ĐOÀn tncs hồ chí minh bch tp. HỒ chí minh



tải về 100.8 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu13.08.2016
Kích100.8 Kb.




ĐOÀN TNCS HỒ CHÍ MINH

BCH TP. HỒ CHÍ MINH

***

Số: 17/HD-ĐTN



TP. Hồ Chí Minh, ngày 27 tháng 9 năm 2011

HƯỚNG DẪN

Công tác tổ chức Đại hội và Hội nghị đại biểu

quận - huyện Đoàn và tương đương


______
- Căn cứ Điều lệ, Hướng dẫn thực hiện Điều lệ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh.

- Căn cứ Kế hoạch số 298-KH/TWĐTN ngày 14/7/2011 của Ban Chấp hành Trung ương Đoàn TNCS Hồ Chí Minh về việc tổ chức Đại hội Đoàn các cấp, tiến tới Đại hội đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ IX và Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ X nhiệm kỳ 2012 - 2017;

- Căn cứ kế hoạch số 52/KH-ĐTN ngày 26/9/2011 của Ban Chấp hành Thành Đoàn về việc chỉ đạo Đại hội, Hội nghị Đại biểu Đoàn các cấp, tiến tới Đại hội Đại biểu Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh lần thứ IX và Đại hội Đoàn toàn quốc lần thứ X nhiệm kỳ 2012 - 2017,

Ban Thường vụ Thành Đoàn hướng dẫn công tác tổ chức Đại hội, Hội nghị đại biểu Quận, Huyện Đoàn và tương đương, cụ thể như sau:



I. ĐẠI BIỂU DỰ ĐẠI HỘI QUẬN, HUYỆN ĐOÀN VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG:


1. Tiêu chuẩn đại biểu:

- Đại biểu Đại hội Đoàn các cấp phải là những cán bộ Đoàn, đoàn viên, có khả năng đóng góp vào những quyết định của Đại hội, có khả năng truyền đạt kết quả đại hội đến đoàn viên, thanh niên tại đơn vị; có tinh thần trách nhiệm cao, có thành tích tiêu biểu trong công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi; được đoàn viên, thanh niên tại địa phương, đơn vị tín nhiệm.


- Những trường hợp sau không đủ tư cách đại biểu dự Đại hội:

+ Những người vi phạm các hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên (kỷ luật của Đoàn; của Đảng, chính quyền, hoặc các đoàn thể chính trị - xã hội khác mà đoàn viên đó là thành viên), mà chưa được công nhận tiến bộ.

+ Đoàn viên bị cấp bộ Đoàn ra quyết định đình chỉ sinh hoạt; đoàn viên bị tạm giam, bị truy tố trước pháp luật.

+ Đại biểu được bầu cử không đúng quy định.

+ Đối với những đại biểu đương nhiên (Ủy viên Ban Chấp hành cấp triệu tập đại hội) đang bị đình chỉ chức vụ Ủy viên Ban Chấp hành (trong trường hợp đang trong quá trình điều tra kết luận để xem xét kỷ luật mà bị đình chỉ chức vụ Bí thư, Phó Bí thư, Ủy viên Ban Thường vụ)… thì không bác tư cách đại biểu mà báo cáo với đại hội xem xét biểu quyết tư cách đại biểu.
2. Số lượng đại biểu.

a) Cơ sở phân bổ:

- Số lượng đoàn viên; số lượng Đoàn cơ sở, chi đoàn cơ sở trực thuộc.

- Tính chất, đặc thù và những đặc điểm về chính trị, kinh tế, xã hội… của địa phương, đơn vị.
b) Số lượng đại biểu: từ 120 đến 200 đại biểu, số lượng cụ thể do cấp triệu tập Đại hội quyết định, phù hợp với điều kiện, đặc thù của địa phương, đơn vị. Số lượng đại biểu dự Hội nghị đại biểu không nhiều hơn số lượng địa biểu dự Đại hội của nhiệm kỳ.
c) Thành phần đại biểu, bao gồm:

- Đại biểu đương nhiên là ủy viên Ban chấp hành cấp triệu tập đại hội.

- Đại biểu bầu chọn từ cơ sở Đoàn trực thuộc (theo số lượng, tiêu chuẩn và cơ cấu phân bổ của Đoàn cấp trên).

- Đại biểu chỉ định không quá 5% tổng số đại biểu của Đại hội, Hội nghị. Chỉ chỉ định những trường hợp thật sự cần thiết và phải bảo đảm tiêu chuẩn đại biểu. Không chỉ định những trường hợp đã bầu ở Đại hội cấp dưới nhưng không trúng cử làm đại biểu Đại hội, Hội nghị. Lưu ý: Cần phân bổ hợp lý số lượng đại biểu dự khuyết để thay thế đại biểu được bầu chọn từ cơ sở khi số đại biểu này không thể dự đại hội được. Việc chọn đại biểu dự khuyết dự Đại hội, Hội nghị đại biểu theo thứ tự số phiếu bầu từ cao xuống thấp.



3. Cơ cấu đại biểu. Cần cơ cấu hợp lý thành phần đại biểu, trong đó:

- Cân đối giữa cán bộ chuyên trách, không chuyên trách, kiêm nhiệm.

- Ít nhất 60% đại biểu trong tuổi đoàn viên (16 – 30 tuổi). Riêng đối với các đơn vị cơ sở Đoàn khu vực Công nhân lao động ít nhất đạt 50%.

- Phải có đại diện của ít nhất 2/3 cơ sở đoàn trực thuộc.



- Tỉ lệ đại biểu nữ ít nhất 25%, trừ các đơn vị đặc thù (Công an, Quân Đội…) có tỉ lệ đại biểu nữ hợp lý.

- Đảm bảo cơ cấu cán bộ, đoàn viên đang tham gia nòng cốt trong các tổ chức Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội Sinh viên Việt Nam, phụ trách Đội, đại biểu các thành phần dân tộc ít người, các tôn giáo.


4. Quy trình bầu chọn đại biểu.

a) Bước 1: Tiến hành phân bổ đại biểu.

- Căn cứ vào kế hoạch tổ chức đại hội, hội nghị đại biểu của đơn vị, Ban chấp hành Quận huyện đoàn và tương đương xây dựng kế hoạch phân bổ đại biểu, trong kế hoạch cần nêu rõ các yêu cầu về số lượng đại biểu, cơ sở để tiến hành phân bổ, cơ cấu, thành phần đại biểu, thời hạn hoàn thành việc bầu chọn đại biểu từ cơ sở.
- Căn cứ vào kế hoạch phân bổ đại biểu, Ban Thường vụ Quận, huyện đoàn và tương đương ban hành quyết định phân bổ đại biểu cho từng cơ sở Đoàn trực thuộc, trong quyết định cần nói rõ số lượng, tiêu chuẩn, cơ cấu, độ tuổi … đại biểu được bầu chọn, đại biểu dự khuyết (nếu cần)…
b) Bước 2: Bầu chọn đại biểu.

- Căn cứ quyết định phân bổ đại biểu của đoàn cấp trên, Ban chấp hành cơ sở Đoàn thảo luận, dự kiến nhân sự cụ thể, xin ý kiến cấp uỷ cùng cấp, đoàn cấp trên và trình đại hội (hội nghị) thảo luận và tiến hành bầu chọn.

- Việc bầu chọn đại biểu dự Đại hội, Hội nghị Đoàn cấp trên phải được tiến hành bằng cách bỏ phiếu kín và đảm bảo nguyên tắc, thể lệ bầu cử.
c) Bước 3: Lập hồ sơ đại biểu.

- Sau khi có kết quả bầu cử, Ban Chấp hành cơ sở Đoàn hướng dẫn cho đại biểu được bầu chọn thực hiện phiếu khai lý lịch đại biểu (theo mẫu).

- Hoàn chỉnh hồ sơ gởi về đoàn cấp trên bao gồm:

+ Biên bản bầu cử đại biểu dự đại hội cấp trên.

+ Danh sách trích ngang đại biểu (có xác nhận của cấp uỷ cơ sở).

+ Lý lịch đại biểu.


Lưu ý: Hồ sơ bao gồm cả đại biểu dự khuyết.

d) Bước 4: Thẩm tra, xác minh hồ sơ đại biểu.

Ban chấp hành Quận, Huyện Đoàn và tương đương giao cho tiểu ban nhân sự Đại hội, Hội nghị đại biểu tiến hành thẩm tra, xem xét việc bầu chọn đại biểu của cơ sở. Tập trung kiểm tra về nguyên tắc bầu cử - trúng cử, tiêu chuẩn, số lượng, cơ cấu theo phân bổ, hồ sơ đại biểu. Trường hợp chưa đảm bảo yêu cầu thì đề nghị bổ sung hoặc thực hiện lại.
e) Bước 5: Tổng hợp và báo cáo tình hình đại biểu

- Tổng hợp, phân tích và thực hiện báo cáo tình hình đại biểu được triệu tập cho Đại hội, Hội nghị đại biểu (thông qua Đoàn Chủ tịch, Ban Thẩm tra tư cách đại biểu).

- Đại biểu dự đại hội, hội nghị phải được biểu quyết công nhận về tư cách đại biểu.
II. XÂY DỰNG BỘ MÁY BAN CHẤP HÀNH. (Đối với các đơn vị tổ chức Đại hội đại biểu).

1. Tiêu chuẩn Ban chấp hành: thực hiện theo Quy chế Cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh (ban hành kèm quyết định số 289-QĐ/TW ngày 08/02/2010 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng) và Quy định tiêu chuẩn cán bộ Đoàn TNCS Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh (ban hành kèm quyết định 140/QĐ-ĐTN ngày 30/7/2009 của Ban Thường vụ Thành Đoàn).



2. Số lượng Ban chấp hành Quận Huyện Đoàn và tương đương: được bầu từ 15 đến 33 Ủy viên Ban Chấp hành, Ban Thường vụ được bầu từ 5 đến 11 ủy viên (không quá 1/3 số lượng Ủy viên Ban chấp hành). Trong Ban Thường vụ có Bí thư, từ 1 đến 2 Phó Bí thư; trường hợp đặc biệt đối với những quận huyện Đoàn có đặc thù đông đảo về số lượng thanh niên công nhân nhập cư, số lượng thiếu nhi, học sinh, nhiều đơn vị kinh tế ngoài nhà nước trên địa bàn,… có thể bố trí 3 Phó Bí thư. Việc này do Ban Chấp hành đơn vị quyết định sau khi xin ý kiến và được sự đồng ý của cấp ủy Đảng và Ban Thường vụ Thành Đoàn.
3. Cơ cấu Ban Chấp hành: Tuỳ theo tính chất, qui mô, điều kiện và đặc điểm của đơn vị mà xây dựng cơ cấu hợp lý, tuy nhiên phải đảm bảo một số cơ cấu sau:

- Số lượng Uỷ viên Ban chấp hành trong cơ quan chuyên trách Quận, huyện Đoàn và tương đương không quá 45% số lượng Uỷ viên Ban Chấp hành.

- Đảm bảo tỉ lệ nữ ít nhất 25%; trừ các đơn vị đặc thù (Công an, Quân Đội…) có tỉ lệ đại biểu nữ hợp lý.

- Độ tuổi bình quân Ban Chấp hành các cơ sở không quá 28 tuổi, Ban Chấp hành cấp huyện không quá 29 tuổi; Riêng độ tuổi bình quân đối với Ban chấp hành Đoàn các trường đại học, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp không quá 25 tuổi.


Lưu ý: Đối với Đoàn cơ sở trong các cơ quan, doanh nghiệp, độ tuổi bình quân của Ban Chấp hành có thể cao hơn 2 tuổi (so với độ tuổi bình quân chung ở cấp Đoàn cơ sở là 28 tuổi). Riêng độ tuổi bình quân của Ban Chấp hành trong khối Lực lượng vũ trang (Quân đội nhân dân và Công an nhân dân) thực hiện theo hướng dẫn riêng của Ban Bí thư Trung ương Đoàn và Tổng cục chính trị Quân đội nhân dân Việt Nam, Tổng cục xây dựng lực lượng Bộ Công an.
- Đảm bảo cơ cấu (chủ yếu là cơ cấu cán bộ chủ chốt) của Hội Liên hiệp Thanh niên Việt Nam, Hội sinh viên Việt Nam, Cán bộ Phụ trách Đội… trong Ban chấp hành đối với những đơn vị có các tổ chức này.
4. Quy trình chuẩn bị nhân sự Ban Chấp hành: gồm 4 bước

a) Bước 1: Xây dựng đề án nhân sự Ban chấp hành nhiệm kỳ mới.

- Căn cứ kế hoạch tổ chức đại hội Đoàn, tình hình thực tiễn của đơn vị, Ban Chấp hành tiến hành kiểm điểm, đánh giá sự lãnh đạo và hoạt động của Ban Chấp hành nhiệm kỳ qua, từ đó rút ra kinh nghiệm, cơ sở để xây dựng đề án nhân sự Ban chấp hành nhiệm kỳ mới.

- Đề án nhân sự Ban chấp hành Đoàn nhiệm kỳ mới phải đảm bảo tiêu chuẩn, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ, đảm bảo tính thiết thực, tính kế thừa, độ tuổi bình quân và trẻ hóa cán bộ (độ tuổi bình quân phải nhỏ hơn độ tuổi bình quân nhiệm kỳ trước), đảm bảo quy trình chuẩn bị nhân sự.

- Ban Chấp hành Quận, Huyện Đoàn và tương đương thảo luận và thông qua đề án nhân sự.

- Báo cáo xin ý kiến Cấp ủy cùng cấp và Thành Đoàn về đề án nhân sự.
b) Bước 2: Tổ chức giới thiệu nhân sự Ban Chấp hành trong cán bộ chủ chốt cơ sở Đoàn và cơ quan chuyên trách.

- Ban Thường vụ Quận, Huyện Đoàn và tương đương hướng dẫn tiêu chuẩn, cơ cấu và những yêu cầu cần thiết để cán bộ chủ chốt cơ sở Đoàn thảo luận và giới thiệu nhân sự cụ thể.

- Tài liệu phục vụ Hội nghị: danh sách Ban Chấp hành đương nhiệm, danh sách Ủy ban Hội Liên hiệp Thanh niên, Ban chấp hành Hội sinh viên, Hội Đồng đội, Bí thư, Phó Bí thư (có thể đến Ban Thường vụ) các cơ sở Đoàn trực thuộc để cán bộ cơ sở tham khảo và giới thiệu nhân sự.

- Thành phần dự Hội nghị: Ban Chấp hành quận huyện Đoàn và tương đương; Bí thư, Phó Bí thư các cơ sở Đoàn trực thuộc; Lãnh đạo các đơn vị trực thuộc (Nhà thiếu nhi, Trung tâm sinh hoạt dã ngoại thanh thiếu niên thành phố).


Lưu ý: Có thể tổ chức chung một hội nghị, nhưng cần tách riêng kết quả giới thiệu, thăm dò trong Ban chấp hành, cán bộ chủ chốt…
c) Bước 3: Tổng hợp, lập hồ sơ, tổ chức thăm dò, xin ý kiến Cấp ủy và Thành Đoàn.

- Tiểu ban nhân sự tổng hợp ý kiến góp ý và kết quả tổng hợp phiếu giới thiệu nhân sự trình Ban Thường vụ, Ban chấp hành xem xét về nhân sự dự kiến giới thiệu.

- Ban Thường vụ Quận, Huyện Đoàn và tương đương triển khai đến các đơn vị có liên quan để lập hồ sơ giới thiệu ứng cử viên bao gồm:

+ Công văn giới thiệu của Ban chấp hành cơ sở Đoàn, có ý kiến của Cấp ủy

+ Lý lịch tự khai có xác nhận của cơ quan quản lý (lý lịch 2C/TCTW-98)

+ Ý kiến nhận xét của Cấp uỷ cơ sở đối với từng nhân sự cụ thể.

+ Đối với nhân sự dự kiến giữ nhiệm vụ Bí thư, Phó Bí thư cần lấy ý kiến nhận xét, đánh giá của cấp ủy nơi cư trú về bản thân và gia đình.

- Tiến hành thăm dò tín nhiệm trong cán bộ Đoàn chủ chốt với thành phần, cách thực hiện như bước 2.

- Báo cáo và xin ý kiến cấp ủy cùng cấp và Thành Đoàn về nhân sự dự kiến ứng cử Ban Chấp hành, Ban Thường vụ, Thường trực Quận Huyện Đoàn và tương đương nhiệm kỳ mới.



* Hồ sơ cần chuẩn bị gồm có:

+ Kết quả tổng hợp ý kiến giới thiệu, kết quả thăm dò của cơ sở, Ban chấp hành, cơ quan chuyên trách.

+ Đề án nhân sự Ban chấp hành khóa mới.

+ Danh sách trích ngang Ban chấp hành, Ban Thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư dự kiến giới thiệu (Lưu ý: danh sách giới thiệu bầu Ban Chấp hành, Ban Thường vụ phải có số dư ít nhất 15%, việc bầu chức danh Phó Bí thư nên có số dư). Riêng các đồng chí dự kiến tham gia trong Ban Thường vụ phải có 2 bản lý lịch 2C/TCTW-98, 1 bản do đơn vị giữ và 1 bản gửi về Ban Thường vụ Thành Đoàn (thông qua Ban Tổ chức Thành Đoàn).


d. Bước 4: Thống nhất đề án nhân sự và danh sách ứng cử viên Ban Chấp hành: Ban Thường vụ quận huyện Đoàn và tương đương báo cáo hội nghị Ban Chấp hành công tác chuẩn bị, đề án nhân sự và dự kiến nhân sự Ban Chấp hành khóa mới. Cần thông tin đầy đủ các ý kiến góp ý của cơ sở Đoàn, Ban Thường vụ, ý kiến chỉ đạo của cấp ủy và Thành Đoàn để thống nhất giới thiệu với Đại hội đề án nhân sự và danh sách ứng cử viên Ban Chấp hành nhiệm kỳ mới khi cần thiết…
5. Việc bầu trực tiếp Bí thư tại Đại hội: Tùy tình hình đặc thù từng đơn vị, Ban Thường vụ Thành Đoàn sẽ chỉ đạo các đơn vị tương đương cấp huyện tổ chức bầu trực tiếp Bí thư tại đại hội, đảm bảo tỉ lệ từ 15% - 20% tổng số đơn vị tổ chức Đại hội. Riêng các đơn vị cấp cơ sở sẽ do Đoàn cấp huyện trực tiếp chỉ đạo, đảm bảo tỉ lệ từ 25% – 30% tổng số đơn vị tổ chức Đại hội. Việc bầu trực tiếp Bí thư tại Đại hội thực hiện theo hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn.

III. XÂY DỰNG NỘI DUNG VĂN KIỆN:


1. Công tác chuẩn bị

Để có cơ sở xây dựng văn kiện đại hội, hội nghị phù hợp với tình hình thực tế, đạt mục đích, yêu cầu cần thực hiện các bước sau:

- Hình thành tiểu ban nội dung với trách nhiệm tham mưu dự thảo văn kiện, tổng hợp số liệu, các chuyên đề, tham luận.

- Xây dựng đề cương văn kiện và tổ chức lấy ý kiến về đề cương trong Ban Thường vụ, Ban Chấp hành Đoàn, tham khảo ý kiến các Ban Thành Đoàn trước khi thực hiện dự thảo văn kiện.

- Thực hiện báo cáo số liệu nhiệm kỳ qua (thống kê theo từng năm).

- Xây dựng các chuyên đề (ít nhất 3 chuyên đề về công tác giáo dục, hoạt động phong trào, công tác tổ chức Xây dựng Đoàn) gắn với các vấn đề trọng tâm tại địa phương, đơn vị.

- Phân công thực hiện dự thảo các nội dung văn kiện, chuyên đề. Thông qua Ban Thường vụ, Ban Chấp hành, tổ chức góp ý và hoàn chỉnh dự thảo văn kiện.
2. Các bước tổ chức lấy ý kiến góp ý

- Sau khi Ban Chấp hành thông qua dự thảo văn kiện lần 1, các đơn vị tổ chức lấy ý kiến góp ý cho dự thảo văn kiện bằng nhiều hình thức, ở các đối tượng sau :

+ Lấy ý kiến góp ý của các ngành, cấp ủy cơ sở, các chuyên gia, nhà nghiên cứu…

+ Lấy ý kiến góp ý trong đội ngũ cán bộ Đoàn, Hội, Đội cơ sở …

+ Lấy ý kiến góp ý trong đoàn viên, thanh niên của đơn vị, địa phương thông qua đại hội, hội nghị các cơ sở Đoàn trực thuộc; thông qua các diễn đàn thanh niên; các đợt sinh hoạt chính trị “Nếu tôi là đại biểu đại hội Đoàn”, sinh hoạt chi đoàn, chi hội ...

+ Góp ý của các Ban Đảng, chính quyền địa phương, đơn vị.


- Tiểu ban nội dung tổng hợp các ý kiến góp ý, báo cáo Ban Thường vụ để quyết định những nội dung cần điều chỉnh, bổ sung vào dự thảo văn kiện.

- Hoàn chỉnh dự thảo văn kiện, xin ý kiến Đoàn cấp trên và cấp ủy cùng cấp.

- Tiếp tục hiệu chỉnh, xin ý kiến Ban Chấp hành trước khi trình đại hội Đoàn.
3. Nội dung văn kiện: Ngoài những nội dung chỉ đạo theo tinh thần kế hoạch của Ban Thường vụ Thành Đoàn. Cần lưu ý những vấn đề sau:
Yêu cầu chung: Ngắn gọn, súc tích, có tính khái quát cao, tập trung vào những vấn đề cơ bản. Phương hướng hoạt động cần thiết thực, khả thi. Cân đối giữa Báo cáo tổng kết nhiệm kỳ qua và Phương hướng hoạt động nhiệm kỳ tới. Nội dung cơ bản của văn kiện gồm các phần:
a) Phần 1: Báo cáo tỔNG kẾT nhiỆm kỲ.

* Cơ sở để tổng kết đánh giá: là mục tiêu, phương hướng, nhiệm vụ đã xác định trong Nghị quyết, văn kiện đại hội nhiệm kỳ qua; định hướng lãnh đạo của cấp ủy, chỉ đạo của Ban chấp hành, Ban Thường vụ Thành Đoàn và thực tiễn công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi của đơn vị.

* Nội dung cơ bản gồm các phần sau: Đặc điểm tình hình và diện mạo của thanh niên tại địa phương, đơn vị; Công tác giáo dục; Các phong trào hoạt động; Công tác xây dựng Đoàn và tập hợp thanh niên, Đoàn tham gia xây dựng Đảng, chính quyền; Công tác chỉ đạo; Nhận định chung: thành công, hạn chế, nguyên nhân, bài học kinh nghiệm.
b) Phần 2: Phương hưỚng công tác Đoàn và phong trào thanh thIẾu nHI … (nhim KỲ mi).

* Cơ sở để xây dựng phương hướng: Định hướng, lãnh đạo của Đảng (qua Nghị quyết, văn kiện đại hội); định hướng, chỉ đạo của Thành Đoàn; nhu cầu của thanh thiếu nhi; tình hình thực tế và thực lực của tổ chức Đoàn tại địa phương, đơn vị.
* Nội dung cơ bản gồm các phần sau: Dự báo những yếu tố tác động (thuận lợi, khó khăn), xu hướng phát triển của thanh niên, công tác Đoàn và phong trào thanh thiếu nhi của địa phương, đơn vị trong thời gian tới; Xác định mục tiêu, khẩu hiệu hành động; Công tác giáo dục; Các chương trình hành động; Xây dựng Đoàn vững mạnh về tư tưởng, tổ chức, mở rộng mặt trận tập hợp thanh niên, vai trò nòng cốt của Đoàn trong tổ chức Hội, Đoàn tham gia xây dựng Đảng, chính quyền; Công tác chỉ đạo.
c) Phần 3: Báo cáo KIỂM ĐIỂM BAN CHẤP HÀNH.

Tập trung đánh giá tình hình bộ máy, những ưu điểm và khuyết điểm trong công tác lãnh, chỉ đạo của Ban chấp hành, Ban Thường vụ trong nhiệm kỳ qua.



Lưu ý: Khi đánh giá phải làm rõ trách nhiệm của Ban Thường vụ, của Ban chấp hành (trách nhiệm tập thể, trách nhiệm các ủy viên).

IV. TỔ CHỨC ĐẠI HỘI, HỘI NGHỊ.


1. Trách nhiệm của Ban chấp hành cấp triệu tập Đại hội, Hội nghị.

- Trong quá trình chuẩn bị và tiến hành Đại hội, Hội nghị, Ban Chấp hành đương nhiệm có trách nhiệm chỉ đạo các mặt công tác của Đoàn cho đến khi Đại hội bầu Ban Chấp hành mới (hoặc bầu bổ sung Ban Chấp hành).

- Ban Chấp hành đương nhiệm có trách nhiệm chuẩn bị các nội dung:

+ Báo cáo tổng kết, phương hướng hoạt động và các chuyên đề, phụ lục có liên quan.

+ Báo cáo kiểm điểm Ban Chấp hành.

+ Đề án và dự kiến danh sách Ban Chấp hành nhiệm kỳ mới.

+ Báo cáo tình hình và kết quả bầu cử đại biểu dự Đại hội Đoàn cấp mình để Đoàn chủ tịch và ban kiểm tra tư cách đại biểu báo cáo với Đại hội.

+ Một số nội dung khác theo yêu cầu của Đoàn cấp trên, cấp ủy và đặc thù của đơn vị.


2. Quy trình bầu cử Ban chấp hành nhiệm kỳ mới.

- Ban Chấp hành cấp triệu tập Đại hội chuẩn bị để đoàn chủ tịch báo cáo với Đại hội về Đề án nhân sự, trong đó xác định yêu cầu, tiêu chuẩn, số lượng, cơ cấu của Ban Chấp hành nhiệm kỳ mới; sau đó Đại hội thảo luận, biểu quyết về số lượng ủy viên Ban Chấp hành.

- Thảo luận theo tổ hoặc thảo luận chung tại hội trường về yêu cầu, tiêu chuẩn, cơ cấu Ban Chấp hành và tiến hành ứng cử, đề cử Ban Chấp hành khóa mới.

- Khi cần thiết hoặc theo yêu cầu của đa số đại biểu, đoàn chủ tịch trình với Đại hội danh sách những người được Ban Chấp hành cấp triệu tập Đại hội chuẩn bị để giới thiệu với Đại hội (trước khi Đại hội biểu quyết thông qua danh sách bầu cử).

- Đoàn chủ tịch tổng hợp danh sách ứng cử, đề cử; xét và quyết định việc cho (hoặc không cho) rút tên khỏi danh sách bầu cử; lập danh sách bầu cử để Đại hội biểu quyết thông qua (danh sách bầu cử phải nhiều hơn so với số lượng cần bầu ít nhất 15%). Sau đó tiến hành in phiếu bầu, đóng dấu phiếu bầu theo quy định.

- Bầu Ban kiểm phiếu, sau đó Ban kiểm phiếu hướng dẫn thể lệ bầu cử, nguyên tắc trúng cử, cách thức bỏ phiếu; kiểm tra và niêm phong thùng phiếu trước khi bỏ phiếu.

- Đại hội tiến hành bầu cử; Ban kiểm phiếu tiến hành kiểm phiếu và công bố kết quả bầu cử Ban Chấp hành nhiệm kỳ mới.

- Riêng đối với các đơn vị được chỉ định tổ chức bầu Bí thư trực tiếp Đại hội tiếp tục tiến hành bầu cử Bí thư tại Đại hội thực hiện theo Hướng dẫn của Ban Thường vụ Trung ương Đoàn.


3. Trang trí đại hội.

Tùy theo điều kiện thực tế của đơn vị mà tiến hành trang trí, tạo nên màu sắc, không khí trang nghiêm, trân trọng và trẻ trung của đại hội.


a) Trang trí khu vực xung quanh nơi tổ chức đại hội: đường chính dẫn tới địa điểm tổ chức đại hội và xung quanh phía ngoài có thể bố trí cờ, pa-nô, áp-phích, băng rôn...
b) Trong hội trường nhìn từ dưới lên :

- Trên cùng ngang phông là khẩu hiệu :


“ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM QUANG VINH MUÔN NĂM”

- Tính từ mép phông (sân khấu) phía trái qua phải: cách 1/3 chiều rộng phông là cờ Đảng, cờ Tổ Quốc (nhìn từ phía hội trường lên, cờ nước ở bên phải, cờ Đảng ở bên trái), phía dưới là tượng Bác được đặt trân trọng trên bục hoặc bàn có khăn phủ, có hoa; sang tiếp 1/3 phông là cờ Đoàn hoặc huy hiệu Đoàn treo thấp hơn cờ Tổ Quốc (lấy sao vàng làm chuẩn). Phía dưới cờ Đoàn (hoặc huy hiệu) là dòng chữ: ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU // ĐOÀN THANH NIÊN CỘNG SẢN HỒ CHÍ MINH ... (ĐƠN VỊ) … // LẦN THỨ ... (20__ - 20__) // ĐỊA DANH, THỜI GIAN TỔ CHỨC ĐẠI HỘI (có thể bố trí 3 hoặc 4 hàng với ít nhất 2 kiểu chữ khác nhau, kiểu chữ chân phương, rõ ràng, dễ nhìn, nghiêm túc).

- Dưới chân phông có thể bố trí cây cảnh cho đẹp.

- Hai bên cánh gà bố trí 2 tấm pa-nô, áp-phích trích Nghị quyết của Đảng, của Đoàn về công tác thanh niên.

- Xung quanh hội trường có thể trang trí khẩu hiệu, tranh ảnh cổ động tuyên truyền.
4. Chương trình đại hội.

Cần xây dựng và tổ chức chương trình đại hội hợp lý, tiết kiệm, đảm bảo hoàn thành các nội dung của đại hội theo quy định của Điều lệ, Hướng dẫn thực hiện điều lệ Đoàn và các văn bản của Đoàn cấp trên. Sau khi Thành Đoàn chỉ đạo Đại hội điểm cấp cơ sở và cấp huyện sẽ ban hành Hướng dẫn chi tiết chương trình Đại hội.


5. Trách nhiệm của các ban, bộ phận trong Đại hội, Hội nghị:

a) Đoàn chủ tịch: do đại hội, hội nghị biểu quyết thông qua.

* Số lượng Đoàn chủ tịch ở cấp Huyện : từ 5-9 đồng chí.

* Bầu Đoàn chủ tịch:

- Ban Chấp hành cấp triệu tập Đại hội dự kiến danh sách đoàn chủ tịch là những đại biểu chính thức để giới thiệu với Đại hội, Hội nghị.

- Nếu đại biểu Đại hội không giới thiệu thêm thì có thể biểu quyết bằng phương pháp giơ tay (thẻ đại biểu hay thẻ Đoàn) một lần toàn bộ danh sách dự kiến; Nếu đại biểu Đại hội, Hội nghị giới thiệu thêm thì biểu quyết lần lượt từng người để lấy những người có tín nhiệm cao hơn.
* Nhiệm vụ: Đoàn chủ tịch điều hành công việc của Đại hội, Hội nghị, làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số. Đoàn chủ tịch có các nhiệm vụ sau:

- Điều khiển Đại hội, Hội nghị theo chương trình đã được đại biểu quyết định.

- Hướng dẫn đại biểu thảo luận, thông qua các báo cáo của Ban Chấp hành, quyết định phương hướng, nhiệm vụ công tác Đoàn nhiệm kỳ tới và những vấn đề có liên quan.

- Quyết định việc lưu hành các tài liệu và kết luận các vấn đề của Đại hội, Hội nghị theo thẩm quyền.

- Lãnh đạo công tác bầu cử của Đại hội, Hội nghị gồm các nội dung: Hướng dẫn để Đại hội thảo luận, thống nhất tiêu chuẩn, số lượng, cơ cấu Ban Chấp hành và đại biểu dự Đại hội Đoàn cấp trên; lấy biểu quyết của Đại hội về số lượng Ban chấp hành nhiệm kỳ mới; Hướng dẫn việc ứng cử, đề cử Ban Chấp hành và đại biểu đi dự Đại hội Đoàn cấp trên; Tổng hợp danh sách ứng cử, đề cử, tiếp thu ý kiến xin rút và quyết định cho rút tên hay không cho rút tên trong danh sách bầu cử; Lập danh sách bầu cử, lấy biểu quyết của Đại hội thông qua danh sách bầu cử; giới thiệu số lượng, danh sách ban kiểm phiếu, trưởng ban kiểm phiếu để Đại hội biểu quyết, điều hành hoạt động của ban kiểm phiếu; trao đổi những ý kiến của đại biểu về nhân sự trong quá trình chuẩn bị bầu cử (nếu có).

- Giải quyết những vấn đề phát sinh trong quá trình Đại hội, Hội nghị.

- Điều hành thông qua Nghị quyết Đại hội.

- Tổng kết, bế mạc Đại hội, Hội nghị.


b) Đoàn Thư ký: do Đoàn chủ tịch giới thiệu và báo cáo với đại hội. Nhiệm vụ của Đoàn thư ký :

- Ghi biên bản và tổng hợp ý kiến tại các buổi thảo luận. Hướng dẫn và phối hợp thư ký các tổ thảo luận tổng hợp ý kiến thảo luận của các tổ đại biểu. Chuẩn bị ý kiến tổng kết thảo luận cho Đoàn chủ tịch.

- Tiếp nhận phiếu đăng ký phát biểu, các bài tham luận của đại biểu và các thư từ, kiến nghị gởi đến Đại hội.

- Các nhiệm vụ cụ thể khác do Đoàn chủ tịch phân công theo chức năng, nhiệm vụ.


c) Ban thẩm tra tư cách đại biểu: do Đại hội biểu quyết thông qua.

* Số lượng Ban Kiểm tra tư cách đại biểu: khoảng 5 đồng chí.

* Bầu Ban kiểm tra tư cách đại biểu: Quy trình tiến hành như bầu Đoàn chủ tịch.
* Nhiệm vụ:

- Căn cứ vào kết quả tổng hợp danh sách và tình hình đại biểu của Ban Chấp hành cấp triệu tập Đại hội, tiêu chuẩn và các nguyên tắc, thủ tục về bầu cử để xem xét tư cách đại biểu do cấp dưới bầu lên.

- Giải quyết các đơn thư tố cáo, khiếu nại về tư cách đại biểu, về thực hiện các nguyên tắc, thủ tục của cấp dưới và tổng hợp trình Đại hội những trường hợp xét thấy không đủ tư cách đại biểu để Đại hội xem xét quyết định.

- Tổng hợp và báo cáo với Đại hội về tình hình, tư cách đại biểu.

- Hướng dẫn đại biểu thực hiện nghiêm túc nội quy, quy định của đại hội.

- Các nhiệm vụ khác theo yêu cầu của Đoàn chủ tịch, của Đại hội và chức năng, nhiệm vụ của Ban.


d) Ban kiểm phiếu.

* Số lượng Ban kiểm phiếu: Số lượng Ban kiểm phiếu ở Đại hội đại biểu cấp huyện từ 5 – 9 đồng chí.
* Bầu ban kiểm phiếu:Tương tự như bầu Đoàn chủ tịch.

Lưu ý: Đoàn chủ tịch giới thiệu danh sách dự kiến tham gia Ban kiểm phiếu phải là những đại biểu chính thức và không có tên trong danh sách bầu cử.
* Nhiệm vụ:

- Hướng dẫn nguyên tắc, thủ tục và cách thức tiến hành bỏ phiếu.

- Phát phiếu, thu phiếu và kiểm phiếu bầu.

- Xem xét (theo nguyên tắc tập thể) và báo cáo với Đoàn chủ tịch hoặc Đại hội quyết định những trường hợp vi phạm nguyên tắc bầu cử hoặc khi có đơn thư khiếu nại về bầu cử trong Đại hội.

- Lập biên bản bầu cử, công bố kết quả bầu cử, niêm phong phiếu bầu và chuyển cho đoàn chủ tịch Đại hội, đoàn chủ tịch Đại hội bàn giao cho Ban Chấp hành Đoàn nhiệm kỳ mới lưu trữ theo quy định.

V. MỘT SỐ THỦ TỤC - YÊU CẦU KHÁC

Ban Thường vụ Quận, Huyện Đoàn và tương đương, Đoàn cơ sở trực thuộc Thành Đoàn cần lưu ý các vấn đề sau:

1. Xây dựng kế hoạch tổ chức đại hội, hội nghị đại biểu cấp mình (ngoài kế hoạch chỉ đạo chung). Xây dựng kế hoạch phân bổ đại biểu dự Đại hội, Hội nghị. Thực hiện tốt các quy trình chuẩn bị nhân sự, chuẩn bị văn kiện. Xây dựng chương trình, lịch trình, xác định nội dung, tiến độ tổ chức thực hiện.
2. Tiến hành phân bổ đại biểu và dự thảo văn kiện trước thời gian tổ chức Đại hội cấp cơ sở.
3. Cần chuẩn bị và tổ chức chu đáo hội nghị Ban chấp hành phiên thứ nhất bầu Ban Thường vụ, Bí thư, Phó Bí thư, nhân sự Ủy ban Kiểm tra.
4. Sau khi có kết quả đại hội, Hội nghị Ban chấp hành phiên thứ nhất, trong vòng 15 ngày, Ban chấp hành Quận, huyện đoàn và tương đương, Đoàn cơ sở trực thuộc Thành Đoàn hoàn chỉnh hồ sơ đề nghị công nhận Ban chấp hành mới gởi về Ban Tổ chức Thành Đoàn, bao gồm các thủ tục theo tinh thần hướng dẫn Ban Thường vụ Thành Đoàn và kèm theo tất cả các hồ sơ liên quan đến đoàn đại biểu tham dự Đại hội đoàn thành phố.
5. Các công việc củng cố, kiện toàn, sáp nhập, chia tách, nâng cấp tổ chức (nếu có) cần hoàn tất trước khi tổ chức Đại hội.
6. Việc bầu cử các nhân sự trong Ban chấp hành, Ủy ban Kiểm tra, Đoàn đại biểu dự đại hội Đoàn thành phố được tiến hành bằng hình thức bỏ phiếu kín. Các nội dung biểu quyết khác được tiến hành bằng hình thức giơ tay hoặc thẻ đại biểu.
Trên đây là Hướng dẫn công tác tổ chức Đại hội, Hội nghị đại biểu Quận, Huyện Đoàn và tương đương, Ban Thường vụ Thành Đoàn đề nghị các đơn vị khẩn trương, nghiêm túc triển khai thực hiện.



Nơi nhận:

- Thường trực Thành Đoàn;

- Các Ban Thành Đoàn;

- Trường Đoàn Lý Tự Trọng;

- Quận huyện Đoàn và tương đương, Đoàn cơ sở trực thuộc Thành Đoàn;

- Lưu: VP, TC.



TM. BAN THƯỜNG VỤ THÀNH ĐOÀN

PHÓ BÍ THƯ



(Đã ký)

Nguyễn Mạnh Cường








Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương