OÂn taäp cuoái kì 2 Lôùp : 5… Moân : Toaùn Baøi 1



tải về 0.74 Mb.
trang6/8
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích0.74 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8

a) Về nội dung :

- Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.



VD:Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.

- Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.



VD:Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.

b) Về hình thức:

Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,...



* Phép lặp :

- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.

- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.

* Phép thế :

- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .

- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng , hấp dẫn.

* Phép nối:

- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên,thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,...

- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
B)Bài tập thực hành:

Bài 1:Tìm từ được lặp lại để liên kết câu:

Bé thích làm kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ.Lại có lúc bé thích làm bac sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại....

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................



Bài 2:Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa .Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :

Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần...

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................
Bài 3:Tìm những từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống trong đoạn trích

Sông Hương là một bức tranh phong cảnh khổ dài mà mỗi đoạn, mỗi khúc đều có vẻ đẹp riêng của nó. Cứ mỗi mùa hè tới, ...............................bỗng thay chiếc áo xanh hằng ngày bằng thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường. Những đêm trăng sáng,....................

là một đường trăng lung linh rát vàng....................................là một đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế.

( dòng sông, sông Hương, Hương Giang )


Bài 4:Tìm từ ngữ có tác dụng nối trong đoạn trích sau, nói rõ từ ngữ này nối kết những nội dung gì với nhau:

Bọn thực dân Pháp đã không đáp ứng, lại thẳng tay khủng bố Việt minh hơn trước. Thậm chí, đến khi thua chạy, chúng còn nhẫn tâm giết nốt số đông tù chính trị ở Yên Bái và Cao Bằng.

Tuy vậy, đối với người Pháp, đồng bào ta vẫn giữ một thái độ khoan hồng và nhân đạo.

(Hồ Chí Minh)

..................................................................................................................................................


Bài 5:Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?

  1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó mmọt chút nào.

  2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công... Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

TẬP LÀM VĂN

Bài 1:Thêm từ ngữ vào chỗ trống để câu văn có sức gợi tả, gợi cảm hơn:


  1. Phía đông,..............mặt trời ............................nhô lên đỏ rực.

  2. Bụi tre ..............ven hồ................nghiêng mình.........................theo gió.

  3. Trên cành cây....................., mấy chú chim non..............................kêu........................

  4. Khi hoàng hôn....................xuống, tiếng chuông chùa lại ngân.................

  5. Em bé..................cười.................................

Bài 2:Thay những từ gạch chân bằng những từ ngữ gợi tả hơn cho câu văn thêm sinh động:

  1. Cây chanh trong vườn đang nở hoa rất trắng.

  2. Các loài hoa trong vườn đang đua nhau nở.

  3. Tiếng chim kêu sau nhà khiến Lan giật mình thức dậy.

  4. Những đám mây đang khẽ trôi.

  5. Những cơn gió khẽ thổi trên mặt hồ.

  6. Gió thổi mạnh, lá cây rơi nhiều, từng đàn cò bay nhanh theo mây.

  7. Dòng sông chảy nhanh, nước réo to, sóng vỗ hai bên bờ mạnh.

  8. Mưa xuống rất mau, giọt ngã, giọt bay, bụi mước toả trắng xoá. Con gà ướt hết đang đi tìm chỗ trú.

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................
Bài 3:Dùng biện pháp so sánh để viết lại những câu văn sau cho sinh động, gợi tả hơn:


  1. Mặt trời đỏ ửng đang nhô lên ở đằng đông.

  2. Dòng sông quanh co chảy qua cánh đồng xanh mướt lúa khoai.

  3. Đất nước mình đâu cũng dẹp.

  4. Đám mây đen ùn ùn kéo tới, trời tối sầm lại.

  5. Đám mây bay qua bầu trời.

  6. Ánh nắng trải khắp cánh đồng.

  7. Cây bàng toả bóng mát rượi.

  8. Những cây phượng đã nở hoa đỏ chói.

  9. Bác nông dân khoẻ mạnh, nước da rám nắng.

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................
Bài 4:Dùng biện pháp nhân hoá để viết lại các câu văn sau cho gợi cảm hơn:


  1. Ánh trăng chiếu qua kẽ lá.

  2. Vườn trường xanh um lá nhãn.

  3. Ánh nắng chiếu xuống ngôi nhà.

  4. Mặt trời đang mọc ở đằng đông.

  5. Những bông hoa đang nở trong nắng sớm.

  6. Mấy con chim đang hót ríu rít trên c

  7. Những cơn gió thổi nhè nhẹ trên mặt hồ.

  8. Mặt trời đang lặn ở đằng tây.

  9. Mùa xuân, cây cối đâm chồi nảy lộc.

  10. Cuối thu, cây bàng khẳng khiu , trụi lá.

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................
Bài 5:Dùng điệp ngữ viết lại những câu văn sau để nhấn mạnh và gợi cảm xúc cho người đọc:


  1. Tôi yêu căn nhà đơn sơ, khu vườn đầy hoa trái và cả luỹ tre thân mật làng tôi.

  2. Bức tranh buổi sớm quê hương tôi đẹp quá!

  3. Tôi lớn lên bằng tình thương của mẹ, của bố, của bà con xóm giềng nơi tôi ở.

  4. Làng quê tôi tràn ngập màu xanh của đồng lúa, bãi ngô, thảm cỏ.

  5. Hoa hồng, hoa huệ, hoa nhài đều thơm, hương thơm lan toả khắp vườn.

  6. Cánh đồng que tôi tràn ngập màu vàng của ánh nắng và những thảm lúa chín.

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................


Bài 6:Dùng đảo ngữ để diễn đạt lại những câu văn dưới đây cho sinh động, gợi cảm:

  1. Một biển lúa vàng vây quanh em, hương lúa chín thoang thoảng đâu đây.

  2. Xa xa, những ngọn núi nhấp nhô, mấy ngôi nhà thấp thoáng, vài cánh chim chiều bay lững thững về tổ.

  3. Dòng sông quê tôi đáng yêu biết bao.

  4. Những cánh cò trắng muốt tung tăng trên đồng lúa chín.

  5. Những chuyến xe qua tấp nập trên đường.

  6. Giữa trời khuya tĩnh mịch, một vầng trăng vằng vặc trên sông, một giọng hò mái đẩy thiết tha dịu dàng.

  7. Một thế giới ban mai trắng trời trắng núi.

  8. Nước sông Hương xanh biêng biếc, màu hoa phượng vĩ đỏ rực hai bên bờ.

  9. Trên sườn núi, mấy ngôi nhà lá đứng chơ vơ.

  10. Những dòng người đủ mọi sắc phục từ khắp các ngả tuôn về quảng trường Ba Đình.

  11. Vịnh Hạ Long đã làm cho nhiều du khách phải ngạc nhiên vì vẻ đẹp tự nhiên và hùng tráng của nó.

  12. Ngoài vườn, tiếng chim kêu rộn rã trong nắng sớm.

  13. Mùi hương hoa sực nức lan toả trong đêm vắng.

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................


Bài 7: Dựa vào từng ý, hãy viết thành những câu văn gợi tả, gợi cảm hơn:

  1. Trời mưa rất to.

  2. Nắng rải trên những con sóng to đang xô vào bãi cát.

  3. Mặt sông yên lặng đầy ánh nắng.

  4. Mùa xuân về, cây cối toàn màu xanh.

  5. Trời xanh lắm.

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................


Bài 8:Dựa vào những ý sau, hãy viết thành một đoạn văn gợi tả và gợi cảm hơn:

Mùa đông đến. Những cơn gió lạnh tràn về. Nhìn lên trời, em không thấy chim én nữa. Mẹ giục em lấy áo ấm ra mặc.Em rất vui sướng khi mặc chiếc áo len mẹ mới đan cho em.

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................
II- BÀI TẬP LUYỆN TỪ VÀ CÂU ÔN TẬP

*Những nội dung cần ghi nhớ:
1.Cấu tạo từ: Từ phức Từ láy (Từ tượng thanh, tượng hình)
Từ đơn Từ ghép T.G.P.L Láy âm đầu
T.G.T.H Láy vần

Láy âm và vần


Láy tiếng

2. Các lớp từ: Từ đồng nghĩa

Từ trái nghĩa

Từ đồng âm

Từ nhiều nghĩa
3. Từ loại: Danh từ (Cụm DT)

Động từ (Cụm ĐT)

Tính từ (Cụm TT)

Đại từ (Đại từ chỉ ngôi)

Quan hệ từ


4. Câu : Phân loại theo cấu tạo: Câu đơn
Phân loại theo mục đích nói: Câu kể Câu ghép

Câu hỏi


Câu cảm

Câu khiến

5.Các thành phần của câu:

Chủ ngữ Vị ngữ Trạng ngữ Định ngữ* Bổ ngữ* Hô ngữ*


6.Liên kết câu : Lặp từ ngữ
Thay thế từ ngữ
Dùng từ ngữ để nối
(Liên tưởng......)
7.Cách nối các vế câu ghép : Nối trực tiếp

Dùng từ nối: Nối bằng quan hệ từ
Nối bằng cặp từ hô ứng


1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương