Nguyễn Văn Luận


MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA THIOSEMICACBAZON VÀ PHỨC CHẤT CỦA CHÚNG



tải về 493.89 Kb.
trang4/8
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích493.89 Kb.
1   2   3   4   5   6   7   8

1.2. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA THIOSEMICACBAZON VÀ PHỨC CHẤT CỦA CHÚNG


Ngày càng có nhiều công trình nghiên cứu công bố kết quả cho thấy thiosemicacbazon và các phức chất của chúng có nhiều tính chất quý báu và được ứng dụng rộng rãi trong thực tế.

Hoạt tính sinh học của các thiosemicacbazon được phát hiện đầu tiên bởi Domagk. Khi nghiên cứu các hợp chất thiosemicacbazon, ông đã nhận thấy một số hợp chất thiosemicacbazon có hoạt tính kháng khuẩn. Sau phát hiện của Domagk, hàng loạt tác giả khác cũng đưa ra kết quả nghiên cứu của mình về hoạt tính sinh học của thiosemicacbazit, thiosemicacbazon cũng như phức chất của chúng [23, 44]. Nhiều tác giả cho rằng tất cả các thiosemicacbazon của dẫn xuất thế ở vị trí para của benzanđehit đều có khả năng diệt vi trùng lao. Trong đó p-axetaminobenzanđehit thiosemicacbazon (thiacetazon - TB1) được xem là thuốc để chữa bệnh lao rất hiệu nghiệm [1].



Ngoài TB1, các thiosemicacbazon của pyriđin-3, N(4)-etyl sunfobenzanđehit (TB3) và pyriđin, cũng đang được sử dụng trong y học chữa bệnh lao. Thiosemicacbazon isatin được dùng để chữa bệnh cúm, đậu mùa và làm thuốc sát trùng. Thiosemicacbazon của monoguanyl hiđrazon có khả năng diệt khuẩn gam dương. Phức chất của thiosemicacbazit với các muối clorua của mangan, niken, coban đặc biệt là kẽm được dùng làm thuốc chống thương hàn, kiết lị, các bệnh đường ruột và diệt nấm [1]. Hoạt tính sinh học của các thiosemicacbazon và phức chất của chúng được quan tâm nhiều còn do chúng có khả năng ức chế sự phát triển của các tế bào ung thư.

Ở Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về hoạt tính sinh học của các thiosemicacbazon và phức chất của một số kim loại chuyển tiếp như Cu, Ni, Pd… Tác giả [1, 6, 9] đã tổng hợp các phức chất của thiosemicacbazit và một số thiosemicacbazon và thử hoạt tính sinh học của một số sản phẩm tổng hợp được. Tác giả [1] đã tổng hợp và thăm dò hoạt tính sinh học của thiosemicacbazit (Hth), thiosemicacbazon salixylanđehit (H2thsa), thiosemicacbazon isatin (H2this) và phức chất của chúng. Kết quả thử khả năng ức chế sự phát triển khối u cho thấy cả hai phức chất Cu(Hthis)Cl và Mo(Hth)3Cl3 đều có tác dụng làm giảm mật độ tế bào ung thư, giảm tổng số tế bào và từ đó đã làm giảm chỉ số phát triển của u. Khả năng ức chế sự phát triển tế bào ung thư SARCOMAR-TG180 trên chuột trắng SWISS của Cu(Hthis)Cl là 43,99% và của Mo(Hth)­3Cl3 là 36,8%.

Tác giả [6] đưa ra kết luận về các phức chất của platin với N(4)-phenyl thiosemicacbazon isatin, N(4)-phenyl thiosemicacbazon salixilanđehit, N(4)-phenyl thiosemicacbazon điaxetyl-monoxim có độc tính khá mạnh đối với nấm và khuẩn. Các phức chất của platin với N(4)-phenyl thiosemicacbazon isatin, N(4)-phenyl thiosemicacbazon furanđehit có độc tính mạnh đối với tế bào ung thư gan, ung thư màng tim, ung thư màng tử cung.

Tác giả [14, 16] đã nghiên cứu về phức của thiosemicacbazon với Cu(II) và Zn(II). Trong đó có một chelat đồng là đồng của pyridin 2-cacbandehit thiosemicarbazon (NSC 689.534) và được đánh giá là tốt nhất về khả năng ức chế sự tăng trưởng của khối u.

Ngoài ra, các nghiên cứu về ứng dụng của các thiosemicacbazon và phức chất của chúng trên các lĩnh vực khác nhau cũng đã được tiến hành. Các nghiên cứu về hoạt tính xúc tác cho thấy các phức chất của palađi(II), niken(II) với thiosemicacbazon cũng có thể làm xúc tác tốt cho phản ứng nối mạch anken, phản ứng Heck [30, 35], phản ứng amin hóa [36].

Một số thiosemicacbazon cũng đã được sử dụng làm chất ức chế quá trình ăn mòn kim loại. Offiong O.E. đã nghiên cứu tác dụng chống ăn mòn kim loại của N(4)-metyl và N(4)-phenyl thiosemicacbazon 2-axetyl pyriđin đối với thép mềm (thép chứa ít cacbon). Kết quả nghiên cứu cho thấy hiệu quả ức chế cực đại của chất đầu là 74,59% còn chất sau đạt 80,67%. Nói chung, sự ức chế ăn mòn tăng lên theo nồng độ các thiosemicacbazon.

Khả năng tạo phức tốt của các thiosemicacbazit và thiosemicacbazon còn được ứng dụng trong lĩnh vực hóa học phân tích để tách cũng như xác định hàm lượng của nhiều kim loại khác nhau. Phương pháp trắc quang đã được sử dụng để xác định hàm lượng của Cu(II), Ni(II) trong dầu ăn và dầu của một số loại hạt, dựa trên khả năng tạo phức của chúng với N(1)-phenyl thiosemicacbazon 1,2-propanđion-2-oxim và xác định Zn(II) trong thức ăn, nhờ phức chất của nó với N-etyl-3-cacbazolecacboxanđehit-3-thiosemicacbazon, Ramachandraiah C. và nhóm nghiên cứu đã phát triển phương pháp định lượng ion niken(II) dựa trên khả năng tạo phức bền của N-etyl-3-cacbazolecacboxanđehit-3-thiosemicacbazon với niken. Phức chất này sau đó được chiết gần như hoàn toàn bằng n-butanol [17, 43]. Hàm lượng của ion kim loại trong pha hữu cơ sau đó được xác định bằng phương pháp trắc quang ở bước sóng 400 nm. Định luật Beer đúng trong khoảng nồng độ từ 1,2 - 5,6 g/ml. Kết quả phân tích theo phương pháp trắc quang với các ion M2+ nêu trên hoàn toàn phù hợp với kết quả phân tích bằng phương pháp phổ phát xạ nguyên tử đối với nhiều mẫu hợp kim khác nhau. Hàm lượng niken trong các mẫu sinh học, mẫu khoáng, mẫu nước công nghiệp cũng có thể phân tích theo phương pháp trắc quang với chất tạo màu là N(4)-phenyl-3-thiosemicarbazon pyridoxal . Murthy R. đã sử dụng thiosemicacbazon o-hiđroxi axetophenon trong việc xác định palađi bằng phương pháp trắc quang. Hợp chất 5,5-đimetylxyclohexan-1,2,3-trion-1,2-đioxim-3-thiosemicacbazon được sử dụng để phân tích hàm lượng ion đồng trong nhiều mẫu thực phẩm khác nhau bằng phương pháp điện hóa [32, 33]. Kết quả cho thấy phương pháp này hoàn toàn phù hợp với phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử, giới hạn phân tích có thể đạt mức 0,49 μg/ml. Nhiều công trình nghiªn cøu trong lĩnh vực sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) đã sử dụng các thiosemicacbazon để tách và xác định hàm lượng các ion kim loại như V, Pt....[1]

Nhiều tác giả đã chế tạo được các điện cực chọn lọc ion trên cơ sở các thiosemicacbazon như: điện cực chọn lọc ion Cu2+ trên cơ sở bis (thiosemicacbazon) benzil, điện cực chọn lọc ion Hg2+ trên cơ sở thiosemicacbazon salixilanđehit. Các điện cực này có thời gian phục hồi nhanh, khoảng nồng độ làm việc rộng và thời gian sử dụng dài. Đây là một hướng mới trong nghiên cứu các ứng dụng của thiosemicacbazon.


: files -> ChuaChuyenDoi
ChuaChuyenDoi -> ĐẠi học quốc gia hà NỘi trưỜng đẠi học khoa học tự nhiên nguyễn Thị Hương XÂy dựng quy trình quản lý CÁc công trìNH
ChuaChuyenDoi -> TS. NguyÔn Lai Thµnh
ChuaChuyenDoi -> Luận văn Cao học Người hướng dẫn: ts. Nguyễn Thị Hồng Vân
ChuaChuyenDoi -> 1 Một số vấn đề cơ bản về đất đai và sử dụng đất 05 1 Đất đai 05
ChuaChuyenDoi -> Lê Thị Phương XÂy dựng cơ SỞ DỮ liệu sinh học phân tử trong nhận dạng các loàI ĐỘng vật hoang dã phục vụ thực thi pháp luật và nghiên cứU
ChuaChuyenDoi -> TRƯỜng đẠi học khoa học tự nhiên nguyễn Hà Linh
ChuaChuyenDoi -> ĐÁnh giá Đa dạng di truyền một số MẪu giống lúa thu thập tại làO
ChuaChuyenDoi -> TRƯỜng đẠi học khoa học tự nhiêN
ChuaChuyenDoi -> TRƯỜng đẠi học khoa học tự nhiên nguyễn Văn Cường


1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương