, xã Cam Thịnh Đông - Cam Ranh

11

Cảng chuyên dùng Nhà máy nhiệt điện Cam Ranh

Phía Nam xã Cam Thịnh Đông - Cam Ranh

8. Về vốn đầu tư thực hiện quy hoạch:

Tổng vốn đầu tư để thực hiện quy hoạch chi tiết giao thô

ng đường thuỷ nội địa tỉnh Khánh Hòa giai đoạn đến năm 2020 bao gồm xây dựng cảng bến, trạm quan sát trục vớt cứu hộ, nạo vét luồng, trang bị hệ thống phao tiêu khoảng 708 tỷ đồng (bao gồm cả vốn ngân sách và vốn của các tổ chức, cá nhân) trong đó: giai đoạn đến 2010 khoảng 162 tỷ đồng, giai đoạn 2011 – 2015 khoảng 297 tỷ đồng, giai đoạn 2016 – 2020 khoảng 249 tỷ đồng (tổng vốn đầu tư chưa tính đến vốn đầu tư phương tiện vận tải thuỷ nội địa do các tổ chức, cá nhân tự đầu tư).

Điều 2. Các chính sách, giải pháp và tổ chức thực hiện:

1. Các chính sách và giải pháp thực hiện:

a) Chính sách và giải pháp về vốn đầu tư: Thực hiện đồng bộ nhiều chính sách và giải pháp để thu hút các nguồn vốn đầu tư:

- Đối với các trạm quan sát trục vớt cứu hộ, cứu nạn, các bến tổng hợp, bến dân sinh, bến du lịch chính, hệ thống phao tiêu, biển báo, báo hiệu luồng quốc gia: Đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách với tổng giá trị khoảng 423 tỷ đồng. Trong đó: giai đoạn đến 2010 khoảng 113 tỷ đồng, giai đoạn 2011 – 2015 khoảng 219 tỷ đồng, giai đoạn 2016 – 2020 khoảng 91 tỷ đồng. (Chi tiết xem phụ lục 4 và 5)

- Đối với các bến phục vụ cho khách du lịch riêng của các doanh nghiệp: Doanh nghiệp tự bỏ vốn đầu tư cảng bến, hệ thống phao tiêu báo hiệu trên cơ sở quy hoạch giao thông thuỷ nội địa được duyệt có thỏa thuận của cấp có thẩm quyền.

- Về phương tiện vận tải thuỷ nội địa: Các doanh nghiệp và cá nhân tự bỏ vốn đầu tư.

b) Chính sách và giải pháp về phát triển phương tiện vận tải thủy nội địa:

- Xây dựng chính sách phát triển phương tiện vận tải thuỷ nội địa phù hợp với nhu cầu vận tải thuỷ nội địa.

- Căn cứ Quyết định số 149/2004/QĐ-UB ngày 24/06/2004 của UBND tỉnh ban hành quy định tiêu chuẩn hoạt động tàu du lịch trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, Sở Giao thông vận tải phối hợp Chi cục đăng kiểm V chỉ đạo việc đăng kiểm, đăng ký những tàu chở khách, kiểm tra lộ trình chuyển đổi tàu du lịch theo quy định.

c) Chính sách và giải pháp đào tạo nguồn nhân lực:

- Lập kế hoạch đào tạo cán bộ chuyên trách quản lý chuyên ngành đường thuỷ nội địa, đội ngũ nhân viên trục vớt cứu hộ cứu nạn chuyên nghiệp.

- Từng bước nâng cao cơ sở vật chất và chất lượng đào tạo đội ngũ thuyền viên tại các cơ sở như: Đại Học Nha Trang, Trường Cao Đẳng Nghề Nha Trang đào tạo Kỹ sư Hàng hải.

2. Tổ chức thực hiện:

- Sở Giao thông vận tải: Công bố và quản lý và quy hoạch, tham mưu cho UBND tỉnh về các công tác quy hoạch giao thông đường thuỷ nội địa và từng bước triển khai các dự án đầu tư theo quy hoạch đã được phê duyệt. Xây dựng chức năng - nhiệm vụ Phòng Quản lý bến – Đường thuỷ nội địa để tham mưu UBND tỉnh thành lập Phòng Quản lý bến- Đuờng thuỷ nội địa trực thuộc Sở Giao thông vận tải để thực hiện chức năng quản lý đường thuỷ nội địa của tỉnh theo quy định.

- Cảnh sát, Thanh tra giao thông đường thủy nội địa: Thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn kỹ thuật và quản lý đối với kết cấu hạ tầng giao thông đường thủy nội địa, vận tải đường thủy nội địa, phương tiện, thuyền viên và người lái.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư, sở Tài chính: Cân đối và bố trí vốn hàng năm để thực hiện quy hoạch.

- Sở Tài nguyên và Môi trường: Bố trí quỹ đất để thực hiện quy hoạch, kiểm tra việc bảo vệ môi trường tại bến và tuyến đường thuỷ nội địa.

- Uỷ ban nhân dân các huyện, thị, thành phố: Trên cơ sở quy hoạch được công bố, quản lý và bảo vệ hành lang bảo vệ luồng thuộc địa phận mình quản lý. Bảo vệ trật tự an toàn giao thông đường thủy nội địa tại địa phương, bảo vệ môi trường, tuyên truyền, phổ biến pháp luật về giao thông đường thủy nội địa.



Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Các Sở: Giao thông vận tải, Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Thủy sản, Du lịch và Thương mại, Chủ tịch UBND các huyện: Vạn Ninh, Ninh Hoà, Cam Lâm, thị xã Cam Ranh, thành phố Nha Trang, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Vân Phong và thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN

Nơi nhận: KT. CHỦ TỊCH

- Như Điều 4; PHÓ CHỦ TỊCH

- TT Tỉnh uỷ (để b/c);

- TT HĐND tỉnh (để b/c); Đã ký

- Bộ GTVT (để b/c);

- Lưu VT,HgP,CN. NGUYỄN CHIẾN THẮNG





: Resources -> Docs
Docs -> Nghị ĐỊnh của chính phủ SỐ 205/2004/NĐ-cp ngàY 14 tháng 12 NĂM 2004 quy đỊnh hệ thống thang lưƠNG, BẢng lưƠng và chế ĐỘ phụ CẤp lưƠng trong các công ty nhà NƯỚC
Docs -> QuyếT ĐỊnh của bộ TÀi chính số 32/2008/QĐ-btc ngàY 29 tháng 05 NĂM 2008 VỀ việc ban hành chế ĐỘ quản lý, TÍnh hao mòN
Docs -> Ban tổ chức số 09-hd/btctw đẢng cộng sản việt nam
Docs -> Mẫu số 02: Ban hành kèm theo Thông tư số 19/2003/tt-blđtbxh ngày 22 tháng 9 năm 2003 của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội Tên đơn vị Số V/v Ban hành nội quy lao động CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Docs -> Nghị ĐỊnh của chính phủ SỐ 52/2009/NĐ-cp ngàY 03 tháng 06 NĂM 2009 quy đỊnh chi tiết và HƯỚng dẫn thi hành một số ĐIỀu của luật quản lý, SỬ DỤng tài sản nhà NƯỚc chính phủ
Docs -> TRƯỜng đẠi học khoa học xã HỘi và nhân văN ­­­­
Docs -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
Docs -> BỘ giáo dục và ĐÀo tạO
Docs -> Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001
Docs -> QuyếT ĐỊnh số 30/2007/QĐ-ttg ngay 5/3/2007 CỦa thủ TƯỚng chính phủ ban hành danh mục cáC ĐƠn vị HÀnh chính thuộc vùng khó khăn thủ TƯỚng chính phủ




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương