NỘi dung chưƠng trình ôn tập thi học sinh giỏi năm họC 2011-2012



tải về 200.76 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.08.2016
Kích200.76 Kb.

Trường THCS Tân Xuân Năm học:2011-2012

NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP THI HỌC SINH GIỎI

NĂM HỌC 2011-2012



Lớp

Chương

Kiến thức

Kĩ năng

7

Thành phần nhân văn môi trường

1-Dân số

- Vẽ và nhận xét các loại biểu đồ về gia tăng dân số.

- Đọc và phân tích tháp dân số.



Các môi trường địa lý

2- Môi trường đới nóng.

3- Môi trường đới ôn hoà.

4- Môi trường đới lạnh.

5- Môi trường hoang mạc.

6- Môi trường vùng núi



- Nhận biết từng môi trường địa lí qua phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa, qua cảnh quan địa lí, qua bảng thống kê số liệu về nhiệt độ trung bình và lượng mưa hàng tháng.

- Nhận biết đặc điểm thích nghi của sinh vật trong từng môi trường địa lí.



7

Thiên nhiên và con người ở các châu lục

1- Châu Phi

2- Châu Mĩ.

3- Châu Đại Dương.

4- Châu Nam Cực.

5- Châu Âu



- Nhận biết mối quan hệ giữa các yếu tố khí hậu, địa hình, vị trí =>tạo nên cảnh quan tự nhiên của từng châu lục.

- Nhận biêt những vấn đề môi trường nổi bật trong từng châu lục.

- Cách tính các chỉ số mật độ dân số, GDP bình quân, bình quân lương thực.

- Cách vẽ các loại biểu đồ cột, đường.





BÀI TẬP KĨ NĂNG

Thành phần nhân văn môi trường

I. Dân số:

Câu 1 : Quan sát bảng số liệu về tình hình gia tăng dân số thế giới :

Năm

1927

1960

1974

1987

1999

2021

Dân số ( tỉ người )

2

3

4

5

6

8,2

1. Nhận xét về thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ ?

- Thời gian dân số tăng thêm 1 tỉ ngày càng rút ngắn:

- Để dân số tăng thêm 1 tỉ thì các khoảng thời gian tương ứng là: 33 năm (1927-1960, từ 2 tỉ lên 3 tỉ), 14 năm (1960-1974, từ 3 tỉ lên 4 tỉ), 13 năm (1974-1987, từ 4 tỉ lên 5 tỉ), 12 năm (1987-1999, từ 5 tỉ lên 6 tỉ).

2. Vẽ biểu đồ đồ thị (biểu đồ đường) biểu hiện sự gia tăng dân số ?

Câu 2: Bảng số liệu:


Năm

1800

1850

1870

1900

1950

1980

2000

Tỉ lệ sinh (%o)

39

40

40

32

22

19

17

Tỉ lệ tử (%o)

34

30

28

22

10

9

11

a. Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ lệ tăng dân số tự nhiên ở các nước phát triển.

b. Nhận xét.

Tỉ lệ sinh ở các nước phát triển tăng vào đầu thế kỉ XIX nhưng sau đó giảm nhanh. Sự gia tăng dân số đã trải qua 2 giai đoạn: dân số tăng nhanh vào khoảng từ năm 1870 đến năm 1950 (là những nơi khoảng cách mở rộng), nhưng sau đó tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhanh (khoảng cách thu hẹp dần)

Câu 3 : Quan sát bảng thống kê số liệu sau về tình hình phát triển dân số thế giới:





1900

1950

1960

1980

2000

2007

Số dân (triệu người)

1800

3000

3600

4700

6700

7100

Tỉ lệ sinh %0

45

45,5

42

41

32,3

30,1

Tỉ lệ tử %0

40

38,7

21,5

11,4

6,8

5,7

a. Tính tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của thế giới qua các năm.

b. Nhận xét về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên? Cho biết nguyên nhân của sự gia tăng nhanh dân số thế giới từ sau năm 1950?

c. Vẽ biểu đồ đường thể hiện sự gia tăng tự nhiên dân số thế giới.

Câu 4 : Quan sát biểu đồ phát triển dân số thế giới giai đoạn 1804 - 2010

a. Nhận xét số năm để dân số tăng thêm 1 tỉ người ngày càng có xu hướng như thế nào?

b. Dân số thế giới tăng nhanh từ giai đoạn nào?

Câu 5 : Quan sát hai biểu đồ về tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở các nước phát triển và đang phát triển. Cho biết trong từng nhóm nước có tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên nhanh trong giai đoạn nào (từ năm nào năm nào). Giải thích về nguyên nhân của sự gia tăng dân số tự nhiên?


- Tỉ lệ sinh ở các nước phát triển tăng vào đầu thế kỉ XIX nhưng sau đó giảm nhanh. Sự gia tăng dân số đã trải qua hai giai đoạn: dân số tăng nhanh vào khoảng từ năm 1897 đến năm 1950 (là những nơi khoảng cách mở rộng), nhưng sau đó tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên giảm nhanh (khoảng cách thu hẹp dần).

- Tỉ lệ sinh của các nước đang phát triển giữ ổn định ở mức cao trong một thời gian dài trong cả hai thế kỉ XIX và XX, đã sụt giảm nhanh chóng từ sau 1950 nhưng vẫn còn ỏ mức cao. Trong khi đó, tỉ lệ tử lại giảm rất nhanh, đẩy các nước đang phát triển vào bùng nổ dân số khi đời sống và điều kiện y tế được cải thiện.

Câu 6: Mật độ dân số là gì ? Để tính mật độ dân số ta phải làm thế nào ?

- Mật độ dân số là số cư dân trung bình sinh sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ (đơn vị người/km2 )

- Phải lấy tổng dân số (số người) chia cho tổng diện tích lãnh thổ (số km2)

Câu 7 : Cho bảng số liệu sau :
(Năm 2001)

Tên nước

Diện tích (km2)

Dân số (Triệu người)

Việt Nam

Trung Quốc

Inđônê xia


330.991

9.597.000

1.919.000


78,7

1273,3


206,1

- Tính mật độ dân số của 3 quốc gia và nêu nhận xét

- Nhận xét: Việt Nam có diện tích và dân số ít hơn Trung Quốc và Inđônêxia nhưng lại có mật độ dân số cao hơn vì đất hẹp, dân đông.



Câu 8: Nêu sự khác nhau giữa quần cư đô thị và quần cư nông thôn?

Các yếu tố

Quần cư nông thôn

Quần cư đô thị

Các hìng thức tổ chức sinh sống

Nhà cửa xen ruộng đồng, tập hợp thành làng xóm

Nhà cửa xây thành phố, phường

Mật độ

Dân cư thưa

Dân cư tập trung đông

Lối sống

Dựa vào truyền thống gia đình,dòng họ, làng xóm có phong tục tập quán, lễ hộ cổ truyền...

Cộng đồng có tổ chức, mọi người tuân thủ theo pháp luật, quy định và nếp sống văn minh ,trật tự bình đẳng.

Hoạt động kinh tế

Sản xuất nông ,lâm, ngư nghiệp

Sản xuất công nghiệp, dịch vụ


Câu 9: Tháp tuổi là gì? Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?

Tháp tuổi có hình dạng như thế nào thì tỉ lệ người trong độ tuổi lao đông cao?

- Tháp tuổi hay tháp dân số là biểu hiện cụ thể về dân số của một địa phương.

- Tháp tuổi cho chúng ta biết kết cấu dân số theo độ tuổi và theo giới tính, số người, trên độ tuổi lao động và dưới độ tuổi lao động; nguồn lao động hiện tại và nguồn lao động bổ sung trong tương lai; tình trạng dân số của một địa phương…Hình dạng của tháp tuổi cho ta biết dân số trẻ hay già…

- Tháp tuổi có thân rộng, đáy hẹp cho thấy số người trong độ tuổi lao động (1559 tuổi) chiếm tỉ lệ cao.

Câu 10: Quan sát tháp tuổi của TP HCM qua các cuộc tổng điều tra dân số 1989 và năm 1999, cho biết sau 10 năm:

a. Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi ?

- Hình dáng tháp tuổi 1999 thay đổi:

+ Chân Tháp hẹp.

+ Thân tháp phình ra.

b. Nhóm tuổi nào tăng về tỉ lệ? Nhóm tuổi nào giảm tỉ lệ?

- So sánh nhóm dưới tuổi lao động ở tháp tuổi 1989 với tháp tuổi 1999: Số trẻ trong lớp tuổi 04 đã giảm từ 5 triệu nam còn gần 4 triệu và từ gần 5 triệu nữ xuống khoảng 3,5 triệu.

- So sánh nhóm tuổi lao động năm 1989 lớp tuổi đông nhất là 1519, đến năm 1999 có 2 lớp tuổi 2024 và 2529.

Vậy nhóm tuổi lao động tăng về tỉ lệ và nhóm dưới tuổi lao động giảm về tỉ lệ  Sau 10 năm, dân số TP. Hồ Chí Minh đã “già” đi.

Câu 11: Dựa vào bảng số liệu dưới đây về dân số và diện tích của một số khu vực trên thế giới năm 2005, hãy tính mật độ dân số và giải thích về tình hình phân bố dân cư ở các khu vực trên thế giới năm 2005.


Khu vực

Dân số (triệu người)

Diện tích (km2)

Mật độ dân số (người/km2)

Đông Á

Đông Nam Á

Tây Âu

Bắc Mĩ


Trung Phi

Bắc Âu


1535

556


186

329


113

96


11762

4495


1107

21517


6613

1749


131

124


168

15

17



55

Tình hình phân bố:

+ Đông Á- Đông Nam Á- Tây Âu: là những khu vực có dân cư đông đúc, mật độ cao( trên 100 người/km2) Do có điều kiện sống thuận lợi (nằm trong vùng có khí hậu ấm áp, là các đồng bằng châu thổ của các con sông lớn với đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào) Nên có kinh tế phát triển

+ Bắc Mĩ và Bắc Âu: Là những vùng thưa dân vì có khí hậu lạnh giá.

+ Trung Phi: Cũng là nơi thưa dân, vì đây là vùng khô hạn, cảnh hoan phần lớn là hoang mạc.


Các môi trường địa lý

II. Môi trường đới nóng:

Câu 1: Vẽ 1 hình tròn tượng trưng cho Trái Đất. Trên đó thể hiện ranh giới ở đới khí hậu trên Trái Đất.

Câu 2: Trong 3 biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây, biểu đồ nào phù hợp với ảnh chụp cảnh rừng kèm theo? Giải thích vì sao em chọn biểu đồ đó? (Bài 4/19)

- Nhận biết: ảnh chụp là rừng rậm.

- Biểu đồ A là phù hợp vì đây là biểu đồ khí hậu có mưa nhiều quanh năm, nóng quanh năm (trên 270C) và biên độ nhiệt năm thấp (10- 20C).

Câu 3: Quan sát hai biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của vùng nhiệt đới dưới đây, cho biết biểu đồ nào ở Bắc bán cầu, biểu đồ nào ở Nam bán cầu. Tại sao? (Bài 4/22)

- Biểu đồ có đường biểu diễn nhiệt độ với 2 lần tăng cao trong năm, nhiệt độ quanh năm trên 20 0C, có một thời kì khô hạn (hoặc mưa tập trung vào một mùa) là những đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ở Bắc bán cầu.(biểu đồ trái)

- Biểu đồ bên phải có nhiệt độ cả năm trên 20 0C, biên độ nhiệt hàng năm lớn ( trên 15 0 C) có một thời kì khô hạn kéo dài 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 10 năm sau), có mưa từ tháng 11 tháng 4( là các tháng mùa đông ở Bắc bán cầu), đó chính là mùa hạ ở Nam bán cầu (Mùa ở hai nửa cầu trái ngược nhau)

Câu 4: Quan sát hai biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội và Mum-bai (Ấn Độ), qua đó nêu nhận xét vê diễn biến nhiệt độ, lượng mưa trong năm của khí hậu nhiệt đới gió mùa. Diễn biến nhiệt độ trong năm ở Hà Nội có gì khác ở Mum-bai?

- Về nhiệt độ, Hà Nội có nhiệt độ mùa Đông xuống dưới 18 độ C, mùa hạ lên đến hơn 300C, biên độ nhiệt hàng năm cao (trên 12 độ C). Mum-bai có nhiệt độ tháng cao nhất dưới 300C, tháng thấp nhất trên 230C. Hà Nội có mùa đông lạnh, còn Mum-bai nóng quanh năm. Nguyên nhân là do Hà Nội nằm ở vĩ độ cao hơn và chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc(lạnh và khô). Từ lục địạ châu Á thổi xuống vào mùa đông, còn Mum-bai thì không.

- Về lượng mưa, cả hai đều có lượng mưa lớn (Hà Nội 1.722mm, Mum-bai 1.784mm) và mưa theo mùa, nhưng lượng mưa phân bố vào mùa đông của Hà Nội lớn hơn Mum-bai.

Câu 5 : Môi trường khí hậu nhiệt đới gió mùa có gì khác với khí hậu môi trường nhiệt đới? Sự thất thường của khí hậu nhiệt đới gió mùa được biểu hiện như thế nào?

- Môi trường nhiệt đới (có thời kì khô hạn kéo dài không mưa, có lượng mưa trung bình ít hơn 1500mm).

- Khí hậu nhiệt đới gió mùa (có lượng mưa trung bình nhiều hơn 1500mm, có mùa khô, nhưng không có thời kì khô hạn kéo dài)

Câu 6: Quan sát hình 9.1 và hình 9.2, nêu nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi trường xích đạo ẩm. (sgk/30)

- Đất đai ở đới nóng rất dễ bị nước mưa cuốn trôi lớp đất màu hoặc xói mòn nếu không có cây cối che phủ.

- Cần thiết phải bảo vệ rừng và trồng rừng ở các đồi núi.

Câu 7 : Quan sát biểu đồ mối quan hệ giữa dân số và lương thực ở châu Phi




  1. Giải thích vì sao từ năm 1975-1990 bình quân lương thực theo đầu người giảm ?

- Từ năm 1975-1990 biểu đồ sản lượng lương thực: tăng từ 100% lên hơn 110%.

- Biểu đồ gia tăng dân số tự nhiên: tăng từ 100% lên gần 160%.

- So sánh sự gia tăng của lương thực với gia tăng dân số: Cả 2 đều tăng nhưng lương thực không tăng kịp với sự gia tăng dân số.

 Bình quân lương thực theo đầu người giảm: giảm từ 100% xuốn còn 80%: nguyên nhân do dân số tăng nhanh hơn tăng lương thực.

- Biện pháp: giảm tốc độ tăng dân số, nâng mức tăng lương thực lên.


  1. Vì sao sản lượng lương thực của châu Phi có xu hướng giảm?

  2. Cho biết bùng nổ dân số ở châu Phi sẽ dẫn đến hậu quả gì cho xã hội và môi trường ?

Câu 8 : Đọc bảng số liệu dưới đây, nhận xét về tương quan giữa dân số và diện tích rừng ở khu vực Đông Nam Á.


Năm

Dân số (triệu người)

Diện tích rừng (triệu ha)

1980

360

240,2

1990

442

208.6

- Từ năm 1980 đến 1990 dân số: tăng từ 360 lên 442 triệu người.

- Diện tích rừng: giảm từ 240,2 xuống 208,6 triệu hecta.

- Nhận xét về tương quan giữa dân số và diện tích rừng: dân số càng tăng thì diện tích rừng càng giảm.

- Nguyên nhân: phá rừng lấy đất canh tác hoặc xây dựng nhà ở, lấy củi đun nấu, lấy gỗ làm nhà hoặc xuất khẩu để nhập lương thực và hàng tiêu dùng…


Câu 9 : Dựa vào hình 11.3 (bài 3/38), nhận xét về tốc độ tăng tỉ lệ dân đô thị ở một số nơi trên thế giới.

- Tính và so sánh tốc độ đô thị hóa của từng châu lục và khu vực năm 2001 so với năm 1950 tăng bao nhiêu %.

- Thí dụ: châu Âu có tốc độ đô thị hóa là: 73-56*100%:56= 30,4%.

Châu Á là: (37-15)*100%:15= 146,6%

- So sánh tốc độ đô thị hóa giữa các châu lục và khu vực để tìm ra nơi có tộc độ đô thị hóa nhanh nhất (châu Á có tỉ lệ đô thị hóa năm 2001 gấp 1,47 lần 1950. Trong khi châu Phi là 1,2 lần, Nam Mĩ: 0,93 lần và Bắc Mĩ chỉ có 0,17 lần).

Câu 10 : Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây để chọn ra một biểu đồ thuộc đới nóng. Cho biết lí do chọn.(bài 4/41)

- Với biểu đồ A: Có nhiều tháng nhiệt độ xuống thấp dưới 150C vào mùa hạ nhưng lại là mùa mưa: không phải của đới nóng, loại bỏ (Khí hậu địa trung hải Nam bán cầu)

- Với biểu đồ B: Nóng quanh năm trên 200C và có 2 lần lên cao trong năm, mưa nhiều mùa hạ: đúng là của đới nóng. (Khí hậu nhiệt đới gió mùa)

- Với biểu đồ C: Có tháng cao nhất mùa hạ không quá 200C, mùa đông ấm áp không xuống dưới 50C, mưa quanh năm: không phải của đới nóng, loại bỏ (Khí hậu ôn đới hải dương)

- Với biểu đồ D: Có mùa đông lạnh dưới -50C: không phải của đới nóng, loại bỏ (Khí hậu ôn đới lục địa)

- Với biểu đồ E: Có mùa hạ nóng trên 250C, mùa đông mát dưới 150C, mưa rất ít và mưa vào thu đông: không phải của đới nóng, loại bỏ (Khí hậu hoang mạc)



+ Phân loại biểu đồ B: Nhiệt độ quanh năm trên 250C, mưa trên 1500mm với một mùa mưa vào mùa hạ và một mùa khô vào mùa đôngKhí hậu nhiệt đới gió mùa.

III. Môi trường đới ôn hoà:

Câu 1 : Quan sát hình 13.1, phân tích những yếu tố gây nên sự biến động thời tiết ở đới ôn hòa. (SGK/ tr.43)

Câu 2 : Nêu vai trò của dòng biển nóng và gió Tây ôn đới với khí hậu ở đới ôn hòa.

Bờ Tây lục địa chịu ảnh hưởng của dòng biển nóng và gió Tây ôn đới nên có môi trường ôn đới hải dương: ẩm ướt quanh năm, mùa hạ mát mẻ, mùa đông không lạnh lắm.



Câu 3 : Dựa vào các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây :






A B C D
a. Cho biết biểu đồ nào thuộc môi trường đới nóng, môi trường đới ôn hoà ? Dựa vào đặc điểm nào của biểu đồ mà em xác định được môi trường của mỗi biểu đồ ?

Biểu đồ A, C thuộc môi trường đới nóng, biểu đồ B, D thuộc đới ôn hòa, dựa vào đặc điểm nhiệt độ và lượng mưa trung bình của các tháng trong năm để xác định.

b. Cho biết chế độ nhiệt, chế độ mưa, kiểu khí hậu của mỗi biểu đồ ?


Biểu đồ

Chế độ nhiệt

Chế độ mưa

Kiểu khí hậu


A

+ Tháng ... lạnh nhất:

khoảng ....0C.

+ Tháng .... nóng nhất: khoảng ...

+ Biên độ nhiệt:.....0C.



+ Tháng mưa nhiều nhất: khoảng ...... mm.

+ Tháng mưa ít nhất: khoảng ...... mm.

+ Những tháng mưa nhiều:.............

+ Những tháng khô hạn:.............



Môi trường Xích đạo ẩm.

B

.....................................................

.....................................................

.....................................................

.....................................................



.....................................................

.....................................................

.....................................................

.....................................................






C

.....................................................

.....................................................

.....................................................

.....................................................



.....................................................

.....................................................

.....................................................

.....................................................






D

.....................................................

.....................................................

.....................................................

.....................................................



.....................................................

.....................................................

.....................................................

.....................................................





Câu 4 : Đới ôn hoà hiện nay, có nhiều vấn đề khó khăn cần giải quyết. Trong số vấn đề đó vấn đề nào quan trọng và cấp thiết nhất? Nêu hiểu biết của em về vấn đề đó.

+ Vấn đề ô nhiễm không khí là quan trọng và cấp thiết nhất.

+ Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa:

- Do khói bụi từ các nhà máy và xe cộ thải vào không khí.

- Do bất cẩn khi sử dụng năng lượng nguyên tử làm rò rỉ các chất phóng xạ vào không khí.

Câu 5: Dựa vào bảng thống kê dưới đây:

Bảng: Các nước có khí thải độc hại bình quân đầu người cao nhất thế giới vào cuối năm 2000.



Tên nước

Dân số(triệu người)

Lượng khí thải độc hại(tấn/năm/người)

Tổng lượng khí thải(triệu tấn/năm)

Hoa Kì

2814

20.0

........................................

Pháp

59.3

6.0

........................................

1. Tính tổng lượng khí thải của từng nước và ghi vào cột ở bảng trên.

2. Vẽ biểu đồ cột thể hiện bình quan lượng khí thải độc hại của 2 quốc gia nêu trên và cho nhận xét.



Câu 6: Câu 1, 2 SGK/59.

IV. Môi trường hoang mạc:

Câu 1: Hoang mạc và bán hoang mạc trên thế giới thuộc các môi trường nào? Cho biết các nguyên nhân hình thành các hoang mạc và bán hoang mạc trên thế giới?

- Hoang mạc và bán hoang mạc trên thế giới thuộc các môi trường đới nóng và đới ôn hòa.

- Các nguyên nhân hình thành: Có dòng biển lạnh ngoài khơi ngăn hơi nước từ biển vào, nằm sâu trong nội địa xa ảnh hưởng của biển, nằm dọc theo đường chí tuyến là nơi rất ít mưa. Ở 2 chí tuyến có 2 giải khí cao áp, hơi nước khó ngưng tụ thành mây. Trên tất cả các châu lục trên thế giới, ở những nơi có các nhân tố trên đều có thể trở thành hoang mạc.
Câu 2: Quan sát hình 19.2 và 19.3, nêu đặc điểm chung của khí hậu hoang mạc và so sánh sự khác nhau về chế độ nhiệt của hoang mạc ở đới nóng và đới ôn hòa.

- Đặc điểm chung của khí hậu hoang mạc: lượng mưa rất ít(Bin-ma 21mm, Đa-lan Gia-đa-gat 125mm), biên dộ nhiệt năm rất lớn(240C và 440C)cả biên độ nhiệt ngày cũng rất lớn, giữa trưa nhiệt độ có thể lên đến 40 độ C nhưng ban đêm hạ xuống 0 độ C.

- So sánh sự khác nhau về chế độ nhiệt của hoang mạc ở đới nóng và đới ôn hòa:

+ Hoang mạc đới nóng: Biên độ nhiệt năm cao, nhưng có mùa đông ấm áp(trên 100C) và mùa hạ rất nóng(trên 360C)

+ Hoang mạc đới ôn hòa: Biên độ nhiệt năm rất cao, nhưng có mùa hạ không quá nóng( khoảng 200C) và mùa đông rất lạnh( đến -24 độ C). Tuy mùa đông rất lạnh nhưng do không khí khô khan nên rất hiếm khi có tuyết rơi và lượng mưa tuy ít nhưng ổn định, không biến động nhiều giữa các năm như ở hoang mạc đới nóng.

Câu 3: Dựa vào bảng số liệu sau đây:

Hoang mạc

Nhiệt độ ban ngày

Nhiệt độ ban đêm trên mặt đất

Trên mặt đất

Dưới mặt đất

- Thung lũng chết Caliphoonia ( Hoa Kì)

- Adidia ( Li Bi)



56,70C
57,80C

280C
300C

12,40C
3,70C


a. Nhận xét về chế độ nhiệt ngày và đêm ở hoang mạc.

b. Giải thích vì sao phần lớn động vật ở hoang mạc có tập quán vùi mình dưới lớp cát sâu vào ban ngày để ngủ, còn ban đêm kiếm ăn.



Câu 4: Thực vật và động vật ở hoang mạc thích nghi với môi trường khắc nghiệt, khô hạn như thế nào?

- Tự hạn chế sự mất nước: thân lá bọc sáp hoặc biến thành gai, bò sát và côn trùng vùi mình trong cát, chỉ ra ngoài kiếm ăn vào ban đêm, lạc đà ít đổ mồ hôi khi hoạt đông.

- Tăng cường dự trữ nước và chất dinh dưỡng trong cơ thể: Cây có bộ rễ sâu và tỏa rộng, cây xương rồng khổng lồ và cây có thân hình chai để dự trữ nước trong thân cây, lạc đà ăn và uống nhiều để dự trữ mở ở trên bướu…

V. Môi trường đới lạnh:

Câu 1: Tại sao lại nói đới lạnh là vùng hoang mạc lạnh của Trái Đất?

Có 3 nét tương đồng nhau:

- Lượng mưa rất ít, dưới 50mm: rất khô hạn.

- Khí hậu rất khắc nghiệt: biên độ nhiệt năm và ngày rất lớn (Mùa hạ cũng là ngày ở cực và mùa đông cũng là đêm ở cực)

- Có rất ít người sinh sống, động thực vật nghèo nàn.

Câu 2: Giới thực vật và động vật ở đới lạnh có gì khác biệt?

- Thực vật: chỉ phát triển được vào mùa hạ ngắn ngủi, trong những thung lũng kín gió. Cây cối còi cọc, thấp lùn, mọc xen với rêu và địa y.

- Động vật: thích nghi được với khí hậu lạnh, nhờ có lớp mở, lớp lông dày hoặc bộ lông không thắm nước. Một số động vật di cư để tránh mùa đông lạnh, số khác lại ngủ suốt mùa đông

Câu 3: Cho biết ở đới lạnh vấn đề cần quan tâm đối với môi trường là gì?

- Bảo vệ động vật quý hiếm (cá voi và thú có lông quý) do bị săn bắt quá mức đang có nguy cơ tiệt chủng.

- Giải quyết sự hiếu nhân lực.

VI. Môi trường vùng núi:

Câu 1: Quan sát hình 23.2, nhận xét về sự phân tầng thực vật ở hai sườn của dãy núi An-pơ. Cho biết nguyên nhân.

- Các vành đai cây cốisườn đón nắng nằm cao hơn ở sườn khuất nắng.



- Nguyên nhân : Sườn đón nắng ấm hơn sườn khuất nắng.

Câu 2: Quan sát hình 23.3, nhận xét về sự thay đổi của các vành đai thực vật ở vùng núi đới nóng và vùng núi đới ôn hòa. Giải thích.

- Vành đai thực vật đều thay đổi theo độ cao, nhưng ở vành đai đới nóng có 6 vành đai : rừng rậm, rừng cận nhiệt trên núi, rừng hỗn giao ôn đới trên núi, rừng lá kim ôn đới núi cao, đồng cỏ núi cao và vành đai tuyết vĩnh cửu.

- Ở đới ôn hòa chỉ có 5 vành đai : rừng lá rộng ôn đới, rừng hỗn giao ôn đới, rừng lá kim, đồng cỏ núi cao và vành đai tuyết vĩnh cửu.

Như vậy đới nóng có thêm vành đai rừng rậm nhiệt đới mà đới ôn hòa không có. Ở đới nóng các vành đai thực vật nằm ở độ cao cao hơn đới ôn hòa.

- Nguyên nhân : Do ở đới nóng luôn có nhiệt độ cao hơn ở đới ôn hòa.

Câu 3: Quan sát mô hình về cảnh quan tự nhiên vùng núi Ki-li-man-gia-rô (châu Phi)

Cho biết các đặc điểm tự nhiên của môi trường vùng núi Ki-li-man-gia-rô.


Câu 4: Sự phát triển kinh tế của các vùng núi đã đặt ra những vấn đề gì về môi trường?

- Chống phá rừng, chống xói mòn đất đai(do rừng cây bị khai phá), chống săn bắt động vật quý hiếm, chống gây ô nhiễm nguốn nước(vì vùng núi là đầu nguồn các con sông) và bảo tồn thiên nhiên đa dạng


Thiên nhiên và con người ở các châu lục

  1. Châu Phi:

Câu 1: Quan sát hình 26.1, cho biết địa hình có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu châu Phi?

- Nhiều dãy núi chạy sát biển (dãy Át- lat phía tây bắc, dãy Đrê-ken-bec phía đông nam…) ngăn chặn ảnh hưởng của biển làm cho các khu vực nằm trong nội địa trở nên khô hạn hơn.

- Đường bờ biển không bị chia cắt nhiều, lại có rất ít các vịnh biển, bán đảo và đảo làm cho ảnh hưởng của biển cũng bị hạn chế.

- Kích thước lãnh thổ rộng lớn và dạng hình khối, độ cao lại không nhỏ cũng góp phần hạn chế ảnh hưởng của đại dương, gây nên khô hạn.



Câu 2 : Quan sát lược đồ các môi trường châu Phi

1- Giải thích vì sao khí hậu của Nam Phi mát và dịu hơn khí hậu Bắc Phi ?

- Nam Phi có diện tích nhỏ hơn Bắc Phi, lại có 3 mặt giáp đại dương.

- Nam Phi có phần phía đông chịu ảnh hưởng của dòng biển nóng và gió đông nam thổi từ đại dương vào nên thời tiết quanh năm nóng, ẩm và mưa tương đối nhiều.

2- Cho biết vị trí các số được ghi trên lược đồ là các môi trường nào ? Trình bày đặc điểm tự nhiên của từng môi trường.



- Số 1, 7: Địa trung hải.

- Số 3,4 : Hoang mạc.

- Số 2,6 : nhiệt đới.

- Số 5: xích đạo ẩm

Câu 3 : Cho biết vì sao châu Phi là châu lục nóng và khô hạn nhất thế giới?

- Chí tuyến Bắc đi qua giữa Bắc Phi nên quanh năm Bắc Phi nằm dưới cận áp cao chí tuyến, thời tiết rất ổn định, không có mưa.

- Phía bắc của Bắc Phi là lục địa Á-Âu, một lục địa lớn nên gió mùa đông bắc từ lục địa Á-Âu thổi vào Bắc Phi khô ráo, khó gây ra mưa.

- Lãnh thổ Bắc Phi rộng lớn, lại có độ cao trên 200m nên ảnh hưởng của biển khó ăn sâu vào đất liền.

kết luận: Khí hậu châu Phi khô, hình thành hoang mạc lớn nhất thế giới.

Câu 4: Quan sát hình 27.1, 27.2 và dựa vào kiến thức đã học, nêu mối quan hệ giữa lượng mưa và lớp phủ thực vật ở châu Phi.

- Lượng mưa dưới 200 mm làm môi trường hoang mạc.

- Lượng mưa từ 200 đến 1000mm là môi trường xa van.

- Lượng mưa trên 1000mmm là môi trường xavan và rừng rậm nhiệt đới.

 Sự phân bố lượng mưa theo mùa đã tạo nên những môi trường khác biệt ở châu Phi.

Câu 5: Quan sát hình 27.2 (SGK/86), nhận xét về sự phân bố của các môi trường tự nhiên ở châu Phi. Giải thích vì sao lại có sự phân bố như vậy?

Các môi trường Tân Tiếnự nhiên của châu Phi nằm đối xứng qua xích đạo, do vị trí của châu Phi và phân bố lượng mưa nên có các kiểu môi trường: Môi trường xích đạo ẩm, hai môi trường nhiệt đới, hai môi trường hoang mạc, hai môi trường địa trung hải.



Câu 6 : Dựa vào bảng số liệu sau:


Nước

Diện tích

(nghìn km2)



Dân số

(triệu người)



GDP

(triệu USD)



Lương thực có hạt (triệu tấn)

Bốt-xoa-na

235

1,6

7387

1,3

Lê-xô-thô

119

1,8

1135,6

1,1

Na-mi-bia

245

1,9

4658

1,35

Cộng hòa Nam Phi

1137

44

159885,9

18,9

a. Tính mật độ dân số, bình quân lương thực theo đầu người, GDP bình quân mỗi người của các nước.

b. Vẽ biểu đồ cột thể hiện GDP bình quân theo đầu người.



II. Châu Mĩ:

Câu 1: Nêu đặc điểm của hệ thống Cooc-đi-e ở phía Tây Bắc Mĩ và ảnh hưởng của nó đến khí hậu Hoa Kì.

Câu 2: Đia hình có ảnh hưởng như thế nào đến khí hậu Bắc Mĩ.

- Miền đồng bằng trung tâm có hình lòng máng khổng lồ nên không khí lạnh ở phía Bắc và không khí nóng ở phía nam dễ dàng xâm nhập sâu vào nội địa làm cho vùng này có thời tiết rất thất thường.

- Dãy núi Cooc-đi-e đồ sộ ở phía tây bao gồm nhiều dãy núi chạy song song, xen vào giữa là các sơn nguyên và cao nguyên. Các dãy núi chạy theo hướng bắc-nam chắn sự di chuyển của các khối khí tây – đông nên dẫn đến mưa nhiều ở các sườn phía Tây, ngược lại sườn phía Đông, các cao nguyên và sơn nguyên nội địa ích mưa.

Câu 3: Dựa vào bảng số liệu sau:

Tên nước

Số dân

(nghìn người)



Lương thực có hạt (triệu tấn)

GDP

(Tỉ USD)


Cơ cấu ngành trong GDP (%)

Ca-na-da

31.000

44,25

677,178

27

5

68

Hoa Kì

284.500

325,31

10.171,400

26

2

72

Mê-hi-cô

99.600

29,73

617,817

28

4

68


  1. Tính bình quân lương thực, GDP bình quân chia theo mỗi đầu người ở từng nước ?

  2. Nhận xét về ngành dịch vụ của Bắc Mĩ.

  3. Tính % GDP của từng nước trong tổng GDP của khối NAFTA?

  4. Vẽ biểu đồ tròn thể hiện cơ cấu ngành trong GDP % của Hoa Kì? Ca-na-da?

Câu 4 : Qua bảng thống kê số liệu về GDP các nước châu Mĩ năm 2002. Cho biết cơ cấu GDP% của từng nước trong khối NAFTA ?

Quốc gia

Ca-na-da

Bra-xin

Mê-hi-cô

Ac-hen-ti-na

Chi-lê

Hoa Kì

GDP(triệu USD )

677.178

548.133

617.817

655.953

415.786

10.171.400

Câu 5: Dựa vào bảng số liệu sau

Nước

Diện tích (nghìn km2)

Dân số (triệu người)

GDP (triệu người)

Lương thực có hạt (triệu tấn)

Bốt-xoa-na

235

1,6

7387

1,3

Lê-xô-thô

119

1,8

1135,6

1,1

Na-mi-bia

245

1,9

4658

1,35

Cộng hòa Nam Phi

1137

44

159885,9

18,9

a- Tính mật độ dân số, bình quân lương thực theo đầu người, GDP bình quân mỗi người của các nước.

b- Vẽ biểu đồ cột thể hiện GDP bình quân theo đầu người.


Câu 5 : Giải thích châu Phi và châu Mĩ đều trãi dài qua 2 bán cầu Bắc và Nam nhưng châu Phi lại là châu lục nóng và khô, châu Mĩ là châu lục có nhiểu kiểu khí hậu trên thế giới ?

- Phần lớn lãnh thổ châu Phi nằm giữa 2 chí tuyến, nên châu phi là lục địa nóng.

- Bờ biển châu Phi không bị cắt xẻ nhiều. Châu Phi là một lục địa hình khối. Kích thước châu Phi rất lớn. Ảnh hưởng của biển không vào sâu trong đất liền nên châu Phi là lục địa khô.

- Châu Mĩ nằm trải dài từ vòng cực Bắc đến vùng cận cực nam và tiếp giáp Thái Bình Dương ở phía tây, Đại Tây Dương ở phía đông.

- Theo chiều từ bắc xuống nam, bắc mĩ có 3 vành đai khí hậu: hàn đới, ôn đới, nhiệt đới (quy luật địa đới).

- Tuy nhiên, khi đi từ bắc xuống nam, mỗi đới khí hậu lại có sự phân hóa theo chiều từ tây sang đông với các kiểu khí hậu: bờ tây lục địa, lục địa và bờ đông lục địa tùy theo vị trí gần hay xa đại dương (quy luật phi dịa đới- chủ yếu là quy luật địa ô và quy luật đai cao).



Câu 6 : So sánh đặc điểm địa hình Nam Mĩ với địa hình Bắc Mĩ.

- Cấu trúc địa hình của Trung và Nam Mĩ tương tự cấu trúc của địa hình Bắc Mĩ, chỉ khác các điểm sau:

+ Bắc Mĩ có núi già A-pa-lat ở phía đông, trong khi ở Nam Mĩ là các cao nguyên.

+ Hệ thống Cooc-đi-e của Bắc Mĩ là hệ thống núi và sơn nguyên nguyên chiếm gần một nửa lục địa Bắc Mĩ trong khi ở Nam Mĩ hệ thống An-đét cao và đồ sộ hơn, nhưng chiếm một tỉ lệ diện tích không đáng kể so với hệ thống Cooc-đi-e ở Bắc Mĩ.

+ Đồng bằng trung tâm Bắc Mĩ là đồng bằng cao ở phía bắc, thấp dần về phía nam.

+ Đồng bằng trung tâm Nam Mĩ là một chuỗi các đồng bằng nối với nhau từ đồng băng Ô-ri-nô-cô đến đồng bằng A-ma-dôn và đồng bằng Pam-pa. Tất cả đều là đồng bằng thấp, chỉ trừ phía nam đồng bằng Pam-pa cao lên thành một cao nguyên.



III. Châu Đại Dương:

Câu 1 : Tại sao đại bộ phận diện tích của lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu khô hạn?

- Chí tuyến Nam đi qua giữa lãnh thổ lục địa Ô-xtrây-li-a, nên đại bộ phận lãnh thổ lục địa Ô-xtrây-li-a nằm trong khu vực áp cao chí tuyến, không khí ổn định khó gây mưa.

- Phía đông lục địa Ô-xtrây-li-a lại có dãy Trường Sơn nằm sát biển chạy dài từ bắc xuống nam chắn gió từ biển thổi vào lục địa gây mưa ở sườn đông Trường Sơn, nhưng hiệu ứng phơn làm cho lượng mưa phía sườn chắn gió giảm dần theo chiều từ đông sang tây, dòng biển lạnh tây Ô-xtrây-li-a chạy dọc bờ phía tây làm cho khí hậu của phần lớn lục địa Ô-xtrây-li-a là khô hạn khô hạn.

Câu 2 : Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của một số địa điểm trên Trái Đất:

Nhận xét về chế độ nhiệt, chế độ mưa và xác định kiệu khí hậu của từng biểu đồ.



IV. Châu Nam Cực:

Câu 1: Nêu đặc điểm tự nhiên của châu Nam cực? Tại sao châu Nam cực rất lạnh giá như vậy mà các nhà khoa học của nhiều nước vẫn tới đây để nghiên cứu và thám hiểm?

- Gồm lục đạ Nam Cực và các đảo ven lục địa. Diện tích 14,1 triệu km2.



- Nằm gần trọn vẹn trong khu vực từ vòng cực Nam đến cực Nam.

- Còn được gọi là “cực lạnh” của thế giới. Nhiệt độ quanh năm dưới 00C. Nhiệt độ thấp nhất đã đo được là -94,50C.

- Và vùng khí áp cao, nhiều gió nhất thế giới, với vận tốc gió thường trên 60 km/h.

- Do điều kiện khí hậu lạnh giá quanh năm nên toàn bộ lục địa gần như bị băng bao phủ, tạo thành các cao nguyên băng khổng lồ, độ cao trung bình khoảng 2600m, thể tích băng lên tới trên 35 triệu km2.

- Do khí hậu lạnh khắt nghiệt nên thực vật không thể tồn tại, động vật tiêu biểu là chim cánh cụt, hải cẩu, hải báo, các loài chim biển, cá voi xanh…

- Giàu khoáng sản như than đá, sắt, đồng, dầu mỏ và khí tự nhiên…



V. Châu Âu:

Câu 1: Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa dưới đây :

  1. Cho biết chế độ nhiệt và chế độ mưa, kiểu khí hậu của mỗi biểu đồ ?

- Biểu đồ A: nhiệt độ trung bình năm cao (trên 200C) mưa nhiều quanh năm (2592mm)  thuộc kiểu khí hậu xích đạo ẩm.

- Biểu đồ B: Nhiệt độ tháng cao nhất khoảng 200C, tháng thấp nhất khoảng 100C vào tháng 7, lượng mưa cả năm là 506mm, mưa nhiều từ tháng 4 tháng 9:  thuộc kiểu khí hậu địa trung hải ở Nam bán cầu.

- Biểu đồ C: Nhiệt độ quanh năm cao (trên 200C), mưa nhiều và tập trung theo mùa (từ tháng 5 tháng 10)  thuộc môi trường nhiệt đới gió mùa.

- Biểu đồ D: Nhiệt độ tháng cao nhấtb khoảng 200C, tháng thấp nhất xuống – 100C, biên độ nhiệt năm lớn (khoảng 300C) và lượng mưa cả năm: 443mm thuộc kiểu ôn đới lục địa.





  1. Biểu đồ thuộc môi trường đới nóng có đặc điểm gì khác với biểu đồ môi trường đới ôn hoà ?



A B C D

Biểu đồ thuộc môi trường đới nóng có đặc điểm khác với biểu đồ môi trường đới ôn hoà: Nhiệt độ trung bình năm cao, tháng thấp nhất cũng trên 50C và biên độ nhiệt năm thấp hơn, mưa nhiều, thường vào mùa hạ.



Câu 2: Dựa vào hình 51.1, trang 153 SGK và 51.2 trang 155 SGK, hãy giải thích vì sao càng đi về phía tây châu Âu thì khí hậu càng ấm áp và mưa nhiều hơn?

- Dòng biển nóng Bắc Đại Tây Dương làm cho biển và khí hậu châu Âu thêm ấm về mua đông. Hơi ấm và ẩm của biển được gió Tây ôn đới thổi quanh năm đưa sâu vào trong đất liền, làm giảm bớt tính chất lục địa của khí hậu ở khu vực Đông va Đông Nam châu Âu.

- Vùng ven biển phía tây chịu ảnh hưởng của biển mạnh hơn, không khí ẩm của biển khi đi sâu vào đất liền bị biến tính dần, ảnh hưởng của biển càng đi sâu về phía đông và đông nam càng yếu đi. Vì thế càng đi về phía tây, khí hậu châu Âu càng ấm áp, mưa nhiều và ôn hòa hơn.

Câu 3 : Dựa vào hình 51.2, trang 155 SGK, hãy cho biết châu Âu có các kiểu khí hậu nào? Nêu đặc điểm của các kiểu khí hậu đó?

- Vùng ven biển Tây Âu và phía tây của Bắc Âu: Khí hậu ôn đới hải dương.

- Vùng ven biển Địa Trung Hải: từ Bồ Đào Nha sang tận Hi Lạp có khí hậu địa trung hải.

- Toàn bộ vùng Trung và Đông Âu, phía đông dãy Xcan-đi-na-vi có khí hậu ôn đới lục địa.

- Vùng phía Bắc của châu Âu có một bộ phận nhỏ nằm trong vòng cực có khí hậu hàn đới.

+ Nêu đặc điểm của các kiểu khí hậu:

- Ôn đới hải dương: ẩm ướt quanh năm, mùa hạ mát mẻ, mùa đông không lạnh lắm.

- Ôn đới lục địa: Lượng mưa giảm dần, mùa đông lạnh và tuyết rơi nhiều, mùa hạ nóng.

- Khí hậu địa trung hải: Mùa hạ nóng và khô, mùa đông ấm áp, mưa vào mùa thu đông.

- Khí hậu hàn đới: Mùa đông rất lạnh và kéo dài, mùa hạ ngắn.



Câu 4 : Từ đặc điểm vị trí và khí hậu của châu Âu, hãy cho biết châu Âu có những kiểu thực vật nào?

Thảm thực vật thay đổi từ tây sang đông và từ bắc xuống nam theo sự thay đổi của nhiệt độ và lượng mưa. Vùng ven biển Tây Âu phổ biến là rừng cây lá rộng (sồi, dẻ...) Vào sâu lục địa, rừng lá rộng nhường chỗ cho rừng lá kim (thông, tùng...) Ở phía đông nam, rừng được thay thế bằng thảo nguyên. Ven địa trung hải có rừng lá cứng...



Câu 5 : Bảng số liệu:

Tháng

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

Nhiệt độ 0C

-10,3

9,7

-5

4

12

15

18

16

10

4

-2,3

-8

Lượng mưa (mm)

21

24

32

29

57

73

75

82

54

43

35

36

a. Vẽ biểu đồ thể hiện nhiệt độ và lượng mưa ở thành phố A.

b. Nhận xét và cho biết thành phố trên thuộc kiểu khí hậu gì? Nêu đặc điểm?

Biểu đồ trên thuộc kiểu khí hậu ôn đới lục địa vì nhiệt độ tháng cao nhất là tháng 7: 180C, tháng thấp nhất là tháng 1: nhiệt xuống-10,30C, lượng mưa cả năm khoảng 561mm.


Câu 6 : ( 5điểm)Dựa vào bảng số liệu sau:





Thế giới

Châu Á

Châu Âu

Châu Phi

Châu Mĩ

Châu Đại Dương

Diện tích

(nghìn km2)



135641

31764

22985

30306

42049

8537

Dân số năm 2002

(triệu người)



6215

3766

728

839

850

32

Tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên năm 2000 (%)

1,3

1,3

– 0,1

2,4

1,27

1,0


  1. Tính mật độ dân số năm 2002 của thế giới và các châu lục ?

  2. Nhận xét về tình hình gia tăng dân số tự nhiên của các châu lục ?

Vẽ biểu đồ cột thể hiện dân số thế giới và các châu lục năm 2002.

Bồi dưỡng HSG môn Địa lý 7 Giáo viên: Lê Thanh Long






Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương