NỘi dung ôn thi tốt nghiệP



tải về 220.58 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu18.08.2016
Kích220.58 Kb.


ĐẠI HỌC DUY TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

KHOA: QTKD Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỔ BỘ MÔN: TÀI CHÍNH *******

***********

NỘI DUNG ÔN THI TỐT NGHIỆP

MÔN KIẾN THỨC CƠ SỞ

NGÀNH TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

KHOÁ D18QNHB VÀ K16QNH, K16QTC (THI LẦN 2)

*********

HỌC PHẦN TÀI CHÍNH QUỐC TẾ

I. TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI

1.1. Khái niệm tỷ giá hối đoái


Tỷ giá hối đoái (exchange rate) là giá cả của một đơn vị tiền tệ quốc gia này được biểu hiện thông qua một số lượng đơn vị tiền tệ quốc gia khác.

1.2. Phương pháp xác định tỷ giá chéo


Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền được tính toán thông qua một đồng tiền thứ ba. Cách xác định tỷ giá chéo phụ thuộc vào cách yết giá gián tiếp hay trực tiếp của các đồng tiền.

* Phương pháp xác định tỷ giá hối đoái của hai đồng tiền yết giá trực tiếp

Công thức chung để xác định tỷ giá hối đoái của hai tiền tệ yết giá trực tiếp: Muốn tìm tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền được yết giá trực tiếp ta lấy tỷ giá của đồng tiền yết giá chia cho tỷ giá của đồng tệ định giá.



Tỷ giá cần xác định

=

Tỷ giá của đồng yết giá

Tỷ giá của đồng định giá

* Phương pháp xác định tỷ giá hối đoái của hai đồng tiền yết giá gián tiếp

Công thức chung để xác định tỷ giá hối đoái của hai đồng tiền tệ yết giá gián tiếp: Muốn tìm tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền được yết giá gián tiếp ta lấy tỷ giá của đồng tiền định giá chia cho tỷ giá của đồng tiền yết giá.



Tỷ giá cần xác định

=

Tỷ giá của đồng định giá

Tỷ giá của đồng yết giá

* Phương pháp xác định tỷ giá hối đoái của hai đồng tiền yết giá khác nhau

Cách thức tìm phương pháp xác định tỷ giá hối đoái của hai đồng tiền yết giá khác nhau (đồng tiền này yết giá trực tiếp, đồng tiền kia yết giá gián tiếp) cũng được xác định tương tự như hai phương pháp trên. Trong phương pháp này, ta cần xem xét hai trường hợp sau:



- Trường hợp 1: Từ hai tỷ giá A/C và C/B được niêm yết, ta sẽ đi xác định tỷ giá A/B

Công thức chung:

Tỷ giá cần xác định = Tỷ giá của đồng yết giá * Tỷ giá của đồng định giá

- Trường hợp 2: Từ hai tỷ giá A/C và C/B được niêm yết, ta sẽ đi xác định tỷ giá B/A

Công thức chung:


Tỷ giá cần xác định =

1

x

1

Tỷ giá của đồng yết giá

Tỷ giá của đồng định giá

1.3. Các biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái

1.3.1. Chính sách chiết khấu


Đây là chính sách của ngân hàng trung ương dùng cách thay đổi tỷ suất chiết khấu của ngân hàng mình để điều chỉnh tỷ giá hối đoái trên thị trường. Khi tỷ giá hối đoái lên cao đến mức nguy hiểm, ngân hàng sẽ nâng cao tỷ suất chiết khấu lên để giảm tỷ giá hối đoái xuống. Bởi vì khi ngân hàng nâng cao tỷ suất chiết khấu dẫn đến lãi suất trên thị trường cũng tăng lên, vốn ngắn hạn trên thị trường thế giới sẽ chạy vào góp phần làm dịu sự căng thẳng của cầu ngoại hối, do đó tỷ giá hối đoái sẽ có xu hướng hạ xuống.

Tuy nhiên chính sách chiết khấu cũng chỉ có ảnh hưởng nhất định đối với tỷ giá hối đoái bởi vì giữa chúng không có quan hệ nhân quả. Lãi suất không phải là nhân tố duy nhất quyết định sự vận động vốn giữa các nước. Lãi suất biến động do tác động của quan hệ cung cầu của vốn cho vay. Lãi suất có thể biến động trong phạm vi tỷ suất lợi nhuận bình quân và trong một tình hình đặc biệt có thể vượt qua tỷ suất lợi nhuận bình quân. Còn tỷ giá hối đoái lại do quan hệ cung cầu ngoại hối quyết định mà quan hệ này do tình hình của cán cân thanh toán dư thừa hay thiếu hụt quyết định. Như vậy nhân tố hình thành lãi suất và tỷ giá không giống nhau, do đó không nhất thiết là biến động của lãi suất, lên cao chẳng hạn, sẽ đưa đến biến động về tỷ giá, hạ xuống chẳng hạn.

Trong trường hợp lãi suất lên cao, nhưng tình hình kinh tế, chính trị và tiền tệ của nước đó không ổn định thì không hẳn là vốn ngắn hạn sẽ chạy vào, bởi lúc đó vấn đề đặt lên hàng đầu là sự bảo đảm an toàn cho vốn chứ không phải thu được lãi nhiều. Nếu tình hình tiền tệ của các nước gần tương tự như nhau thì hướng đầu tư ngắn hạn sẽ nhắm vào các nước có lãi suất cao, do đó chính sách chiết khấu có ý nghĩa quan trọng để điều chỉnh tỷ giá hối đoái của các nước.

1.3.2. Chính sách hối đoái


Hay còn gọi là chính sách hoạt động công khai trên thị trường: có nghĩa là ngân hàng trung ương hay các cơ quan ngoại hối của nhà nước dùng nghiệp vụ trực tiếp mua bán ngoại hối để điều chỉnh tỷ giá hối đoái. Khi tỷ giá hối đoái lên cao, ngân hàng trung ương tung ngoại hối ra để bán nhằm kéo giá hối đoái giảm xuống. Muốn thực hiện được biện pháp này, ngân hàng trung ương phải có dự trữ ngoại hối đủ lớn. Nhưng nếu tình hình thâm hụt cán cân thanh toán quốc tế của nước đó kéo dài thì khó có nguồn dự trữ ngoại hối đủ lớn để thực hiện biện pháp này.

Có thể nói chính sách chiết khấu và chính sách hối đoái đều dẫn đến mâu thuẫn giữa các tập đoàn tư bản trong nước, giữa thương nhân nhập khẩu và xuất khẩu vì tỷ giá của một nước nâng lên thì hạn chế xuất khẩu hàng của nước khác nhưng lại khuyến khích xuất khẩu vốn của nước khác, do đó làm cho cán cân thanh toán của nước ngoài đó với nước thực hiện hai chính sách này bị thiệt hại.


1.3.3. Quỹ dự trữ bình ổn hối đoái


Mục đích của quỹ này là nhằm tạo ra một cách chủ động một lượng dự trữ ngoại hối để ứng phó với sự biến động của tỷ giá hối đoái thông qua chính sách hoạt động công khai trên thị trường. Như vậy đây là một hình thức biến tướng của chính sách hối đoái. Về nguyên tắc, ngân hàng trung ương không chịu trách nhiệm điều tiết sự biến động của tỷ giá thả nổi, nhưng khủng hoảng ngoại hối trầm trọng làm cho đồng tiền của các nước ngày một mất giá, tỷ giá ngoại hối biến động lớn đã ảnh hưởng đến sản xuất và lưu thông hàng hóa, vì vậy các nước đã lập ra quỹ bình ổn hối đoái để điều tiết tỷ giá của đồng tiền nước mình.

Kinh nghiệm cho thấy tác dụng của quỹ này rất hạn chế. Quỹ này chỉ có tác dụng khi khủng hoảng ngoại hối ít nghiêm trọng và có nguồn tín dụng quốc tế hỗ trợ, ví dụ như tín dụng “SWAP”.


1.3.4. Chính sách phá giá tiền tệ


Phá giá tiền tệ là sự đánh giảm sức mua của tiền tệ nước mình so với ngoại tệ hay là nâng cao tỷ giá hối đoái của một đơn vị ngoại tệ.

Ví dụ: tháng 12/1971, đô la phá giá 7.89%, tức là giá của 1 GBP tăng lên từ 2.40USD lên 2.605USD, hay là sức mua của USD giảm từ 0.416GBP xuống còn 0.383GBP.

Tác dụng của phá giá tiền tệ có thể là:

- Khuyến khích xuất khẩu hàng hóa, hạn chế nhập khẩu h àng hóa, do đó có tác dụng khôi phục lại sự cân bằng của cán cân ngoại thương, nhờ vậy góp phần cải thiện cán cân thanh toán quốc tế.

- Khuyến khích nhập khẩu vốn, kiều hối và hạn chế xuất khẩu vốn ra bên ngoài, chuyển tiền ra ngoài nước, do đó có tác dụng tăng khả năng cung ngoại hối, giảm nhu cầu về ngoại hối, nhờ đó tỷ giá hối đoái sẽ giảm xuống.

- Khuyến khích du lịch vào trong nước, hạn chế du lịch ra nước ngoài, vì vậy quan hệ cung cầu ngoại hối bớt căng thẳng.

- Cướp không một phần giá trị thực tế của những ai nắm đồng tiền phá giá trong tay.

Tác dụng chủ yếu của phá giá tiền tệ là nhằm cải thiện cán cân thương mại. Tuy nhiên có thực hiện được điều này hay không còn phụ thuộc vào khả năng đẩy mạnh xuất khẩu của nước tiến hành phá giá tiền tệ và khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu của nước đó.


1.3.5. Chính sách nâng giá tiền tệ


Nâng giá tiền tệ là việc nâng chính thức đơn vị tiền tệ nước mình so với ngoại tệ, tức là nâng cao hàm lượng vàng của tiền nước mình lên, tỷ giá của ngoại hối so với đồng tiền nâng giá bị đánh sụt xuống, tỷ giá hối đoái hạ thấp xuống.

Ảnh hưởng của nâng giá tiền tệ đối với ngoại thương của một nước hoàn toàn ngược lại với phá giá tiền tệ. Nâng giá tiền tệ thường xảy ra dưới áp lực của nước khác mà nước này mong muốn tăng khả năng cạnh tranh hàng hóa của mình vào nước có cán cân thanh toán và cán cân thương mại dư thừa.

Ví dụ Đức là nước có cán cân thanh toán và cán cân thương mại dư thừa đối với Mỹ, Anh và Pháp. Để hạn chế xuất khẩu hàng hóa của Đức vào các nước này, 3 nước này ép Đức phải nâng giá đồng tiền của mình. Dưới áp lực của các nước bạn hàng Đức đã phải nhiều lần tăng giá DEM. Đối với đồng JYP của Nhật cũng tương tự như vậy.

Ngoài ra, không ngoại trừ khả năng để tránh phải tiếp nhận đồng USD mất giá chạy vào nước mình và giữ vững lưu thông tiền tệ và tín dụng, duy trì sự ổn định của tỷ giá hối đoái, chính phủ Đức và Nhật coi biện pháp nâng giá đồng tiền của mình như là một biện pháp hữu hiệu. Việc nâng giá đồng JYP của Nhật cũng tạo điều kiện để Nhật chuyển vốn ra nước ngoài nhằm xây dựng một nước Nhật “kinh tế” trong lòng các nước khác, nhờ dó mà Nhật giữ vững được thị trường bên ngoài.


II. CÁN CÂN THANH TOÁN QUỐC TẾ

2.1. Khái niệm cán cân thanh toán quốc tế (BOP)


“Cán cân thanh toán (BOP – Balance of Payments) là một bảng báo cáo thống kê tổng hợp ghi chép lại giá trị tất cả các giao dịch giữa người cư trú và người không cư trú trong một thời gian nhất định”.

2.2. Kết cấu của cán cân thanh toán


Cán cân thanh toán quốc tế bao gồm 5 hạng mục sau: Cán cân vãng lai, cán cân vốn và tài chính, lỗi và sai sót, cán cân tổng thể và tài trợ chính thức.

2.2.1. Cán cân vãng lai


Tài khoản vãng lai ghi chép giá trị những khoản giao dịch về hàng hóa, dịch vụ và các khoản chuyển dịch thanh toán giữa hai nước.

* Cán cân vãng lai bao gồm: Cán cân thương mại, cán cân dịch vụ, cán cân thu nhập và cán cân chuyển giao một chiều


2.2.1.1. Cán cân thương mại (Cán cân hữu hình)


- Cán cân này phản ánh giá trị các khoản thu chi về xuất nhập khẩu hàng hoá trong một thời kỳ nhất định.

Khi thu từ xuất khẩu lớn hơn chi cho nhập khẩu hàng hóa thì cán cân thương mại thặng dư và ngược lại

Ghi chép:

Xuất khẩu hàng hóa làm phát sinh khoản thu nên phản ánh vào bên Có (+)

Nhập khẩu hàng hóa làm phát sinh khoản chi nên phản ánh vào Nợ (-)

2.2.1.2. Cán cân dịch vụ (Cán cân vô hình)


- Phản ánh các khoản thu chi từ các hoạt động dịch vụ về vận tải (cước phí vận chuyển thuê tàu, bến bãi...) du lịch, bưu chính, cố vấn pháp luật, dịch vụ kỹ thuật, bản quyền, bằng phát minh...

- Thực chất của cán cân dịch vụ là cán cân thương mại nhưng gắn với việc xuất nhập khẩu dịch vụ.

Ghi chép: Xuất khẩu dịch vụ làm phát sinh cung ngoại tệ (cầu nội tệ) nên nó được ghi vào bên Có (+), nhập khẩu dịch vụ làm phát sinh cầu ngoại tệ (cung nội tệ) nên nó được ghi vào bên Nợ (-)

2.2.1.3. Cán cân thu nhập


Phản ánh các dòng tiền về thu nhập chuyển vào và chuyển ra.Bao gồm:

- Thu nhập của người lao động (tiền lương, tiền thưởng, thu nhập khác...) do người không cư trú trả cho người cư trú và ngược lại.

- Thu nhập từ hoạt động đầu tư như: FDI, ODA...Các khoản thanh toán và được thanh toán từ tiền lãi, cổ tức đến những khoản thu nhập từ đầu tư ở nước ngoài từ trước.

- Ghi chép:

Các khoản thu nhập của người cư trú và người không cư trú làm phát sinh cung ngoại tệ (cầu nội tệ) nên được ghi vào bên Có (+) và các khoản thu nhập trả cho người không cư trú làm phát sinh cầu ngoại tệ (cung nội tệ) nên được ghi vào bên Nợ (-).

2.2.1.4. Chuyển giao vãng lai một chiều


- Bao gồm các khoản việc trợ không hoàn lại, quà tặng, quà biếu, trợ cấp tư nhân, trợ cấp chính phủ và các khoản chuyển giao khác bằng tiền, hiện vật cho mục đích tiêu dùng do người không cư trú chuyển cho người cư trú và ngược lại.

- Ghi chép: Các khoản thu làm phát sinh cung ngoại tệ nên được ghi vào bên Có (+), các khoản chi làm phát sinh cầu ngoại tệ nên được ghi vào bên Nợ (-).


2.2.2. Cán cân vốn


Phản ánh sự chuyển dịch tư bản của một nước với các nước khác (luồng vốn được đầu tư vào hay đầu tư ra của một quốc gia).

2.2.2.1. Cán cân vốn ngắn hạn


Cán cân vốn ngắn hạn bao gồm nhiều hạng mục phong phú và chủ yếu là: tín dụng thương mại ngắn hạn, hoạt động tiền gửi, mua bán các giấy tờ có giá ngắn hạn, các khoản tín dụng ngân hàng ngắn hạn, kinh doanh ngoại hối,…

2.2.2.2. Cán cân vốn dài hạn


Cán cân vốn dài hạn phản ánh các khoản vốn dài hạn bao gồm:

- FDI: Khi FDI chảy vào phản ánh Có.

Khi FDI chảy ra phản ánh Nợ.

- Các khoản tín dụng quốc tế dài hạn:

+ Tín dụng thương mại dài hạn: khoản vay hoặc cho vay của các tổ chức tín dụng nước ngoài theo điều kiện thực tế. Khi đi vay phản ánh bên Có. Khi cho vay hoặc trả nợ thì phản ánh bên Nợ.

+ Tín dụng ưu đãi dài hạn: Các khoản vay ODA.

Khi đi vay phản ánh bên Có.

Khi cho vay phản ánh bên Nợ.

- Các khoản đầu tư gián tiếp khác bao gồm các khoản mua, bán cổ phiếu, trái phiếu quốc tế nhưng chưa đạt đến số lượng kiểm soát công ty.

+ Nếu bán cổ phiếu,trái phiếu tức là vốn vào thì phản ánh bên Có.

+ Còn nếu mua thì vốn ra tức là phản ánh bên Nợ.

- Các khoản vốn chuyển giao một chiều (không hoàn lại)

+ Khoản viện trợ không hoàn lại cho mục đích đầu tư.

+ Các khoản nợ được xoá, tài sản của người di cư: Vào => Có, Ra => Nợ.

Cán cân vốn thặng dư khi Số phát sinh Có > Số phát sinh Nợ có nghĩa là: Tổng tiền vốn đầu tư vào >Tổng số vốn đầu tư ra và trả nợ.

2.2.2.3. Chuyển giao vốn một chiều


Tài khoản “Chuyển giao vốn một chiều” bao gồm các khoản viện trợ không hoàn lại cho mục đích đầu tư, các khoản nợ được xóa.

Như vậy, cán cân vốn phản ánh di chuyển vốn vào và ra đối với một quốc gia, trong đó:

- Luồng vốn chảy vào phản ánh: hoặc làm giảm tài sản Có hoặc làm tăng tài sản Nợ của người cư trú đối với người không cư trú. Những luồng vốn chảy vào làm phát sinh cung ngoại tệ nên được ghi Có (+) trên tài khoản vốn.

- Luồng vốn chảy ra phản ánh hoặc làm tăng Tài sản Có hoặc làm giảm tài sản nợ của người cư trú đối với người không cư trú. Các luồng vốn chảy ra làm phát sinh cẩu ngoại tệ nên được ghi nợ trên tài khoản vốn. Việc ghi nợ các luồng vốn chảy ra phản ánh hoạt động của người cư trú “nhập khẩu” các IOU từ người không cư trú. Trong khi đó, việc người cư trú mua lại các khoản đầu tư ở trong nước từ người không cư trú giống như việc nhập khẩu các khoản đầu tư này.


2.2.3. Cán cân chênh lệch thống kê


Tài khoản chênh lệch phát sinh do thống kê sai sót, nhầm lẫn. Tài khoản này là khoản điều chỉnh có tính chất thống kê. Nó sẽ bằng 0 nếu tất cả các tài khoản trước đó đã được tính chính xác. Nó phản ánh tình trạng không thể ghi lại hết được những giao dịch bằng những số liệu thống kê chính thức.

2.2.4. Cán cân tổng thể


Nếu công tác thống kê đạt mức chính xác tức lỗi và sai sót bằng không thì cán cân tổng thể là tổng của cán cân vãng lai và cán cân vốn.

Cán cân tổng thể = Cán cân vãng lai + Cán cân vốn + Lỗi và sai sót.

Kết quả của khoản mục này thể hiện thình trạng kinh tế đối ngoại của một quốc gia trong một thời kỳ hoặc tại một thời điểm. Nếu:

- Kết quả của cán cân thanh toán mang dấu “ + ”: thu ngoại tệ của quốc gia đã (sẽ) tăng thêm.

- Kết quả của cán cân thanh toán mang dấu “ – “:thu ngoại tệ của quốc gia giảm hoặc sẽ giảm thấp.

2.2.5. Kết toán chính thức (Cán cân bù đắp chính thức)


Khoản mục này luôn bằng về trị số và ngược dấu với cán cân thanh toán. Kết toán chính thức biểu thị những giao dịch quốc tế mà Chính phủ tiến hành để điều chỉnh tất cả những giao dịch khác được ghi trong các tài khoản của cán cân thanh toán. Như vậy, khi tính cả tài trợ chính thức, tổng các tài khoản trong cán cân thanh toán phải bằng 0. Cán cân bù đắp chính thức bao gồm các khoản mục sau:

- Dự trữ ngoại hối quốc gia.

- Quan hệ với IMF và các ngân hàng trung ương khác.

- Thay đổi dự trữ của các ngân hàng trung ương khác bằng đồng tiền của quốc gia có lập cán cân thanh toán...

Trong đó dự trữ ngoại hối quốc gia đóng vai trò quyết định do đó để đơn giản trong phân tích, ta coi khoản mục dự trữ ngoại hối chính là cán cân bù đắp chính thức

2.3. Nguyên tắc bút toán


Nguyên tắc bút toán “kép” (double entry) của cán cân thanh toán quốc tế được thực hiện dựa trên một số nguyên tắc như sau:

* Nguyên tắc 1:

- Mọi khoản thu phản ánh luồng tiền vào nên có dấu (+); Mọi khoản chi phản ánh luồng tiền ra nên có dấu (-).

- Mọi khoản chi (tức sử dụng) phải trên cơ sở đã có thu, nghĩa là tuân theo quy tắc “thu trước chi sau”.

* Nguyên tắc 2: Các giao dịch làm phát sinh một khoản tiền sẽ được phản ánh đồng thời vào bên Nợ và bên Có của cán cân thanh toán.

- Mỗi một giao dịch của người cư trú và người không cư trú đều được ghi bút toán có giá trị tuyệt đối bằng nhau nhưng ngược dấu.


III. TÍN DỤNG QUỐC TẾ


Khi sử dụng tín dụng, người cho vay và người đi vay đều rất quan tâm đến thời hạn tín dụng. Thời hạn tín dụng có liên quan chặt chẽ đến lượng lợi tức mà người đi vay phải trả cho người cho vay, đến những rủi ro có thể xảy ra đối với tiền vay, đến thời gian sử dụng tiền vay…

Thời hạn tín dụng được chia làm hai loại: Thời hạn tín dụng chung và thời hạn tín dụng trung bình.


3.1. Thời hạn tín dụng chung


Thời hạn tín dụng chung là khoảng thời gian được tính từ lúc bắt đầu cấp tín dụng (phát tiền vay, giải ngân) cho đến lúc hoàn trả xong khoản tín dụng đó (kể cả gốc và lãi). Thời hạn này bao gồm 3 thời kỳ: Thời kỳ cấp tín dụng, thời kỳ ưu đãi và thời kỳ hoàn trả tín dụng.

- Thời kỳ cấp tín dụng là khoản thời gian kể từ lúc bắt đầu cấp tiền vay cho đến khi cấp xong khoản tiền vay đó.

Khoảng thời gian này dài hay ngắn tùy thuộc vào đặc điểm của đối tượng vay vốn và phương thức cấp tín dụng. Nếu toàn bộ khoản tiền vay được cấp một lần thì thời hạn cấp tín dụng bằng 0, nếu toàn bộ khoản tiền vay được cấp từ hai lần trở lên thì thời hạn cấp tín dụng sẽ lớn hơn 0.



- Thời kỳ ưu đãi (còn gọi là thời kỳ ân hạn, thời kỳ hoãn trả) là khoản thời gian tính từ khi cấp xong tiền vay nhưng chưa phải hoàn trả tiền vay đó cho đến khi bắt đầu hoàn trả tiền vay.

Thời gian này dài hay ngắn tùy thuộc vào thời gian dự trữ, thời gian ổn định để đưa vào phục vụ sản xuất, kinh doanh của đối tượng vay vốn. Đây là khoản thời gian duy nhất trong suốt thời hạn vay mà số tiền vay được sử dụng toàn bộ.



- Thời kỳ hoàn trả là khoảng thời gian tính từ khi bắt đầu hoàn trả đến lúc hoàn trả xong tiền vay (bao gồm cả gốc và lãi).

Thời kỳ này dài hay ngắn tùy thuộc vào đặc điểm luân chuyển của đối tượng vay, vào khả năng trả nợ của người đi vay và khả năng cấp tín dụng của người cho vay, tùy thuộc vào phương thức trả nợ. Nếu toàn bộ khoản nợ vay được trả một lần thì thời kỳ trả nợ bằng 0. Nếu toàn bộ khoản nợ vay được trả làm nhiều lần thì thời kỳ trả nợ sẽ lớn hơn 0.


3.2. Thời hạn tín dụng trung bình


Để xác định thời hạn sử dụng thực tế của một khoản tín dụng, làm cơ sở so sánh các khoản tín dụng với nhau, nhằm đưa ra các quyết định quản trị có hiệu quả nhất, điều quan trọng đối với bên đi vay cũng như bên cho vay là xác định thời hạn trung bình của khoản tín dụng đó.

Thời hạn tín dụng trung bình là khoảng thời gian mà trong đó toàn bộ số tiền vay được sử dụng. Ở thời kỳ cấp tín dụng và thời kỳ hoàn trả không phải 100% số tiền vay được sử dụng trong suốt thời kỳ đó mà người đi vay chỉ sử dụng một tỷ lệ % nhất định của toàn bộ số tiền vay, trừ ở thời kỳ ưu đãi: Số tiền vay được sử dụng 100%.

Như vậy, thời hạn tín dụng trung bình bao giờ cũng ngắn hơn thời hạn tín dụng chung, trừ trường hợp 100% số tiền vay được cấp 1 lần và hoàn trả ngay một lần.

Thời hạn tín dụng trung bình có ý nghĩa quan trọng, nó là thời hạn thực tế mà toàn bộ khoản tín dụng đó được sử dụng, do vậy người đi vay rất quan tâm đến thời hạn này.



* Phương pháp xác định thời hạn tín dụng trung bình:

- Trường hợp 1: Nếu thời điểm cho vay và thời điểm trả nợ được xác định chính xác thì thời hạn tín dụng trung bình được xác định theo công thức:



Trong đó: : thời hạn tín dụng trung bình.

Vi : mức dư nợ thực tế trong kỳ hạn i.

ti : Thời gian nợ thực tế trong kỳ hạn i.

V : Tổng số nợ vay.

n : Số thời kỳ nợ.

- Trường hợp 2: Nếu thời điểm cho vay và thời điểm trả nợ không được xác định chính xác thì thời hạn tín dụng trung bình được tính bằng tổng số thời hạn tín dụng trung bình của từng thời kỳ: cấp tín dụng, hoàn trả và thời kỳ ưu đãi.

Muốn xác định thời hạn tín dụng trung bình của từng thời kỳ ta lấy tổng số dư nợ của từng thời kỳ chia cho tổng số tiền vay. Điều đó có nghĩa là bằng một số tiền vay nhất định phải được sử dụng trong bao nhiêu thời gian để có thể được một số tiền bằng tổng số dư nợ đó.



Trong đó: : thời hạn tín dụng trung bình.



: mức dư nợ bình quân trong kỳ hạn i.

V : Tổng số nợ vay.

n : Số thời kỳ nợ.

Cách cấp phát và hoàn trả tín dụng ảnh hưởng rất lớn đến thời hạn tín dụng trung bình.

Cách cấp phát và hoàn trả tín dụng có thể thực hiện bằng các phương pháp như sau:

- Cấp và trả một lần vào một thời điểm.

- Cấp và trả nhiều lần và mỗi lần đều bằng nhau trong những khoảng thời gian như nhau.

- Trả theo phương pháp hoàn trả tăng dần hoặc giảm dần số tiền của mỗi đợt.

Trong đó, các cấp phát và hoàn trả một lần có thời hạn tín dụng trung bình lớn nhất và bằng thời hạn tín dụng chung.

Cách cấp phát theo tỷ lệ giảm dần và hoàn trả theo tỷ lệ tăng dần có thời hạn trung bình có xu hướng tăng. Còn cách cấp theo tỷ lệ tăng dần, trả theo tỷ lệ giảm dần có thời hạn trung bình có xu hướng giảm. Tuy nhiên, áp dụng cách nào có lợi còn tùy thuộc vào khả năng trả nợ của người đi vay.


6.2.3. Phí suất tín dụng


Khi sử dụng một khoản tín dụng, bên đi vay phải trả cho bên cho vay một số tiền lãi nhất định. Ngoài ra, do đặc điểm của mỗi loại hình tín dụng và điều kiện cụ thể của các bên tham gia hợp đồng tín dụng mà ngoài lãi tiền vay, người đi vay còn phải chi trả những khoản chi phí khác có liên quan đến hợp đồng tín dụng đó. Để đánh giá được mức chi phí (hay giá cả thực tế) mà người đi vay phải bỏ ra cho việc sử dụng một đơn vị tiền vay trong một khoảng thời gian nhất định, người ta tính toán và phân tích phí suất tín dụng. Phí suất tín dụng là một yếu tố quan trọng trong quan hệ tín dụng. Phí suất tín dụng không được công bố trong hợp đồng tín dụng.

Phí suất tín dụng là tỷ lệ phần trăm tính theo năm của quan hệ so sánh giữa tổng số chi phí vay và tổng số tiền vay thực tế được sử dụng.

Tổng chi phí thực tế chi trả

Phí suất tín dụng = x 100%

Tổng vốn vay thực tế sử dụng

* Tổng chi phí thực tế chi trả:

Các yếu tố chi phí phát sinh trong quan hệ tín dụng gồm có lãi tiền vay, phí bảo hiểm tín dụng, hoa hồng trả cho môi giới, chi phí về dịch vụ tư vấn, chi phí đàm phán, ký kết hợp đồng tín dụng và các chi phí ẩn khác.

- Lãi tiền vay là yếu tố cấu thành nên tổng chi phí vay và cũng là yếu tố quan trọng để xác định hiệu quả của khoản tín dụng đối với bên cho vay, cũng như bên đi vay. Chính vì vậy, mỗi khi đàm phán ký kết một hợp đồng tín dụng, cả hai bên đều rất quan tâm đến yếu tố này.

Lãi tiền vay được tính căn cứ vào số tiền của khoản tín dụng, thời hạn sử dụng vốn vay, lãi suất vay.

Đối với mỗi khoản tín dụng khác nhau thì lãi suất và phương pháp tính lãi, trả lãi cũng khác nhau (Ví dụ có thể tính lãi theo phương pháp tính lãi đơn, hoặc tính theo phương pháp tính lãi kép, lãi có thể trả trước, trả sau, hoặc trả định kỳ,…). Nếu chậm trả còn phải chịu thêm một tỷ lệ phạt nhất định (hiện nay ở Việt Nam quy định lãi suất phạt bằng 150% lãi suất vay). Trong các hợp đồng tín dụng, lãi suất bao giờ cũng là một yếu tố được thể hiện công khai, cụ thể, rõ ràng.

Ngoài tiền lãi vay, khi sử dụng nguồn vốn tín dụng, người đi vay còn phải trả các chi phí khác tuy không lớn bằng lãi vay những chúng cũng là các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn vay. Những chi phí đó là:

- Phí bảo hiểm tín dụng: Loại phí này thông thường do bên cho vay đóng cho tổ chức bảo hiểm tín dụng nhưng lại do bên đi vay gánh chịu. Thông thường khoản phí này tính theo tỷ lệ % trên số vốn cho vay chưa hoàn trả và thanh toán theo từng đợt hoàn trả khoản tín dụng. Bên cho vay sau khi thanh toán cho tổ chức bảo hiểm sẽ thu lại số phí bảo hiểm từ bên đi vay. Phương pháp thường dùng là tăng thêm ở lãi suất một tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ phí bảo hiểm. Tùy theo từng nước, tỷ lệ phí bảo hiểm tín dụng khoảng từ 0.3%-0.5% trên số dư nợ từng kỳ.

- Hoa hồng trả cho nhà môi giới: Đây là loại chi phí mà người đi vay phải chi trả cho các tổ chức và cá nhân khi họ làm trung gian trong quan hệ tín dụng. Loại chi phí này thường phát sinh trong trường hợp người đi vay không trực tiếp vay được ở người cho vay. Hoa hồng trả cho môi giới thường tính theo một tỷ lệ % nhất định trên tổng số tiền vay.

- Lệ phí về dịch vụ của các luật gia, tư vấn trong việc xây dựng hợp đồng tín dụng.

- Chi phí về tổ chức đàm phán, ký kết hợp đồng và các khoản chi phí khác phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng tín dụng.

* Tổng vốn vay thực tế sử dụng:

Tổng số tiền vay thực tế sử dụng được xác định bằng hiệu số giữa số tiền vay danh nghĩa (tức là số tiền vay ghi trên hợp đồng tín dụng) và các khoản khấu trừ khi nhận tiền vay.

Trong một số trường hợp ngay sau khi nhận được tiền vay, người đi vay phải khấu trừ đi một số tiền nhất định như: lãi tiền vay (phát sinh trong trường hợp vay dưới hình thức chiết khấu chứng từ), các khoản lệ phí, hoa hồng trả môi giới,…

Như vậy, phí suất tín dụng bao giờ cũng lớn hơn hoặc bằng lãi suất tín dụng. Dấu bằng xảy ra khi người đi vay không phải trả khoản chi phí nào khác ngoài lãi tiền vay ghi trên hợp đồng. Các trường hợp còn lại sẽ xảy ra dấu lớn hơn. Nếu các khoản chi phí khác mà người đi vay phải chi trả càng lớn, số tiền bị khấu trừ ngay khi nhận tiền vay càng nhiều thì phí suất tín dụng sẽ càng lớn.

Phí suất tín dụng là căn cứ quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn tín dụng và cũng là một tiêu chí quan trọng nhất để lựa chọn nguồn tài trợ vốn đầu tư.



BÀI TẬP ỨNG DỤNG


Chương 1

Bài 1

Tính kết quả kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng A biết rằng:

a. Ngân hàng A là ngân hàng yết giá, đồng thời vừa mua vừa bán 100 tỷ VND theo tỷ giá thị trường: USD/VND = 20,550/20,650

b. Ngân hàng A là ngân hàng hỏi giá, đồng thời vừa mua vừa bán 100 triệu CAD theo tỷ giá thị trường: USD/CAD = 0.9860/0.9864

c. Ngân hàng A là ngân hàng hỏi giá, đồng thời vừa mua 100 triệu AUD từ ngân hàng B theo tỷ giá: AUD/USD = 1.0586/89, vừa bán 100 triệu AUD cho ngân hàng C theo tỷ giá: AUD/USD = 1.0588/91

d. Ngân hàng A là ngân hàng hỏi giá, đồng thời vừa mua 100triệu JPY từ ngân hàng B theo tỷ giá: GBP/JPY = 140.89/140.95, vừa bán 100 triệu JPY cho ngân hàng D theo tỷ giá GBP/JPY = 140.79/140.94


Bài 2

Trên thị trường hiện nay đang niêm yết các tỷ giá như sau:

GBP/USD = 1.6018/1.6021

USD/CHF = 0.9297/0.9300

USD/VND = 20,800/20,860

JPY/VND = 233.56/238.28

Anh/Chị hãy trình bày cụ thể các bước xác định các tỷ giá sau:


  1. GBP/CHF

  2. GBP/VND

  3. CHF/VND

  4. USD/JPY

  5. CHF/GBP

Bài 3

Giả sử tỷ giá niêm yết trên các thị trường ngoại hối như sau:



New York

EUR/USD

1.3162/1.3164

Frankfurt

EUR/CHF

1.2078/1.2087

Zurich

USD/CHF

0.9263/0.9274

Dựa vào các thông tin đã cho, hãy trình bày cách khai thác cơ hội arbitrage khi nhà đầu tư có:

  1. 1,000,000USD

  2. 1,000,000EUR

  3. 1,000,000CHF

Bài 4

Hãy hạch toán các nghiệp vụ sau:

1. Việt Nam xuất khẩu hàng hóa sang liên minh châu Âu trị giá 100 triệu USD, đồng thời nhập khẩu hàng hóa từ EU có trị giá 50 triệu USD. Số tiền còn lại dùng để trả nợ cho Mỹ.

2. Chính phủ Mỹ quyết định tặng cho Việt Nam hàng hóa trị giá 100 triệu USD để trợ giúp đồng bào bị thiên tai.

3. Chính phủ Mỹ tặng cho Việt Nam trị giá 100 triệu USD bằng cách ghi có vào tài khoản của Bộ Tài chính Việt Nam mở tại Mỹ.

4. Việt Nam thanh toán tiền lãi suất, trái tức, cổ tức cho những nhà đầu tư Mỹ tại Việt Nam trị giá 100 triệu USD, thanh toán bằng cách ghi nợ tài khoản tiền gửi của Việt Nam tại Mỹ và ghi có tài khoản những nhà đầu tư Mỹ.

5. Việt Nam xuất khẩu hàng hóa sang Nga trị giá 100 triệu USD. Dùng 50 triệu USD để mua trái phiếu kho bạc Mỹ, số còn lại dùng để trả nợ cho Anh.

6. Tổng công ty dầu khí Việt Nam phát hành trái phiếu quốc tế trị giá 50 triệu USD. Số tiền thu được dùng để nhập khẩu thiết bị là 30 triệu USD, số còn lại gửi ngắn hạn tại Hongkong.

7. Việt Nam nhận kiều hối hàng năm là 100 triệu USD. Số tiền này được NHNN mua hết để tăng dự trữ ngoại hối dưới hình thức trái phiếu nước ngoài.

8. Các nước cứu trợ cho các tỉnh bị thiên tai hàng hóa trị giá 10 triệu USD.

9. Câu lạc bộ Paris quyết định giảm nợ cho Việt Nam 50 triệu USD.

10. Công ty Hải Châu nhập hàng trả chậm từ Nhật trị giá 15 tỷ USD.

11. Công ty Investment Thái Lan phát hành trái phiếu quốc tế tại Việt Nam trị giá 100 tỷ USD bằng cách ghi Có tài khoản Thái Lan tại Việt Nam.

12. Ngân hàng ngoại thương Việt Nam vay Citibank Hà Nội trị giá 9 triệu.

13. Ngân hàng Phát triển Châu Á cam kết cho Việt Nam vay 100 triệu USD, thời hạn 5 năm.

14. Công ty Toyota 100% vốn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam dùng tiền lãi mua trái phiếu kho bạc Việt Nam.



Bài 5

Một khoản tín dụng 500,000EUR được cấp trong 4 năm (từ năm 2012 đến năm 2015) mỗi năm một phần bằng nhau. Khoản tín dụng này phải hoàn trả như sau:

- Năm 2017 trả 100,000 EUR

- Năm 2018 trả 150,000 EUR

- Năm 2019 trả 150,000 EUR

- Năm 2020 trả 100,000 EUR

Hãy tính phí suất tín dụng của khoản tín dụng trên. Biết rằng:

- Lãi suất tiền vay là 6%/năm

- Tiền hoa hồng trả cho nhà môi giới đứng ra đảm bảo tiền vay là 0.5% trên tổng số tiền vay, không phụ thuộc vào thời hạn vay (trả ngay khi nhận tiền vay lần đầu).

- Thủ tục phí là 0.1% trên tổng số tiền vay. Ngân hàng thu ngay tiền lãi và thủ tục phí. Đồng thời người vay phải ký quỹ thường xuyên tại ngân hàng bằng 10% số tiền vay trong suốt thời gian vay và nhận lại từ ngân hàng một số tiền lãi với lãi suất là 3.75%/năm ngay khi người vay nhận được khoản tín dụng đầu tiên.

- Tỷ lệ hiện tại hóa được sử dụng là 5%/năm.

Bài 6

Một khoản tín dụng 900,000,000 JPY được cấp 1 lần, 4 tháng sau khi cấp trả 300,000,000 JPY, 2 tháng sau khi trả lần thứ nhất trả 300,000,000 JPY, 8 tháng sau khi cấp trả nốt phần còn lại.

Hãy tính phí suất tín dụng của khoản tín dụng trên. Biết rằng:

- Lãi suất tiền vay là 5.5%/năm. Lãi vay hoàn trả cùng với việc trả nợ gốc, căn cứ vào mức dư nợ để tính lãi.

- Tiền hoa hồng trả cho người môi giới đứng ra bảo đảm tiền vay là 0.2% trên tổng số tiền vay, không phụ thuộc vào thời hạn vay (trả ngay khi nhận tiền vay).

- Thủ tục phí là 0.03% trên tổng số tiền vay.

- Ngân hàng thu ngay tiền thủ tục phí. Đồng thời, người vay phải có tiền gửi thường xuyên ở ngân hàng bằng 10% số tiền vay trong suốt thời gian vay. Ngân hàng sẽ trả lãi cho khoản tiền gửi này với lãi suất 1.5%/năm ngay khi người vay nhận được khoản tín dụng.

- Tỷ lệ hiện tại hóa được sử dụng là 5%/năm.



Bài 7

Một khoản tín dụng 4,000,000 USD được cấp trong 4 năm (từ năm 2011 đến năm 2014) mỗi năm một phần bằng nhau. Khoản tín dụng này phải hoàn trả như sau:

- Năm 2017 trả 800,000 USD

- Năm 2018 trả 800,000 USD

- Năm 2019 trả 800,000 USD

- Năm 2020 trả 1,600,000 USD

Hãy tính phí suất tín dụng của khoản tín dụng trên. Biết rằng:

- Lãi suất tiền vay là 0.5%/tháng.

- Tiền hoa hồng trả cho nhà môi giới đứng ra đảm bảo tiền vay là 1.5% trên tổng số tiền vay, không phụ thuộc vào thời hạn vay (trả ngay khi nhận tiền vay lần đầu).

- Thủ tục phí là 0.1% trên tổng số tiền vay. Ngân hàng thu ngay tiền lãi và thủ tục phí. Đồng thời người vay phải ký quỹ thường xuyên tại ngân hàng bằng 10% số tiền vay trong suốt thời gian vay và nhận lại từ ngân hàng một số tiền lãi với lãi suất là 2.5%/năm khi hoàn trả xong toàn bộ khoản tín dụng.

- Tỷ lệ hiện tại hóa được sử dụng là 5%/năm.

Bài 8

Một khoản tín dụng 1,500,000 USD được cấp 3 lần, mỗi lần một phần bằng nhau và cách nhau 2 tháng, 4 tháng sau khi cấp trả 500,000USD, 3 tháng sau khi trả lần thứ nhất trả 500,000USD, 2 tháng sau khi trả lần hai trả nốt phần còn lại.

Hãy tính phí suất tín dụng của khoản tín dụng trên. Biết rằng:

- Lãi suất tiền vay là 5%/năm. Lãi vay hoàn trả cùng với việc trả nợ gốc, căn cứ vào mức dư nợ để tính lãi.

- Tiền hoa hồng trả cho người môi giới đứng ra bảo đảm tiền vay là 0.3% trên tổng số tiền vay, không phụ thuộc vào thời hạn vay (trả ngay khi nhận tiền vay).

- Thủ tục phí là 0.7% trên tổng số tiền vay.

- Ngân hàng thu ngay tiền thủ tục phí. Đồng thời, người vay phải có tiền gửi thường xuyên ở ngân hàng bằng 10% số tiền vay trong suốt thời gian vay. Ngân hàng sẽ trả lãi cho khoản tiền gửi này với lãi suất 2.5%/năm ngay khi người vay hoàn trả xong khoản tín dụng.

- Tỷ lệ hiện tại hóa được sử dụng là 5.5%/năm.



Bài 9

Một công ty xuất khẩu mang hối phiếu đến một công ty Factoring đề nghị ứng trước tiền hàng. Công ty Factoring này chấp nhận ứng trước 85% giá trị của hối phiếu. Phần giá trị còn lại, công ty Factoring mở cho công ty này một tài khoản tiền gởi khống chế với lãi suất tiền gởi là 8% năm.

Hãy tính

a/ Số tiền ứng trước của khoản tín dụng trên

b/ Chi phí thực tế chi ra tại thời điểm công ty Factoring đòi được nợ

c/ Phí suất tín dụng của khoản tín dụng trên



Biết rằng:

- Số tiền của hối phiếu là 650.000GBP

- Lãi suất tín dụng ứng trước là : 4%/tháng

- Lệ phí ứng trước là 0,2% trên số tiền của hối phiếu

- Tỷ lệ hiện tại hoá công ty sử dụng là 1%/tháng

- 8 tháng sau khi ứng tiền cho người xuất khẩu, Công ty Factoring đòi được tiền từ người nhập khẩu.


HỌC PHẦN TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC

I. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÀI CHÍNH NHÀ NƯỚC

1. Sự ra đời của Tài chính Nhà nước

Sự xuất hiện sản xuất hàng hoá và tiền tệ là tiền đề kinh tế của TCNN

Việc xuất hiện chế độ tư hữu, xuất hiện giai cấp và đấu tranh giai cấp là nguồn gốc xã hội của Tài chính Nhà nước.

2. Khái niệm Tài chính Nhà nước

Tài chính Nhà nước được đặc trưng bằng sự phân phối và phân phối lại của cải xã hội (trong đó chủ yếu là sản phẩm thạng dư), mà nhà nước là chủ thể, để tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của nhà nước, nhằm thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của nhà nước.


3. Đặc điểm của Tài chính Nhà nước


3.1. Đặc điểm về tính chủ thể của Tài chính nhà nước

Có thể nói nhà nước là chủ thể duy nhất quyết định việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ của nhà nước, nhằm duy trì sự tồn tại của bộ máy nhà nước, và thực hiện các chức năng kinh tế - xã hội của nhà nước.



3.2. Đặc điểm về tính công cộng của Tài chính nhà nước

Thu nhập của TCNN có thể được lấy từ nhiều nguồn khác nhau, từ mọi lĩnh vực hoạt động, từ mọi chủ thể kinh tế xã hôi, ở trong nước và cả từ nước ngoài

Chi tiêu của Tài chính Nhà nước nhằm cung cấp hàng hóa – dịch vụ công cộng phục vụ chung cho toàn xã hội không mang tính kinh doanh lợi nhuận là chủ yếu.

3.3. Đặc điểm về sự kết hợp giữa tính không bồi hoàn và bồi hoàn; kết hợp giữa tính bắt buộc và tính tự nguyện

Các khoản thu chủ yếu mang tính chất không bồi hoàn và bắt buộc; các khoản chi chủ yếu mang tính chất cấp phát không hoàn lại. Để mở rộng qui mô, hình thức thu cũng như đa dạng hóa các phương thức, nội dung, qui mô chi thì hiện nay phải có sự kết hợp hài hoà giữa các khoản thu có tính bồi hoàn và các khoản thu không có tính bồi hoàn; giữa cấp phát không hoàn lại và các khoản cho vay; giữa các khoản thu bắt buộc theo luật định và các khoản thu tự nguyện


4. Vai trò của Tài chính Nhà nước


4.1. Vai trò của TCNN trong việc đảm bảo duy trì sự tồn tại và hoạt động của BMNN

Bộ máy nhà nước muốn duy trì sự tồn tại và hoạt động một cách bình thường cần phải có nguồn tài chính nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu tối thiểu như chi lương cho cán bộ công nhân viên, chi mua văn phòng phẩm, mua phương tiện, xây văn phòng, trụ sở…



4.2. Vai trò của TCNN trong hệ thống tài chính của nền kinh tế quốc dân

Vai trò của Tài chính Nhà nước trong hệ thống tài chính quốc dân: Tài chính Nhà nước có vai trò chi phối; vai trò hướng dẫn; vai trò điều chỉnh đối với hoạt động tài chính của các chủ thể kinh tế - xã hội khác.


Thông qua việc thực hiện các khoản thu - chi, nhà nước có thể khuyến khích, trợ giúp để các thành phần kinh tế phát triển một cách có hiệu quả


4.3. Vai trò của TCNN trong việc thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội của nhà nước.

Thứ nhất, Tài chính Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo nền kinh tế sản xuất có hiệu quả.

Thứ hai, TCNN đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng xã hội

Thứ ba, Tài chính Nhà nước có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu tăng trưởng và ổn định kinh tế vĩ mô.

II. NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC


1. Tính chất của Ngân sách nhà nước

1.1. Tính thống nhất và duy nhất của NS

- Chủ thể của NSNN là Nhà nước

- Ngân sách nhà nước chỉ có thể hoạt động một cách trôi chảy trên cơ sở bảo đảm tính thống nhất dưới sự chi phối trực tiếp của Nhà nước.

Thể hiện:

+ Các chính sách và chế độ về tổ chức, điều hành Ngân sách nhà nước do chính quyền trung ương thống nhất ban hành.

+ Việc châp hành các chính sách, chế độ của tổ chức quản lý điều hành ngân sách được thực hiện thống nhất ở tất cả các ngành, các cấp

1.2. Tính pháp lệnh của Ngân sách nhà nước

Tính pháp lệnh của NSNN được thể hiện ở chỗ mọi hoạt động của Ngân sách nhà nước đều phải dựa trên cơ sở pháp luật và mang tính chất pháp luật vì:

+ Hoạt động của Nhà nước dựa trên cơ sở pháp luật, do đó hoạt động của Ngân sách nhà nước cũng dựa trên cơ sở pháp luật.

+ Hoạt động của Ngân sách nhà nước rất đa dạng và phức tạp liên quan đến nhiều đối tượng, nhiều thể nhân và pháp nhân của xã hội



1.3. Tính kế hoạch của Ngân sách nhà nước

- Tính kế hoạch của Ngân sách nhà nước biểu hiện qua công tác kế hoạch hóa Ngân sách nhà nước qua ba khâu chủ yếu:

+ Lập kế hoạch ngân sách: tức là lập dự toán các nội dung thu chi của Nhà nước trong một khoảng thời gian nào đó (1 năm).

+ Chấp hành ngân sách: Là tổ chức thực hiện các chỉ tiêu của dự toán đã được lập và đã được phê duyệt.

+ Quyết toán ngân sách: Là tổng kết đánh giá lại quá trình thực hiện ngân sách của khoảng thời gian đó.

1.4. Tính cân đối của Ngân sách nhà nước

Hoạt động của Ngân sách nhà nước bao gồm hai mặt đối lập nhau đó là thu và chi. Hai mặt này vừa thống nhất lại vừa đối lập nhau, vừa là điều kiện vừa là kết quả của nhau. Do vậy chúng phải nằm trong mối quan hệ cân đối với nhau.

- Chi tiêu của ngân sách dựa trên khả năng thu, ngược lại nhu cầu chi tiêu đã đòi hỏi và khuyến khích khả năng thu.

- Cân đối đầu tiên của ngân sách là tổng thu và tổng chi.



2. Đặc điểm của NSNN trong nền kinh tế thị trường

- Việc tạo lập và sử dụng quỹ Ngân sách nhà nước luôn gắn liền với quyền lực kinh tế - chính trị của Nhà nước, được Nhà nước tiến hành trên cơ sở những luật lệ nhất định.

- Ngân sách nhà nước luôn gắn chặt với sở hữu Nhà nước, luôn chứa đựng lợi ích chung, lợi ích công cộng.

- Ngân sách nhà nước là một bộ phận chủ yếu cuả hệ thống tài chính quốc gia

- Ngân sách nhà nước luôn gắn liền với tính giai cấp

3. NSNN - công cụ điều chỉnh vĩ mô nền kinh tế, xã hội của nhà nước

- Ngân sách nhà nước có vai trò trong việc định hướng hình thành cơ cấu kinh tế mới, kích thích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền

- Ngân sách nhà nước là công cụ có hiệu lực của nhà nước để điều chỉnh trong lĩnh vực thu nhập, góp phần giải quyết các vấn đề xã hội.

- Ngân sách nhà nước là công cụ để điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và kiềm chế lạm phát.



III. THU NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

1. Khái niệm


Thu Ngân sách nhà nước là quá trình Nhà nước dùng quyền lực của mình để tập trung một bộ phận của cải của xã hội dưới dạng tiền tệ để hình thành quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước (quỹ Ngân sách nhà nước) nhằm đáp ứng các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước. (Duy trì sự tồn tại và hoạt động bình thường của bộ máy và thực hiện chức năng nhiệm vụ của Nhà nước).

2. Đặc điểm thu Ngân sách nhà nước trong nền kinh tế thị trường

- Thu Ngân sách nhà nước được diễn ra một cách thường xuyên và liên tục.

- Thu Ngân sách nhà nước diễn ra đa dạng, phong phú dưới nhiều hình thức, tính chất khác nhau

- Thu Ngân sách nhà nước được hình thành trong quá trình Nhà nước tham gia phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị

- Thu Ngân sách nhà nước phản ánh các quan hệ nảy sinh trong quá trình phân chia nguồn tài chính quốc gia giữa Nhà nước với các chủ thể trong xã hội.

- Một đặc điểm nữa của thu Ngân sách nhà nước là gắn chặt với thực trạng kinh tế và sự vận động của các phạm trù giá trị như giá cả, lãi suất, thu nhập



3. Vai trò của thu Ngân sách nhà nước

Thu Ngân sách nhà nước là công cụ chủ yếu quan trọng nhất để tạo lập quỹ Ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo nguồn vốn để thực hiện các nhu cầu chi tiêu của Nhà nước, các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước

- Thu Ngân sách nhà nướclà công cụ để Nhà nước thực hiện việc quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế - xã hội nhằm hạn chế những khuyết tật của nền kinh tế, phát huy những mặt tích cực của nó và làm cho nền kinh tế hoạt động ngày càng hiệu quả hơn.

- Thu NSNN có vai trò quan trọng trong việc điều tiết thu nhập toàn xã hội



4. Các nhân tố ảnh hưởng tới thu Ngân sách nhà nước

4.1. GDP và GDP bình quân đầu người.

- Thu nhập của Ngân sách nhà nước là một tỷ lệ nào đó của GDP. Như vậy, thu nhập của Ngân sách nhà nước chịu ảnh hưởng bởi 2 yếu tố:

* Tỷ lệ % trên GDP.

* Qui mô của GDP.

Thu nhập của NSNN = K % x GDP

Nếu tỷ lệ K% cố định thì qui mô GDP càng lớn Thu nhập NSNN càng lớn và ngược lại.

Nếu GDP cố định thì thu nhập của NSNN lệ thuộc vào tỷ lệ K. Tỷ lệ K càng lớn thì thu nhập NSNN càng nhiều và ngược lại.

- Thu nhập bình quân đầu người càng cao so với nhu cầu tối thiểu thì khả năng động viên vào Ngân sách nhà nước càng lớn. Ngược lại, thu nhập bình quân đầu người càng thấp, thì phần lớn số thu nhập được dùng để thoã mãn các nhu cầu tiêu dùng tối thiểu, và tất nhiên sẽ chẳng còn gì để huy động thêm cho Ngân sách nhà nước



4.2. Tỷ suất doanh lợi trong nền kinh tế (hiệu quả nền kinh tế)

4.3. Khả năng xuất khẩu dầu mỏ và khoáng sản.

Đối với các nước đang phát triển và nguồn tài nguyên phong phú thì nhân tố này có ảnh hưởng lớn đến số thu Ngân sách nhà nước. Kinh nghiệm các nước cho thấy, nếu tỷ trọng xuất khẩu dầu mỏ và khoảng sản chiếm lớn hơn 20% kim ngạch xuất khẩu thì tỷ suất thu Ngân sách nhà nước sẽ tăng cao và có khả năng tăng nhanh



4.4. Mức độ trang trãi các khoản chi phí của Nhà nước.

Trong điều kiện các nguồn tài trợ khác cho chi phí Nhà nước không có khả năng tăng lên, việc tăng mức độ chi phí của Nhà nước sẽ dẫn đến tỷ suất thu Ngân sách nhà nước tăng lên và ngược lại.



4.5. Quá trình thu.

- Chính sách chế độ thu chặt chẽ sẽ tránh được thất thoát thu của Ngân sách Nhà nước, chính sách thu có kẻ hở (không chặt chẽ) dễ dẫn tới tình trạng trốn lậu thuế, làm cho thu ngân sách giảm.

- Cơ chế hành thu phải có hậu thuẫn vững chắc của pháp luật kể cả dựa trên sức mạnh của bạo lực.

- Bộ máy thu nộp có chuyên môn, trách nhiệm cũng góp phần khá quan trọng trong việc hành thu có hiệu quả.



4.6. Quan hệ đối ngoại của Nhà nước

Quan hệ đối ngoại và uy tín của Nhà nước có tác dụng lớn đến việc tăng giảm số thu của Ngân sách nhà nước từ hoạt động vay nợ và nhận viên trợ của nước ngoài.



5. Các hình thức động viên nguồn thu Ngân sách nhà nước

5.1. Hình thức động viên nguồn thu Ngân sách nhà nước mang tính bắt buộc, hay nghĩa vụ

5.1.1 Thuế Nhà nước

Khái niệm: Thuế là một hình thức động viên bắt buộc của Nhà nước, thuộc phạm trù phân phối nhằm tập trung một bộ phận của cải xã hội vào Ngân sách nhà nước để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của Nhà nước thích ứng với từng giai đoạn phát triển của đời sống kinh tế - xã hội.

Đặc điểm:

- Thuế là hình thức động viên mang tính chất bắt buộc trên nguyên tắc luật định.

- Thuế là khoản đóng góp không hoàn trả trực tiếp cho người nộp

- Thuế Nhà nước thuộc phạm trù phân phối chứa đựng các yếu tố kinh tế - xã hội.

- Trong nền kinh tế thị trường, thuế bằng tiền là hình thức thu phổ biến

- Thuế là hình thức đóng góp được quy định trước.



5.1.2 Phí và lệ phí

Phí là khoản thu do Nhà nước quy định nhằm bù đắp một phần chi phí của Ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng, mua sắm, bảo dưỡng và quản lý tài sản, tài nguyên hoặc chủ quyền quốc gia để phục vụ các tổ chức, cá nhân hoạt động sự nghiệp, hoạt động công cộng hoặc lợi ích công cộng theo yêu cầu, không mang tính kinh doanh.

Lệ phí là khoản thu do Nhà nước quy định thu đối với tổ chức, cá nhân để Nhà nước phục vụ công việc quản lý hành chinh Nhà nước theo yêu cầu hoặc theo quy định của pháp luật

So với thuế, phí và lệ phí có những đặc điểm khác biệt sau:

- Phí và lệ phí là khoản thu mang tính chất hoàn trả trực tiếp cho người nộp.


  • Phí và lệ phí là khoản thu để giảm chi NSNN nhằm mục tiêu bù đắp chi phí đã đầu tư để cung cấp một số hàng hoá dịch vụ công cộng của Nhà nước.

- Phí và lệ phí là khoản thu có đối ứng cụ thể.

- Mức thu về phí và lệ là một loại giá cả đặc biệt không chịu sự chi phối của quy luật cung cầu, mức độ bù đắp các chi phí để cung cấp một số hàng hoá dịch vụ công cộng của Nhà nước.



5.2. Hình thức động viên nguồn thu của ngân sách Nhà nước mang tính chất tự nguyện.

5.2.1 Thu ngân sách Nhà nước từ vay nợ của Nhà nước

Vay nợ của Nhà nước thực chất là huy động bổ sung nguồn lực tài chính tập trung vào NSNN thông qua hoạt động tín dụng Nhà nước

Sự khác biệt giữa các khoản nợ của NN và thuế được biểu hiện ở các điểm sau:

Các khoản vay nợ của Nhà nước mang tính chất hoàn trả trực tiếp còn thuế là nghĩa vụ của mọi thể nhân, pháp nhân mang tính chất không hoàn trả trực tiếp.

Các khoản vay nợ của Nhà nước mang tính chất tự nguyện, thuế là khoản thu mang tính chất bắt buộc gắn với quyền lực của Nhà nước.

Nếu như khỏan thu từ thuế thuộc quyền sở hữu của Nhà nước thì các khoản thu vay nợ của Nhà nước, Nhà nước chỉ có quyền chi phối và sử dụng phù hợp với thời hạn vay nợ. Chính vì vậy, thuế là khoản thu thực sự của ngân sách Nhà nước, các khoản vay nợ của Nhà nước chỉ là khoản thu tạm thời của ngân sách Nhà nước.

Thuế là khoản thu không làm tăng chi phí của Nhà nước trong tương lai, nhưng các khoản vay nợ làm tăng chi phí ủa Nhà nước trong tương lai vì phải hoàn trả không chỉ gốc tiền vay mà cả lãi tiền vay.

a. Vay nợ trong nước

Vay nợ trong nước của Chính phủ, xét về mặt quốc gia chỉ đơn thuần là nợ chính mình

Vay nợ trong nước của chính phủ được thực hiện dưới hình thức phát hành các loại trái phiếu chính phủ

b. Vay nợ ngoài nước

* Vay nợ nước ngoài của chính phủ các quốc gia được thực hiện dưới những hình thức sau:

- Ký kết các hiệp định tín dụng để thực hiện các khoản nợ của chính phủ nước khác hoặc của các tổ chức tài chính, tín dụng quốc tế IMF, WB, ADB, EU...


  • Phát hành trái phiếu chính phủ trên thị trường trái phiếu quốc tế.

5.2.2. Hình thức động viên tự nguyện khác của Ngân sách Nhà nước

- Các khoản đóng góp tự nghuyện của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước.

- Các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền, bằng hiện vật của Chúnh phủ các nước, các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.

- Các khoản đống góp tự nguyện khác theo nội quy của pháp luật.



5.3. Các khoản thu Ngân sách Nhà nước từ những hình thức động viên khác

- Thu lợi tức vốn góp của Nhà nước vào các cơ sở kinh tế, thu vốn của Nhà nước đầu tư vào các cơ sở kinh tế, thu gốc và lãi tiền cho vay của Nhà nước.

- Thu từ bán nhà thuộc sở hữu Nhà nước, thu từ cho thuê đất, thu từ bán tài nguyên

IV CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC


1. Khái niệm chi ngân sách nhà nước

“Chi ngân sách nhà nước là việc phân phối và sử dụng quỹ ngân sách nhà nước nhằm bảo đảm thực hiện các chức năng của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định”.



2. Đặc điểm của chi ngân sách nhà nước trong nền kinh tế trị trường.

- Chi ngân sách Nhà nước gắn liền với bộ máy Nhà nước và nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội mà Nhà nước đảm đương trong thời kỳ.

- Chi ngân sách Nhà nước gắn liền với quyền lực Nhà nước

- Hiệu quả chi ngân sách Nhà nước được xem xét trên tâm vĩ mô

- Chi ngân sách Nhà nước là khoản chi không hoàn trả trực tiếp

- Chi ngân sách Nhà nước là một bộ phận cấu thành luồng vận động tiền tệ và nó gắn liền với sự vận động của các phạm trù giá trị khác như giá cả, tiền lương, tín dụng, thuế, tỷ giá hối đoái..



3. Vai trò của chi ngân sách Nhà nước

- Chi NSNN cung cấp các phương tiện tài chính để duy trì sự tồn tại và hoạt động của bộ máy Nhà nước như: trả lương cho cán bộ công nhân viên, mua sắm trang thiết bị, xây dựng công sở...

- Chi ngân sách Nhà nước cung cấp các phương tiện tài chính chủ yếu để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước đặc biệt là trong quá trình phát triển kinh tế.

- Chi tiêu ngân sách ảnh hưởng đến sản xuất

- Chi tiêu ngân sách ảnh hưởng đến phát triển nguồn nhân lực.

- Chi ngân sách ảnh hưởng đến việc nghiên cứu và phát triển khoa học kỹ thuật.



4. Nội dung chi ngân sách Nhà nước

4.1 Chi đầu tư phát triển

a. Khái niệm:

Chi đầu tư phát triển của ngân sách Nhà nước là quá trình Nhà nước sử dụng một phần vốn tiền tệ đã được tạo lập thông qua hoạt động thu của ngân sách Nhà nước để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, đầu tư phát triển sản xuất và để dự trữ vật tư hàng hoá Nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu ổn định và tăng trưởng nền kinh tế.



b. Nội dung chi đầu tư phát triển của NSNN

+ Đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội không có khả năng thu hồi vốn do Trung ương quản lý;

+ Đầu tư và hỗ trợ vốn cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức tài chính nhà nước; góp vốn cổ phần, liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà nước;

+ Chi bổ sung dự trữ nhà nước;

+ Các khoản chi khác theo qui định của pháp luật

4.2. Chi thường xuyên và chi khác của NSNN


4.2.1. Khái niệm, nội dung và đặc điểm của chi thường xuyên.

a. Khái niệm

Chi thường xuyên của ngân sách nhà nước là quá trình phân phối, sử dụng vốn từ quỹ ngân sách nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi gắn với việc thực hiện các nhiệm vụ thường xuyên của Nhà nước về quản lý kinh tế - xã hội.



b. Nội dung chi thường xuyên.

- Các hoạt động sự nghiệp giáo dục và đào tạo, y tế, xã hội, văn hoá thông tin, văn hoá nghệ thuật, thể dục thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, các hoạt động sự nghiệp khác do các cơ quan Trung ương quản lý;

- Các hoạt động sự nghiệp kinh tế do cơ quan Trung ương quản lý;

- Quốc phòng, an ninh và trật tự, an toàn xã hội, không thể phân giao cho địa phương;

- Hoạt động của các cơ quan Trung ương của Nhà nước, Đảng cộng sản Việt nam và các tổ chức chính trị - xã hội;

- Tài trợ theo chính sách của Nhà nước;

- Chương trình quốc gia do Trung ương thực hiện;

- Hỗ trợ quỹ bảo hiểm xã hội theo quy định của chính phủ;

- Trợ cấp cho các đối tương chính sách xã hội do Trung ương đảm nhận;

- Hỗ trợ cho các tổ chức chính trị xã hội- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp ở Trung ương theo quy định của pháp luật;

- Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật.

c. Đặc điểm chi thường xuyên của NSNN

Thứ nhất, đại bộ phận các khoản chi thường xuyên mang tính ổn định khá rõ nét

Thứ hai, đại bộ phận các khoản chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước mang tính chất tiêu dùng xã hội

Thứ ba, phạm vi, mức độ chi thường xuyên của ngân sách Nhà nước gắn chặt với cơ cấu tổ chức của bộ máy Nhà nước và sự lựa chọn của Nhà nước trong việc cung ứng các hàng hoá công cộng



4.3. Chi khác của Ngân sách Nhà nước

a. Nội dung chi khác của NSNN

+ Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính.

+ Chi trả nợ gốc các khoản vay trong nước cho đầu tư phát triển

+ Chi trả nợ gốc các khoản vay ngoài nước để đâu tư phát triển

+ Chi trả nợ gốc các khoản vay nước ngoài để cho vay lại hoặc cho các mục đích khác.

+ Chi để thực hiện đóng và tham gia góp vốn với các tổ chức.



b. Tác dụng của các khoản chi khác thuộc Ngân sách Nhà nước

- Bằng việc bố trí một khoản vốn để tạo lập hoặc bổ sung vào quỹ dự trữ tài chính

- Tùy thuộc vào quy mô và mức độ của các khoản chi khác lớn hay nhỏ mà sẽ góp phần nâng cao vị trí và uy tín của Nhà nước cả ở trong nước và trên thị trường quốc tế.

-Thông qua các hoản chi khác mà góp phần củng cố và tăng cường khả năng huy động nguồn thu theo cơ chế tín dụng Nhà nước



5. Các nhân tố ảnh hưởng chi NSNN

- Chế độ xã hội là nhân tố cơ bản ảnh hưởng quyết định đến nội dung cơ cấu chi ngân sách Nhà nước

- Sự phát triển lực lượng sản xuất:

- Mô hình tổ chức bộ máy của Nhà nước và nhiệm vụ kinh tế, xã hội mà Nhà nước đảm nhận trong từng giai đoạn lịch sử



6. Bội chi và một số giải pháp bù đăp bội chi ngân sách Nhà nước

6.1.Bội chi ngân sách Nhà nước:

Bội chi ngân sách Nhà nước là số chênh lệch giữa chi lớn hơn thu. Bội chi ngân sách có thể xảy ra do sự thay đổi chính sách thu chi của Nhà nước, người ta gọi là bội chi cơ cấu; hoặc có thể do sự thay đổi các chu kỳ kinh tế, người ta gọi là bội chi chu kỳ.



6.2. Một số biện pháp bù đắp bội chi NSNNp bù đắp bội chi ngân sách Nhà nước

a. Phát hành tiền: Phát hành thên tiền để bù đắp bội chi ngân sách Nhà nước là biện pháp đã được Chính phủ nhiều nước sử dụng.

Ưu điểm của biện pháp này là đơn giản, dễ thực hiện, không có trách nhiệm hoàn trả. Trong một số trường hợp, việc phát hành thêm tiền cũng có tác dụng phân bố lại nguồn tiết kiệm trong nền kinh tế, đặc biệt là phân bố lại nguồn vốn đầu tư giữa Nhà nước và các nhà đầu tư tư nhân. Tuy nhiên biện pháp này có một số nhược điểm lớn: Là một loại “thuế” vô hình đánh vào nguồn thu nhập của dân cư và Dễ xảy ra lạm phát nên từ năm 1991 đến nay nước ta không còn sử dụng biện pháp này.



b. Vay nợ trong và ngoài nước

Vay trong nước (vay dân):

Ưu điểm: Đơn giản, chủ động

Nhược điểm:

- Qui mô vay nhỏ, lãi suất cao, thời gian vay ngắn.

- Giảm nguồn vốn tái đầu tư nền kinh tế

- Rút bớt lượng tiền thừa trước khi xảy ra lạm phát

Vay nợ ngoài nước:



Ưu điểm:

Nguồn vay và qui mô vay lớn. Lãi suất thấp, thời hạn vay dài.

- Tạo điều kiện tăng nguồn vốn đầu tư trong nước

Nhược điểm :

- Thủ tục, qui triình phức tạp, chịu nhiều sự rằng buộc, lệ thuộc vào đối tượng cho vay

c. Tăng thu giảm chi Ngân sách Nhà nước

- Như ta đã biết nguồn thu chính của Ngân sách Nhà nước là thu thuế, chính vì vậy để tăng thu Ngân sách Nhà nước Chính phủ sẽ dùng biện pháp tăng thuế

- Cắt giảm chi tiêu: ở đây cần phân biệt tính hiệu quả, tiết kiệm trong mỗi khoản chi Ngân sách với khái niệm căt giảm chi tiêu Ngân sách Nhà nước, cần phân biệt khái niệm lãng phí với phạm trù kích cầu

***************



Đà Nẵng, ngày 10 tháng 08 năm 2014

Trường Phòng Đào tạo Khoa QTKD Bộ môn Tài chính

ThS. NGUYỄN THỊ MINH HÀ



: uploads
uploads -> Revision unit 9: undersea world a. Theory: I. Should
uploads -> 1. Most doctors and nurses have to work on a once or twice a week at the hospital
uploads -> Kính gửi Qu‎ý doanh nghiệp
uploads -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014
uploads -> Như mọi quốc gia trên thế giới, bhxh việt Nam trong những năm qua được xem là một trong những chính sách rất lớn của Nhà nước, luôn được sự quan tâm và chỉ đạo kịp thời của Đảng và Nhà nước
uploads -> Tác giả phạm hồng thái bài giảng ngôn ngữ LẬp trình c/C++
uploads -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
uploads -> TRƯỜng đẠi học ngân hàng tp. Hcm markerting cơ BẢn lớP: mk001-1-111-T01
uploads -> TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 8108 : 2009 iso 11285 : 2004
uploads -> ĐỀ thi học sinh giỏi tỉnh hải dưƠng môn Toán lớp 9 (2003 2004) (Thời gian : 150 phút) Bài 1




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương