OÂn taäp cuoái kì 2 Lôùp : 5… Moân : Toaùn Baøi 1


* TĐN là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau . Có thể chia TĐN thành 2 loại : - TĐN hoàn toàn



tải về 0.74 Mb.
trang4/8
Chuyển đổi dữ liệu07.07.2016
Kích0.74 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8

* TĐN là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau . Có thể chia TĐN thành 2 loại :

- TĐN hoàn toàn (đồng nghĩa tuyệt đối ) : Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, được dùng như nhau và có thể thay thế cho nhau trong lời nói.



V.D : xe lửa = tàu hoả

con lợn = con heo

- TĐN không hoàn toàn (đồng nghĩa tương đối , đồng nghĩa khác sắc thái ) : Là các từ tuy cùng nghĩa nhưng vẫn khác nhau phần nào sắc thái biểu cảm ( biểu thị cảm xúc , thái độ ) hoặc cách thức hành động. Khi dùng những từ này,ta phải cân nhắc lựa chọn cho phù hợp .



V.D: Biểu thị mức độ,trạng thái khác nhau : cuồn cuộn, lăn tăn, nhấp nhô,...( chỉ trạng thái chuyển động, vận động của sóng nước )

+ Cuồn cuộn : hết lớp sóng này đến lớp sóng khác, dồn dập và mạnh mẽ.

+ Lăn tăn : chỉ các gợn sóng nhỏ, đều, chen sát nhau trên bề mặt.

+ Nhấp nhô : chỉ các đợt sóng nhỏ nhô lên cao hơn so với xung quanh.


Bài 40 :Phân biệt sắc thái nghĩa của những từ đồng nghĩa (được gạch chân ) trong các dòng thơ sau :

  1. TRời thu xanh ngắt mấy tầng cao. (Nguyễn Khuyến )

  2. Tháng Tám mùa thu xanh thắm. ( Tố Hữu )

  3. Một vùng cỏ mọc xanh rì. (Nguyễn Du )

  4. Nhớ từ sóng Hạ Long xanh biếc. (Chế Lan Viên )

  5. Suối dài xanh mướt nương ngô. (Tố Hữu )

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................


Bài 41 :Gạch chân dưới từ không cùng nhóm với các từ còn lại :

  1. Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, giang sơn, sông núi, nước nhà, non sông, nước non, non nước.

  2. Quê hương, quê quán, quê cha đất tổ, quê hương bản quán, quê mùa, quê hương xứ sở,nơi chôn rau cắt rốn.


Bài 42 :Tìm từ lạc trong dãy từ sau và đặt tên cho nhóm từ còn lại :

a) Thợ cấy, thợ cày, thợ rèn, thợ gặt, nhà nông, lão nông, nông dân.

b)Thợ điện, thợ cơ khí, thợ thủ công, thủ công nghiệp,thợ hàn, thợ mộc,thợ nề, thợ nguội.

c) Giáo viên, giảng viên, giáo sư, kĩ sư, nghiên cứu, nhà khoa học, nhà văn, nhà báo.

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................


Bài 43 :Chọn từ ngữ thích hợp nhất trong các từ sau để điền vào chỗ trống : im lìm, vắng lặng, yên tĩnh.

Cảnh vật trưa hè ở đây ......................, cây cối đứng.........................., không gian.............

......................không một tiếng động nhỏ.
Bài 44 :Tìm các từ ghép được cấu tạo theo mẫu :


  1. Thợ + X................................................

  2. X + viên..........................................

  3. Nhà + X..............................................

  4. X + .............................................


Bài 45 :Chọn từ ngữ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn chỉnh từng câu dưới đây :

a) Câu văn cần được (đẽo, gọt, gọt giũa, vót, bào ) cho trong sáng và súc tích

b) Trên sân trường, mấy cây phượng vĩ nở hoa (đỏ au, đỏ bừng, đỏ đắn , đỏ hoe, đỏ gay, đỏ chói, đỏ quạch, đỏ tía, đỏ ửng ).

c) Dòng sông chảy rất ( hiền hoà, hiền lành, hiền từ, hiền hậu ) giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

Bài 46 :Tìm và điền tiếp các từ đồng nghĩa vào mỗi nhóm từ dưới đây và chỉ ra nghĩa chung của từng nhóm :


    1. Cắt, thái, ...........................................................................................................

    2. To, lớn,..............................................................................................................

    3. Chăm, chăm chỉ,..............................................................................................

a) Nghĩa chung : ..........................................................................................................

b) Nghĩa chung : ..........................................................................................................

c) Nghĩa chung : ..........................................................................................................
Bài 47 :Dựa vào nghĩa của tiếng “hoà”, chia các từ sau thành 2 nhóm, nêu nghĩa của tiếng “hoà” có trong mỗi nhóm :

Hoà bình, hoà giải, hoà hợp, hoà mình, hoà tan, hoà tấu, hoà thuận, hoà vốn.

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

Bài 48 :Chọn từ ngữ thích hợp nhất (trong các từ ngữ cho sẵn ở dưới ) để điền vào từng vị trí trong đoạn văn miêu tả sau :

Mùa xuân đã đến hẳn rồi, đất trời lại một lần nữa ..........................................., tất cả những gì sống trên trái đất lại vươn lên ánh sáng mà........................................, nảy nở với một sức mạnh khôn cùng. Hình như từng kẽ đá khô cũng....................................... vì một lá cỏ non vừa ..........................................., hình như mỗi giọt khí trời cũng..............................., không lúc nào yên vì tiếng chim gáy, tiếng ong bay.

( theo Nguyễn Đình Thi )

(1): tái sinh, thay da đổi thịt, đổi mới, đổi thay, thay đổi, khởi sắc, hồi sinh .

(2): sinh sôi, sinh thành, phát triển, sinh năm đẻ bảy .

(3): xốn xang, xao động, xao xuyến, bồi hồi, bâng khâng,chuyển mình, cựa mình, chuyển động.

(4): bật dậy, vươn cao, xoè nở. nảy nở, xuất hiện, hiển hiện .

(5): lay động, rung động, rung lên, lung lay.


Bài 49:Tìm những từ cùng nghĩa chỉ màu đen để điền vào chỗ trống trong các từ dưới đây

Bảng............... ; vải............... ; gạo.................. ; đũa.............. ; mắt................ ; ngựa........ ; chó...............
Từ trái nghĩa (Tuần 4- lớp 5

a) Ghi nhớ :

- Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau.

- Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,.... đối lập nhau.

*Xem thêm : Một từ có thể có nhiều từ trái nghĩa với nó, tuỳ theo từng lời nói hoặc câu văn khác nhau.

Sự đối lập về nghĩa phải đặt trên một cơ sở chung nào đó.



VD : Với từ “nhạt” :

  • (muối) nhạt > < mặn : cơ sở chung là “độ mặn

  • (đường ) nhạt > < ngọt : cơ sở chung là “độ ngọt

  • (tình cảm) nhạt > < đằm thắm : cơ sở chung là “mức độ tình cảm

  • (màu áo) nhạt > < đậm : cơ sở chung là “màu sắc”.


Bài 50:Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau :

thật thà, giỏi giang,cứng cỏi, hiền lành, nhỏ bé, nông cạn, sáng sủa, thuận lợi, vui vẻ, cao thượng, cẩn thận, siêng năng, nhanh nhảu, đoàn kết, hoà bình.

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................


Bài 51 :Đặt 3 câu với 3 cặp từ trái nghĩa ở BT1.

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................


Bài 52 :Với mỗi từ gạch chân dưới đây, hãy tìm một từ trái nghĩa :

a) Già : - Quả già...................................

- Người già....................................

- Cân già....................................

b) Chạy : - Người chạy....................................

- Ôtô chạy....................................

- Đồng hồ chạy....................................

c) Chín : - Lúa chín....................................

- Thịt luộc chín....................................

- Suy nghĩ chín chắn....................................


Bài 53:Tìm 3 cặp từ trái nghĩa nói về việc học hành. Hãy đặt một câu với một trong 3 cặp từ trái nghãi đó.

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................



Từ đồng âm (Tuần 5 - lớp 5 ):

a) Ghi nhớ :

- Từ đồng âm là những từ giống nhau về âm thanh ( thường là chữ viết giống nhau, đọc giống nhau ) nhưng khác hẳn nhau về nghĩa.

- Muốn hiểu được nghĩa của các từ đồng âm, cần đặt các từ đó vào lời nói hoặc câu văn cụ thể .

- Dùng từ đồng âm để chơi chữ : Là dựa vào hiện tượng đồng âm, tạo ra những câu nói có nhiều nghĩa, gây những bất ngờ thú vị cho người đọc, người nghe.
b) Bài tập thực hành :

Bài 54 :Phân biệt nghĩa của những từ đồng âm trong các cụm từ sau :


  1. Đậu tương.............................................................................................

- Đất lành chim đậu .............................................................................................

Thi đậu . .............................................................................................



  1. Bò kéo xe.............................................................................................

2 bò gạo.............................................................................................

cua bò . .............................................................................................



  1. Sợi chỉ .............................................................................................

- chiếu chỉ.............................................................................................

- chỉ đường.............................................................................................

- chỉ vàng..............................................................................................
Bài 55 :Với mỗi từ , hãy đặt 2 câu để phân biệt các từ đồng âm : chiếu, kén, mọc.

*Đáp án :
..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................
Bài 56 :Với mỗi từ , hãy đặt 1 câu để phân biệt các từ đồng âm : Giá, đậu, bò ,kho, chín.

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................
Bài 57:

Diễn đạt lại từng câu dưới đây cho rõ nghĩa hơn :


  1. Đầu gối đầu gối.

  2. Vôi tôi tôi tôi.

.................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................


Từ nhiều nghĩa: (Tuần 7 - lớp 5 )

a) Ghi nhớ :

* Từ nhiều nghĩa là từ có 1 nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các nghĩa của từ bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau.
(Xem thêm :

- Một từ nhưng có thể gọi tên nhiều sự vật , hiện tượng, biểu thị nhiều khái niệm ( về sự vật, hiện tượng ) có trong thực tế thì từ ấy gọi là từ nhiều nghĩa.



VD1 :

Xe đạp : chỉ loại xe người đi, có 2 bánh, dùng sức người đạp cho quay bánh. Đây là nghĩa duy nhất của từ xe đạp.Vậy từ xe đạp là từ chỉ có một nghĩa .

VD2 : Với từ “Ăn’’:

  • Ăn cơm : cho vào cơ thể thức nuôi sống ( nghĩa gốc).

  • Ăn cưới : Ăn uống nhân dịp cưới.

  • Da ăn nắng :Da hấp thụ ánh nắng cho thấm vào , nhiễm vào.

  • Ăn ảnh : Vẻ đẹp được tôn lên trong ảnh.

  • Tàu ăn hàng : Tiếp nhận hàng để chuyên chở.

  • Sông ăn ra biển : Lan ra, hướng đến biển.

  • Sơn ăn mặt : Làm huỷ hoại dần từng phần.

Như vậy, từ “Ăn” là một từ nhiều nghĩa .

*Nghĩa đen : Mỗi từ bao giờ cũng có một nghĩa chính , nghĩa gốc và còn gọi là nghĩa đen. Nghĩa đen là nghĩa trực tiếp, gần gũi, quen thuộc, dễ hiểu ; nghĩa đen không hoặc ít phụ thuộc vào văn cảnh.

* Nghĩa bóng : Là nghĩa có sau ( nghĩa chuyển, nghĩa ẩn dụ ), được suy ra từ nghĩa đen. Muốn hiểu nghĩa chính xác của một từ được dùng, phải tìm nghĩa trong văn cảnh.

- Ngoài ra , cũng có một số từ mang tính chất trung gian giữa nghĩa đen và nghĩa bóng, đang chuyển dần từ nghĩa đen sang nghĩa bóng.



VD : - Tôi đi sang nhà hàng xóm.

Đi : (Người ) tự di chuyển từ nơi này đến nơi khác , không kể bằng cái gì. Nghĩa này của từ đi không hoàn toàn giống nghĩa đen (hoạt động của 2 bàn chân di chuyển từ nơi này đến nơi khác ). Nhưng nó vẫn có mối quan hệ với nghĩa đen ( di chuyển từ nơi này đến nơi khác ). Gặp những trường hợp này, ta cũng xếp là từ mang nghĩa bóng (nghĩa chuyển ) )
* Lưu ý :

Khi làm những bài tập về giải nghĩa từ, các em cần mô tả chính xác khái niệm được từ hiển thị.



VD : - Bãi biển : Bãi cát rộng, bằng phẳng ở ven biển.sát mép nước.

- Tâm sự : Thổ lộ tâm tư thầm kín của mình với người khác.

- Bát ngát : Rộng và xa đến mức nhìn như không thấy giới hạn.

Tuy nhiên, đôi khi cũng có thể giải thích một cách nôm na, mộc mạc nhưng cũng vẫn phải đúng nghĩa .



VD :

- Tổ quốc : Đất nước mình.



- Bài học : Bài HS phải học.

- Bãi biển : Bãi cát ở vùng biển .

- Bà ngoại : Người sinh ra mẹ .

- Kết bạn : Làm bạn với nhau.

:

Bài 58 :Dùng các từ dưới đây để đặt câu ( một câu theo nghĩa gốc, một câu theo nghĩa chuyển ) : nhà, đi, ngọt.

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

Bài 59:Hãy xác định nghĩa của các từ được gach chân trong các kết hợp từ dưới đây rồi phân chia các nghĩa ấy thành nghĩa gốc và nghã chuyển :

a)Miệng cười tươi , miệng rộng thì sang, há miệng chờ sung, trả nợ miệng, miệng bát, miệng túi, nhà 5 miệng ăn .

b)Xương sườn, sườn núi, hích vào sườn, sườn nhà , sườn xe đạp, hở sườn, đánh vào sườn địch .
..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................



Bài 60 :Trong các từ gạch chân dưới đây, từ nào là từ đồng âm, từ nào là từ nhiều nghĩa :

a)Vàng :

- Giá vàng trong nước tăng đột biến ...........................................................................

- Tấm lòng vàng . ...................................................................................................

- Chiếc lá vàng rơi xuống sân trường ..........................................................................

b) Bay :

- Bác thợ nề đang cầm bay trát tường...........................................................................

- Đàn cò đang bay trên trời ..........................................................................................

- Đạn bay vèo vèo .......................................................................................................

- Chiếc áo đã bay màu .................................................................................................


Bài 61 :Với mỗi từ dưới đây của một từ, em hãy đặt 1 câu :

  1. Cân ( là DT, ĐT, TT )

  2. Xuân ( là DT, TT )

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................


Bài 62 :Cho các từ ngữ sau :

Đánh trống, đánh giày, đánh tiếng, đánh trứng , đánh đàn, đánh cá, đánh răng, đánh bức điện, đánh bẫy.

a)Xếp các từ ngữ trên theo các nhóm có từ đánh cùng nghĩa với nhau.

b)Hãy nêu nghĩa của từ đánh trong từng nhóm từ ngữ đã phân loại nói trên
..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................



CÂU

.1.Ghi nhớ :

Câu do từ tạo thành và diễn đạt được một ý trọn vẹn. Nói và viết phải thành câu thì người khác mới hiểu được .

2.Bài tập thực hành :

Bài 63 :Trong những dòng sau đây, dòng nào viết chưa thành câu, hãy sửa lại cho thành câu hoàn chỉnh :

  1. Ngày khai trường

  2. Bác rất vui lòng

  3. Cái trống trường em

  4. Trên mặt nước loang loáng như gương

  5. Những cô bé ngày nào nay đã trở thành

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................
Bài 64:Xếp các từ sau thành câu theo các cách khác nhau :


  1. chim, trên, hót, ríu rít, cây.

  2. Đồ Sơn, ở, rất, em, thích, nghỉ ,hè.

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

Bài 65 :Đặt câu với mỗi từ sau : Xum xuê, rập rờn, ngập ngừng, long lanh, sóng sánh.

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................


Bài 66 :Viết tiếp 3 câu để thành đoạn :

  1. Hôm nay là ngày khai trường...

  2. Thế là mùa xuân đã về...

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................


Bài 67 :Ngắt đoạn văn sau thành từng câu (đặt dấu chấm vào cuối mỗi câu và viết hoa chữ cái đầu câu ):

Những ngày nghỉ học, chúng tôi thường rủ nhau ra cánh đồng tìm bắt dế chọi trong túi áo đứa nào cũng có sẵn bốn ,năm chiếc vỏ bao diêm Toàn có đôi tai thính như tai meo và bước chân êm, nhẹ như thỏnhảy cậu ta nổi tiếng là tay bắt dế chọi lành nghề.

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

Bài 68 :Sắp xếp lại trật tự để các câu sau tạo thành đoạn văn thích hợp :

a)Không lúc nào nó thèm bay bổng, thèm ca hát bằng lúc này (1). Bọ ve rạo rực cả người (2) . Từ tít trên cao kia, mùi hoa lí toả xuống thơm ngát và tiếng những bạn ve inh ỏi (3).

b) Mặt nước sáng loá (1). Trăng lên cao (2). Biển và trời những hôm có trăng đẹp quá (3). Bầu trời càng sáng hơn (4). Cả một vùng nước sóng sánh , vàng chói lọi (5).

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................


Bài 69 :Hãy chỉ ra chỗ sai của những câu văn sau rồi sửa lại bằng 2 cách :

  1. Bông hoa đẹp này.

  2. Con đê in một vệt ngang trời đó.

  3. Những con chim chào mào liến thoắng gọi nhau loách choách ấy.

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

Bài 70 :Các câu văn sau thiếu bộ phận chính nào ? Hãy sửa lại bằng 2 cách :

a) Khi em nhìn thấy ánh mắt trìu mến ,thương yêu của Bác.

b) Những đợt sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát ấy.

c) Một hôm, chích bông đang đậu trên một cành cây nhỏ.

d) Truyện Hươu và Rùa người xưa đã cho chúng ta thấy tình bạn giữa Hươu và Rùa rất đẹp.

e) Qua câu truyện Hươu và Rùa đã cho chúng ta thấy tình bạn tuyệt vời giữa Hươu và Rùa.

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

.................................................................................................................................................. ..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

Bài 71 :Tìm CN, VN và TN của những câu văn sau :

a)Vào một đêm cuối xuân 1947, khoảng 2 giờ sáng, trên đường đi công tác, Bác Hồ


đến nghỉ chân ở một nhà ven đường .
b)Ngoài suối , trên mấy cành cây cao, tiếng chim, tiếng ve cất lên inh ỏi, râm ran.
Bài 72 :Tìm CN, VN của các câu sau :

  1. Suối chảy róch rách.




  1. Tiếng suối chảy róc rách.




  1. Sóng vỗ loong boong trên mạn thuyền.




  1. Tiếng sóng vỗ loong boong trên mạn thuyền.




  1. Tiếng mưa rơi lộp độp , tiếng mọi người gọi nhau í ới .




  1. Mưa rơi lộp độp, mọi người gọi nhau í ới .




  1. Con gà to, ngon.




  1. Con gà to ngon.




  1. Những con voi về đích trước tiên huơ vòi chào khán giả.




  1. Những con voi về đích trước tiên, huơ vòi chào khán giả .




  1. Những con chim bông biển trong suốt như thuỷ tinh lăn tròn trên những con sóng.




  1. Những con chim bông biển trong suốt như thuỷ tinh, lăn tròn trên những con sóng.




  1. Mấy chú dế bị sặc nước ,loạng choạng bò ra khỏi tổ .




  1. Mấy chú dế bị sặc nước loạng choạng bò ra khỏi tổ.




  1. Chim hót líu lo. Nắng bốc hương hoa tràm thơm ngây ngất. Gió đưa mùi hương

ngọt lan xa, phảng phất khắp rừng.




  1. Sách vở của con là vũ khí. Lớp học của con là chiến trường.


Bài 73 :Tìm CN, VN, TN của những câu sau :

a)Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng áo chàm và nón trắng nhấp nhô, tiếng nói ,


tiếng cười rộn ràng ,vui vẻ.
b)Hoa lá, quả chín ,những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân đua nhau toả hương.
c)Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế tượng trưng cho một đoàn quân danh dự
đứng trang nghiêm.
Bài 74 :Hãy xác định bộ phận song song trong câu b) của BT3 và nói rõ chúng giữ chức vụ gì trong câu.

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................



Bài 75:

Chuyển các cặp câu sau thành 1 câu (có BPSS) để cách diễn đạt ngắn gọn hơn.

- Buổi sáng, đường phố đông vui, nhộn nhịp./ Buổi chiều, đường phố đông vui, nhộn nhịp.

- Sáng nay, lớp 5A lao động./ Sáng nay, lớp 5B lao động.

- Vịnh Hạ Long là một thắng cảnh đẹp của đất nước.

- Sa Pa là một thắng cảnh đẹp của đất nước.

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................


Bài 76 :Gọi tên các bộ phận được gạch chân trong các câu sau :

  1. Ở Vinh, tôi được nghỉ hè. ..............................................................

  2. Tôi được nghỉ hè ở Vinh. .............................................................


Bài 77 :Tìm ĐN, BN trong các câu văn sau :

a) Tất cả HS lớp 5A lao động ngoài vườn trường.

b) Ngay thềm lăng, mười tám cây vạn tuế đứng trang nghiêm.

Bài 78 :Đặt câu theo cấu trúc sau :


  1. TN, TN, CN - VN.

  2. TN, CN, CN – VN.

  3. TN, CN- VN, VN.

  4. TN, TN, TN, CN – VN.

  5. TN, TN, CN, CN, - VN, VN.

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................


Bài 79 :Chỉ ra chỗ sai của các câu sau rồi sửa lại cho đúng :

  1. Bạn Lan học và ngoan.

  2. Bây giờ ta đi chơi hay là chăm chỉ học?

  3. Cô gái đó vừa xinh vừa học kém.

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................



Bài 80 :Mở rộng các câu sau bằng cách thêm ĐN, BN cho nòng cốt câu :

  1. Mây trôi........................................................................................................................

  2. Hoa nở..........................................................................................................................

Bài 81:

Với mỗi loại trạng ngữ sau đây, hãy đặt 1 câu : TN chỉ nơi chốn, TN chỉ nguyên nhân, TN chỉ thời gian, TN chỉ mục đích, TN chỉ phương tiện.

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................



Các kiểu câu : (Chia theo mục đích nói):

Dựa vào mục đích nói, người ta chia câu thành các kiểu câu: Câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm.



1.Câu hỏi: (Tuần 13- Lớp 4 )

A) Ghi nhớ:

- Câu hỏi (còn gọi là câu nghi vấn) dùng để hỏi về những điều chưa biết.

- Phần lớn câu hỏi là để hỏi người khác, nhưng cũng có câu hỏi dùng để tự hỏi mình.

- Câu hỏi thường có các từ nghi vấn: ai, gì, nào,sao, không,...Khi viết, cuối câu hỏi phải có dấu chấm hỏi.



B) Bài tập thực hành:

Bài 1:Đặt câu hỏi cho từng bộ phận được gạch chân sau:

  1. Dưới ánh nắng chói chang, Bác nông dân đang cày ruộng.

  2. Bà cụ ngồi bán những con búp bê khâu bằng vải vụn.

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................


Bài 2:Dựa vào các tình huống sau, hãy đặt câu hỏi để tự hỏi mình:

  1. Tự hỏi mình về một người trông rất quen nhưng không nhớ tên.

  2. Một dụng cụ học tập cần tìm mà chưa thấy.

  3. Một công việc mẹ dặn nhưng quên chưa làm.

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................


Bài 3 :Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong từng câu dưới đây :

  1. Giữa vườn lá um tùm, bông hoa đang dập dờn trước gió.

  2. Bác sĩ Ly là một người đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị.

  3. Chủ nhật tuần tới, mẹ sẽ cho con đi chơi.

  4. Bé rất ân hận vì không nghe lời mẹ dặn.

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................


Bài 4 :Trong từng câu sau, mục đích dùng câu hỏi để làm gì?

  1. Anh chị nói nhỏ một chút có được không?...............................................................

  2. Sao bạn chịu khó thế ?...............................................................................................

  3. Sao con hư thế nhỉ ?..................................................................................................

  4. Cậu làm như thế này là đúng à ?...............................................................................

  5. Tớ làm thế này mà sai à ?...........................................................................................


.2.Câu kể: (Tuần 16- Lớp 4)

A) Ghi nhớ:

- Câu kể (còn gọi là câu trần thuật) là câu nhằm mục đích kể, tả hoặc giới thiệu về sự vật, sự việc; hoặc dùng để nói lên ý kiến hoặc tâm tư của mỗi người. Cuối câu kể phải ghi dấu chấm.

- Câu kể có các cấu trúc: Ai làm gì? Ai thế nào? Ai là gì?

B) Bài tập thực hành : (Lưu ý : Một số BT sẽ ghi đáp án luôn ở phần đề bài)

Bài 1: Tìm câu kể Ai làm gì? trong đoạn văn sau rồi gạch dưới các bộ phận VN của từng câu tìm được:

Bàn tay mền mại của Tấm rắc đều những hạt cơm quanh bống. Tấm ngắm nhìn bống. Tấm nhúng bàn tay xuống nước vuốt nhẹ hai bên lườn của cá*. Cá đứng im trong tay chị Tấm.

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................


Bài 2:Dùng gạch ( / ) tách CN và VN trong từng câu sau và cho biết VN trong từng câu là ĐT hay cụm ĐT.

  1. Em bé cười. (.................................)

  2. Cô giáo đang giảng bài . ( .........................................)

  3. Đàn cá chuối con ùa lại tranh nhau đớp tới tấp *. ( ................................)


Bài 3:Đặt 2 câu kể Ai làm gì? Trong đó một câu có VN là ĐT, một câu có VN là cụm ĐT.

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................



Bài 4:Tìm CN, VN, trạng ngữ của các câu văn sau:

Cá Chuối mẹ lại bơi về phía bờ, rạch lên rìa nước, nằm chờ đợi. Bỗng nhiên, nghe


như có tiếng bước chân rất nhẹ, Cá Chuối mẹ nhìn ra, thấy hai con mắt xanh lè của mụ
mèo đang lại gần. Cá Chuối mẹ lấy hết sức định nhảy xuống nước. Mụ mèo đã nhanh hơn,
lao phấp tới cắn vào cổ Cá Chuối mẹ. Ở dưới nước, đàn cá chuối con chờ đợi mãi không
thấy mẹ.
Bài 5:Tìm các câu kể Ai thế nào? rồi gạch dưỡi các bộ phận VN.

Rừng hồi ngào ngạt, xanh thẫm trên các quả đồi quanh làng. Một mảnh lá gãy cũng dậy mùi thơm. Gió càng thơm ngát. Cây hồi thẳng, cao, tròn xoe. Cành hồi giòn , dễ gãy hơn cả cành khế. Quả hồi phơi mình xoè trên mặt lá đầu cành*.

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................



Bài 6:VN trong các câu kể Ai thế nào ? tìm được ở BT5 biểu thị nội dung gì? Chúng do những từ ngữ thế nào tạo thành?

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................

..................................................................................................................................................


Bài 7:

Tìm câu kể Ai là gì? và nêu tác dụng của từng câu .

  1. Tớ là chiếc xe lu

Người tớ to lù lù.

  1. Bông cúc là nắng làm hoa

Bướm vàng là nắng bay xa lượn vòng

Lúa chín là nắng của đồng

Trái thị, trái hồng ,... là nắng của cây.


  1. Tôi là chim chích

Sống ở cành chanh.
3.Câu khiến : ( Tuần 27- Lớp 4)

A) Ghi nhớ :

- Câu khiến ( câu cầu khiến, câu mệnh lệnh) dùng để nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn ,... của người nói, người viết với người khác.

- Khi viết, cuối câu khiến có dấu chấm than hoặc dấu chấm.

- Muốn đặt câu khiến, có thể dùng một trong những cách sau :

+ Thêm từ hãy hoặc đừng, chớ, nên, phải,... vào trước ĐT.

+ Thêm từ lên hoặc đi, thôi, nào,...vào cuối câu.

+ Thêm từ đề nghị hoặc xin, mong,...vào đầu câu.

- Dùng giọng điệu phù hợp với câu khiến.





1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương