Năm 2017 Lưu hành nội bộ chưƠng trình bồi dưỠng nâng hạng gcnkncm thuyền trưỞng hạng nhấT


KHỞI ĐỘNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỞ CÁC TẬP TIN DỮ LIỆU



tải về 13.07 Mb.
trang10/24
Chuyển đổi dữ liệu02.06.2018
Kích13.07 Mb.
1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   24

KHỞI ĐỘNG CÁC CHƯƠNG TRÌNH VÀ MỞ CÁC TẬP TIN DỮ LIỆU


Mỗi chương trình ứng dụng trên Windows thường được mở trong một cửa sổ. Tại cùng một thời điểm Windows cho phép mở nhiều chương trình ứng dụng. Có rất nhiều cách để khởi động một chương trình ứng dụng. Ví dụ:
  1. Khởi động các chương trình


Cách 1: Khởi động từ menu Start Menu

  • Chọn Start/Program [/Nhóm chương trình]/ Tên chương trình ứng dụng.

Cách 2: Khởi động bằng lệnh Run

  • Bước 1:Kích chuột vào nút Start trên thanh Taskbar, chọn lệnh Run sẽ xuất hiện hộp thoại Run như hình bên.

  • Bước 2: Nhập đầy đủ đường dẫn và tên tập tin chương trình vào mục Open hoặc kích chuột chọn nút Brown để chọn chương trình cần khởi động.

  • Bước 3: Chọn Ok để khởi động chương trình.

Cách 3: Dùng shortcut để khởi động chương trình.

Kích đúng chuột vào Shortcut của các ứng dụng mà bạn muốn khởi động. Các shortcut có thể đặt trong 1 folder ngay trên màn hình nền.



  1. Mở tệp tin dữ liệu


  • Mở tập tin để xem bằng cách nhấn đúp chuột vào tên của nó hoặc nhấn nút phải chuột vào tên tập tin và chọn Open.

  • Tập tin sẽ được mở ra bằng chương trình đã tạo ra nó hoặc chương trình nào được chọn mặc nhiên để mở loại tập tin này.

  • Nếu có nhiều chương trình để mở loại tập tin này thì có thể chọn Open With và chọn chương trình để mở.
  1. QUẢN LÝ CÁC HỒ SƠ VÀ TỆP TIN BẰNG WINDOWS EXPLORE


Windows Explore là chương trình dùng để truy cập mọi tài nguyên của máy tính như tệp tin, folder, ổ đĩa, máy in, mạng…

  1. Khởi động

  • Cách 1: Nhấp phải chuột vào My Computer chọn Explore

  • Cách 2: Nhấp phải chuột vào Start chọn Explore

Hình 2.2: Màn hình Windows Explore


  1. Các thành phần trên cửa sổ Explore

  • Tool bar: Thanh công cụ chứa lệnh thông thường

  • Status bar: Thanh trạng thái thông báo tình hình ổ đĩa, tệp tin, thư mục

  • Split bar: Thanh cắt là vạch đứng chi chia thành phần cửa sổ, bạn đưa con trỏ vào thanh này nhấn chuột để kéo chia lại hai phần của cửa sổ.

  • Cửa sổ được chia thành hai phần, phần bên trái hiển thị cây hệ thống, bên phải hiển thị nội dung của folder hiện hành mà bạn chọn bên trái.




  1. Thay đổi cách hiển thị của Explore

Trên cây hệ thống ở phần bên trái, folder nào có dấu (+) nghĩa là còn có các folder con bên trong chưa hiển thị, folder nào có dấu (-) nghĩa là các folder con đã hiện ra hết, còn folder nào không có dấu cộng hoặc trừ nghĩa là nó không có folder con, chỉ chứa các tệp tin.


    1. Thay đổi cửa sổ bên trái

  • Triển khai cây thư mục: Click vào ô có dấu cộng của tên folder muốn triển khai, hoặc chọn folder rồi nhấn dấu + ở vùng phím số

  • Thu gọn nhánh thư mục đã triển khai : Click vào ô có dấu trừ của tên folder muốn thu gọn hoặc nhấn vào phím dấu - ở vùng phím số.

  • Triển khai tòan bộ nhánh thư mục nhấn phím dấu * vùng phím số.

    1. Thay đổi cửa sổ bên phải

  • Hiển thị biểu tượng với kích thước lớn: Chọn View/Thumbnails

  • Hiển thị biểu tượng với kích thước nhỏ: View/Icon

  • Hiển thị biểu tượng dạng danh sách: View/List

  • Hiển thị biểu tượng dạng chi tiết : View/Details

  • Sắp xếp thứ tự các Folder và file ở phần cửa sổ bên phải: chọn View/Arrange Icons, rồi tùy chọn.

  • By name: Sắp xếp theo thứ tự tên

  • By type: Sắp xếp theo thứ tự kiểu folder hay tệp tin

  • By size: Sắp xếp theo kích thước file




  1. Các thao tác đối với tập tin và Folder

    1. Mở một folder

Click chọn folder khung bên trái thì nội dung của folder này sẽ hiện ra ở khung bên phải hoặc double click một folder bên trái thì nội dung của folder này sẽ hiện ra.

    1. Mở một file tài liệu

Double click vào một biểu tượng file tài liệu được hiện ra trong cửa sổ .

Ví dụ như cửa sổ tài liệu Word.



    1. Thi hành một file chương trình

Double click vào biểu tượng file chương trình.

    1. Thêm một folder mới vào folder đang chọn

Chọn ổ đĩa hoặc folder ở khung bên trái rồi vào menu File/New/gõ tên folder mới.

    1. Đổi tên file, folder

Click phải chuột vào tên file hoặc folder muốn đổi tên chọn lệnh rename

    1. Xóa file hoặc folder

Click phải chuột vào file hoặc folder muốn xóa chọn lệnh Delete

Chú ý: Khi bạn xóa bất kỳ thành phần nào của windows (file, folder, shorcut…) nó không mất ngay ma được chuyển vào Recycle Bin, trừ khi bạn nhấn phím Shift + Delete thì mới mất hẳn).

Cách chọn nhiều File, Folder



  • Để chọn các file, folder nằm liên tiếp nhau bạn chọn tên đầu nhóm giữ phím Shift rồi chọn tên cuối nhóm.

  • Để chọn các file, folder không liên tiếp nhau bạn chọn tên đầu sau đó nhấn phím Ctrl chọn tên kế tiếp.

  • Để chọn tất cả các đối tượng trong cửa sổ hiện hành bạn vào Edit/Select All hoặc nhấn phím Ctrl +A.

    1. Sao chép các file, folder

Click chọn file hoặc folder muốn sao chép. Nhấn tổ hợp phím Ctrl + C, hoặc vào Edit/Copy, hoặc nhấn nút copy trên thanh công cụ. Sau đó chọn nơi lưu chữ hoặc dán ra. Ta nhấp tổ hợp phím Ctrl +V hoặc vào menu Edit/Paste, hoặc nút paste trên thanh công cụ.

    1. Di chuyển các file, folder

  • Click chọn file hoặc folder muốn di chuyển. Nhấn tổ hợp phím Ctrl +X, hoặc vào menu Edit/Cut

  • Muốn di chuyển đến đích ở đâu ta đưa chuột vào đó nhấn tổ hợp phím Ctrl +V hoặc vào Edit/paste

Chú ý: Các thao tác sao chép, di chuyển cũng có thể thực hiện bằng cách kéo thả chuột.

Chọn các file, folder cần sao chép hay di chuyển. Nếu sao chép thì giữ phím Ctrl, di chuyển giữ phím Shift và kéo các tên đã chọn thả vào folder nơi muốn sao chép hoặc di chuyển đến.



    1. Sao chép nhanh các folder hoặc file ra USB

Click chuột phải vào biểu tượng file hoặc folder cần sao chép, xuất hiện menu tắt chọn lệnh Send to.

    1. Xem thông tin và thay đổi thuộc tính file, folder

Click phải chuột vào file hoặc folder chọn properties thấy xuất hiện hộp thọai chứa các thuộc tính sau:

  • Archive: Lưu dự phòng, cứ mỗi lần bạn ra một tệp tin mới hoặc hiệu chỉnh một tệp tin cũ thì Windows sẽ gán thuộc tính Archieve này cho tệp tin đó.

  • Hidden: Thuộc tính ẩn, thuộc tính này khi đánh dấu một tệp ti thì thông thường không cho thấy biểu tượng file này trong cử sổ Explore..

  • Read Only: Thuộc tính chỉ đọc: Bạn có thể mở một tệp tin có thuộc tính chỉ đọc nhưng bạn không thể ghi lại nó được.

  • System: Thuộc tính hệ thống: Thường dùng cho các file hệ thống là những tệp tin quan trọng không được phép sửa đổi hoặc xóa đi, bởi chúng là thành phần quan trọng của hệ điều hành Windows.

Chọn file hay folder muốn xem hoặc thay đổi thuộc tính. Vào menu File/Properties. Hoặc Click nút Properties trên thanh công cụ hoặc Click chuột phải vào file, folder chọn Properties

Trên hộp thọai properties có các thông tin về file, folder. Muốn đặt thuộc tính nào bạn chỉ cần đánh dấu vào ô thuộc tính đó, muốn gỡ bỏ bạn tắt dấu đó đi.


  1. INTERNET VÀ EMAIL


  1. Khái niệm Internet:

Là một hệ thống thông tin toàn cầu có thể được truy nhập công cộng gồm các mạng máy tính được liên kết với nhau. Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP). Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân, và các chính phủ trên toàn cầu.


  1. Khái niệm Email - Electronic mail (e-mail, email, E-Mail...):

Hay còn gọi là thư điện tử là cách gọi phổ thông của cách thức giao tiếp, liên lạc của hệ thống xây dựng dựa trên những chiếc máy tính. Tại 1 thời điểm cách đây khá lâu, thuật ngữ máy tính được dùng để ám chỉ những cỗ máy làm việc với kích thước khổng lồ, người dùng phải áp dụng phương pháp dial-up để truy cập, và mỗi chiếc máy tính đều được trang bị bộ nhớ và thiết bị lưu trữ dành cho nhiều tài khoản. Sau đó không lâu, những nhà phát minh đã tìm cách để các bộ máy này “giao tiếp” với nhau. Ứng dụng đầu tiên ra đời, nhưng họ chỉ gửi được tin nhắn đến các người sử dụng khác trong cùng 1 hệ thống cho tới tận năm 1971. Và thời gian qua đi, công nghệ đã được phát triển lên 1 tầm cao mới khi Ray Tomlinson trở thành người đầu tiên trên toàn thế giới gửi được bức thư điện tử tới người khác sử dụng ký hiệu @. Và đó là nền tảng đầu tiên của khái niệm Email – chúng ta đang đề cập tới.

Tại thời điểm đó, những email đã tương đương với tin nhắn dưới dạng text ngày nay. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ, email đã “tiến hóa” với những thông tin đi kèm như chi tiết về người gửi, người nhận, tiêu đề, nội dung, file đính kèm... Nhưng dù sao đi nữa, toàn bộ quá trình này không hề đơn giản như khi chúng ta cầm bút và vẽ đường nối giữa 2 điểm A và B bất kỳ. Cũng giống như để khởi động 1 chương trình, phần mềm nào đó, có rất nhiều tiền trình xảy ra khi người sử dụng muốn gửi hoặc nhận email mà họ không hề biết.


  1. VIRUS MÁY TÍNH


  1. Khái niệm Virus máy tính

Virus máy tính là một chương trình phần mềm có khả năng tự sao chép chính nó từ đối tượng lây nhiễm này sang đối tượng khác (đối tượng có thể là các file chương trình, văn bản, máy tính...). Virus có nhiều cách lây lan và tất nhiên cũng có nhiều cách phá hoại, nhưng bạn chỉ cần nhớ rằng đó là một đoạn chương trình và đoạn chương trình đó thường dùng để phục vụ những mục đích không tốt.

Virus máy tính là do con người tạo ra, quả thực cho đến ngày nay chúng ta có thể coi virus máy tính như mầm mống gây dịch bệnh cho những chiếc máy tính, và chúng ta là những người bác sĩ, phải luôn chiến đấu với bệnh dịch và tìm ra những phương pháp mới để hạn chế và tiêu diệt chúng. Như những vấn đề phức tạp ngoài xã hội, khó tránh khỏi việc có những loại bệnh mà chúng ta phải dày công nghiên cứu mới trị được, hoặc cũng có những loại bệnh gây ra những hậu quả khôn lường. Chính vì vậy, phương châm "phòng hơn chống" là phương châm cơ bản và luôn đúng đối với virus máy tính.  


  1. Sự lây lan của Virus máy tính

Virus máy tính có thể lây vào máy tính của bạn qua email, qua các file bạn tải về từ Internet hay copy từ usb và các máy tính khác về. Virus máy tính cũng có thể lợi dụng các lỗ hổng phần mềm để xâm nhập từ xa, cài đặt, lây nhiễm lên máy tính của bạn một cách âm thầm.  

Email là con đường lây lan virus chủ yếu và phổ biến nhất hiện nay. Từ một máy tính, virus thu thập các địa chỉ email trong máy và gửi email giả mạo có nội dung hấp dẫn kèm theo file virus để lừa người nhận mở các file này. Các email virus gửi đều có nội dung khá ‘hấp dẫn’. Một số virus còn trích dẫn nội dung của 1 email trong hộp thư của nạn nhân để tạo ra phần nội dung của email giả mạo, điều đó giúp cho email giả mạo có vẻ “thật” hơn và người nhận dễ bị mắc lừa hơn. Với cách hoàn toàn tương tự như vậy trên những máy nạn nhân khác, virus có thể nhanh chóng lây lan trên toàn cầu theo cấp số nhân.  

Tại Việt Nam , ổ đĩa usb là con đường lây lan phổ biến thứ hai của virus, chỉ sau email. Khi bạn cắm ổ đĩa usb của mình vào một máy tính để copy dữ liệu, chắc bạn không ngờ rằng có một vài chú virus đang ẩn mình trong chiếc máy tính đó, chờ trực để tự nhân bản vào usb của bạn. Bạn mang ổ đĩa usb về, cắm vào máy tính của mình, mở ổ đĩa để chuyển các file vừa copy được vào máy, và một lần nữa bạn không biết rằng virus cũng chỉ đợi có thế để lây nhiễm vào máy tính của bạn.

Máy tính của bạn cũng có thể bị nhiễm virus khi bạn chạy một chương trình tải từ Internet về hay copy từ một máy tính bị nhiễm virus khác. Lý do là các chương trình này có thể đã bị lây bởi một virus hoặc bản thân là một virus giả dạng nên khi bạn chạy nó cũng là lúc bạn đã tự mở cửa cho virus lây vào máy của mình. Quá trình lây lan của virus có thể diễn ra một cách "âm thầm" (bạn không nhận ra điều đó vì sau khi thực hiện xong công việc lây lan, chương trình bị lây nhiễm vẫn chạy bình thường) hay có thể diễn ra một cách "công khai" (virus hiện thông báo trêu đùa bạn) nhưng kết quả cuối cùng là máy tính của bạn đã bị nhiễm virus và cần đến các chương trình diệt virus để trừ khử chúng.

Nếu bạn vào các trang web lạ, các trang web này có thể chứa mã lệnh ActiveX hay JAVA applets, VBScript...là những đoạn mã cài đặt Adware, Spyware, Trojan hay thậm chí là cả virus lên máy của bạn. Vì vậy, chúng tôi khuyên bạn trong mọi tình huống bạn nên cẩn thận, không vào những địa chỉ web lạ.

Tuy nhiên virus cũng được phát triển theo một trình tự lịch sử tiến hoá từ thấp đến cao.  Những virus hiện nay có thể lây vào máy tính của bạn mà bạn không hề hay biết, ngay cả khi bạn không mở file đính kèm trong các email lạ, không vào web lạ hay chạy bất cứ file chương trình khả nghi nào. Đơn giản là vì đó là những virus khai thác các lỗi tiềm ẩn của một phần mềm đang chạy trên máy tính của bạn (ví dụ: lỗi tràn bộ đệm…) để xâm nhập từ xa, cài đặt và lây nhiễm. Các phần mềm (kể cả hệ điều hành) luôn chứa đựng những lỗi tiềm tàng mà không phải lúc nào cũng có thể dễ dàng phát hiện ra. Các lỗi này khi được phát hiện có thể gây ra những sự cố không lớn, nhưng cũng có thể là những lỗi rất nghiêm trọng và không lâu sau đó thường sẽ có hàng loạt virus mới ra đời khai thác lỗi này để lây lan.

Một tình huống hay gặp đối với các virus lây lan dựa trên tin nhắn tức thời (VD: tin nhắn Yahoo Messenger, ICQ, Windows Messenger…) là virus gửi tin nhắn tới tất cả các thành viên trong danh sách bạn bè của nạn nhân, tin nhắn này có nội dung rất ‘hấp dẫn’ và được gửi kèm với liên kết dẫn đến một trang web. Trang web này nhìn bề ngoài rất bình thường, nhưng thực chất bên trong nó đã được dựng lên một cách có chú ý để khai thác các lỗ hổng của trình duyệt Internet (VD : Internet Explorer). Khi bạn nhấn vào liên kết để xem nội dung trang web với một trình duyệt chưa được vá lỗi, virus sẽ âm thầm lây nhiễm vào máy mà bạn không hề hay biết.


  1. Sự phá hoại của Virus máy tính

Đây chắc chắn sẽ là điều băn khoăn của bạn nếu chẳng may máy tính của bạn bị nhiễm virus. Như chúng tôi đã nói, dù ít hay nhiều thì virus cũng được dùng để phục vụ những mục đích không tốt.

Các virus thế hệ đầu tiên có thể tàn phá nặng nề dữ liệu, ổ đĩa và hệ thống, hoặc đơn giản hơn chỉ là một câu đùa vui hay nghịch ngợm đôi chút với màn hình hay thậm chí chỉ nhân bản thật nhiều để "ghi điểm". Tuy nhiên các virus như vậy hầu như không còn tồn tại nữa. Các virus ngày nay thường phục vụ cho những mục đích kinh tế hoặc phá hoại cụ thể. Chúng có thể chỉ lợi dụng máy tính của bạn để phát tán thư quảng cáo hay thu thập địa chỉ email của bạn. 

Cũng có thể chúng được sử dụng để ăn cắp tài khoản ngân hàng, tài khoản hòm thư hay các thông tin các nhân quan trọng của bạn. Cũng có thể chúng sử dụng máy bạn như một công cụ để tấn công vào một hệ thống khác hoặc tấn công ngay vào hệ thống mạng bạn đang sử dụng. Đôi khi bạn là nạn nhân thực sự mà virus nhắm vào, đôi khi bạn vô tình trở thành "trợ thủ" cho chúng tấn công vào hệ thống khác.

Làm thế nào để có thể yên tâm rằng máy tính của bạn không bị nhiễm virus?

Bạn hãy cận thận với những file gửi kèm trong email, không nên mở các file đính kèm nếu có nghi ngờ về nguồn gốc hay nội dung email..Bạn cũng không nên chạy các chương trình không rõ nguồn gốc khi tải từ Internet hoặc copy từ máy khác về. Bạn cần thường xuyên cập nhật các bản sửa lỗi cho các phần mềm chạy trên máy tính của mình, và điều quan trọng nhất là cập nhật thường xuyên chương trình diệt virus mới nhất.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 2

  1. Kiểm tra trong ổ đĩa đã có thư mục VANBAN chưa, nếu đã có thì xóa đi và tạo một cây thư mục sau:

  2. Trong thư mục HOP, tạo 3 tập tin HOP12_8.doc, HOP26_8.doc và HOP3_9.doc với nội dung tùy chọn.

  3. Trong thư mục LUONG , tạo 3 tập tin LT8_2010.xls, LT9_2010.xls, LT4_2010.xls với nội dung tùy chọn

  4. sao chép hai tập tin HOP26_8.doc và Hop3_9.doc vào thư mục VANBAN

  5. Di chuyển tất cả các tập tin trong thư mục LUONG vào thư mục NOIBO

  6. Đổi tên tập tin LT8_2010.xls thành luong thang 8.xls

  7. Xóa các tập tin trong thư mục HOP, sau đó phục hồi các tập tin này.

  8. Xóa các tập tin trong thư mục LUONG vơ1i điều kiện không đưaa vào thùng rác.

  9. Gán thuộc tính ẩn cho tập tin LT9_2010.xls

  10. Kết thúc buổii thực hành xóa thư mục VANBAN




1   ...   6   7   8   9   10   11   12   13   ...   24


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương