MỘt sồ LƯU Ý khi giải quyết chê ĐỘ TỬ tuấT    Đối tượng chỉ được hưởng mai táng phí



tải về 29.17 Kb.
Chuyển đổi dữ liệu10.08.2016
Kích29.17 Kb.
MỘT SỒ LƯU Ý KHI GIẢI QUYẾT CHÊ ĐỘ TỬ TUẤT

  



1. Đối tượng chỉ được hưởng mai táng phí:

- Người hưởng theo QĐ 91

- Người hưởng theo QĐ 613

- Người hưởng trợ cấp cán bộ xã phường hàng tháng

- Cán bộ xã đã có QĐ nghỉ chờ việc chờ đủ tuổi để hưởng trợ cấp hàng tháng

- Cán bộ xã theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP chết trước ngày 01/01/2010.



2. Về chế độ tử tuất đối với thân nhân người lao động có thời gian đóng BHXH bắt buộc dưới hai năm chết

Theo quy định tại Điều 67 Luật BHXH và Điều 39 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số Điều của Luật BHXH về BHXH bắt buộc, trường hợp người lao động có thời gian đóng BHXH bắt buộc dưới hai năm chết mà thân nhân đủ điều kiện hưởng trợ cấp tuất một lần thì được hưởng trợ cấp tuất một lần bằng ba tháng mức bình quân tiền ỉương, tiền công tháng đóng BHXH .


(Trích Công văn 1683/BHXH-CSXH ngày 20/5/2014 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)


3. MTP đối với cán bộ xã theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP chết trước ngày 01/01/2010

Cán bộ xã theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ chết trước ngày 01/01/2010 thì người lo mai táng được nhận tiền mai táng bằng 8 tháng lương tối thiểu chung tại thời điểm (tháng) cán bộ xã chết.



(Trích Công văn 3188/BHXH- CSXH ngày 30 tháng 7 năm 2010 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)

4. MTP đối với cán bộ xã theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP đã có quyết định nghỉ việc chờ đủ tuổi để hưởng trợ cấp hàng tháng

Cán bộ xã thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ, đã có quyết định nghỉ việc chờ đủ tuổi để hưởng trợ cấp hàng tháng. Trong thời gian nghỉ chờ để hưởng trợ cấp hàng tháng mà bị chết, thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương tối thiểu chung.

(Trích Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23/9/2008 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội)

Trường hợp cán bộ cấp xã đã nghỉ việc có Giấy chứng nhận chờ hưởng trợ cấp hàng tháng thuộc đối tượng quy định tại điểm 8 Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH ngày 23/9/2008 của Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội thì thực hiện theo quy định tại Thông tư số 19/2008/TT-BLĐTBXH mà không thực hiện theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP của Chính phủ.


(Trích Công văn số 3188/BHXH-CSXH ngày 30/7/2010 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)


5. Thời hạn giới thiệu giám định mức suy giảm khả năng lao động

Thân nhân của các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 36 nếu bị suy giảm khả năng lao động thì việc giám định mức suy giảm khả năng lao động xét hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 36 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP do tổ chức bảo hiểm xã hội giới thiệu. Thời hạn giới thiệu giám định mức suy giảm khả năng lao động trong vòng 4 tháng kể từ khi người lao động bị chết.

Trường hợp khi người lao động chết mà con đang trong độ tuổi hưởng trợ cấp hàng tháng, thì thời hạn giới thiệu giám định mức suy giảm khả năng lao động trong vòng 4 tháng trước và 4 tháng sau thời điểm dừng hưởng trợ cấp theo quy định. Khi có kết luận suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên thì được hưởng tiếp trợ cấp kể từ tháng dừng hưởng trợ cấp.

6. Thời điểm hưởng tuất hàng tháng

Thời điểm hưởng tuất hàng tháng của các đối tượng tính từ tháng liền kề sau tháng người lao động chết



(Trích Thông tư số 41/2009/TT-BLĐTBXH ngày 30 tháng 12 năm 2009 của Bộ Lao động -Thương binh và Xã hội)

7. Chế độ tử tuất một lần đôi với người hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng

Người lao động đã nghỉ việc hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng có mức suy giảm KNLĐ dưới 61% mà trước đó đã hưởng BHXH một lần bị chết và người lao động đã nghỉ việc hưởng trợ cấp TNLĐ-BNN hàng tháng có mức suy giảm KNLĐ từ 61% trở lên, trước đó đã hưởng BHXH một lần mà khi chết không có thân nhân thuộc diện hưởng tiền tuất hàng tháng thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần theo quy định tại Điều 38 Nghị định số 152/2006/NĐ-CP. Mức trợ cấp một lần bằng 3 tháng mức trợ cấp đang hưởng trước khi chết.



(Trích công văn số 3606/BHXH-CSXH ngày 22 tháng 10 năm 2008 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)

8. Chế độ tử tuất đôi với Cán bộ cấp xã theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP chết từ ngày 01/01/2010

Cán bộ cấp xã có thời gian đảm nhiệm chức vụ, chức danh hưởng sinh hoạt phí và đóng BHXH theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ:

a) Nếu chết từ ngày 01/01/2010 trở đi mà chưa đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định của Luật BHXH thì giải quyết hưởng chế độ tử tuất theo quy định của Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành.

b) Nếu chết từ ngày 01/01/2010 trở đi mà đã đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định của Luật BHXH nhưng chưa được giải quyết hưởng chế độ hưu trí thì giải quyết hưởng lương hưu từ khi đủ điều kiện theo quy định của Luật BHXH để chi trả lương cho đến hết tháng cán bộ cấp xã bị chết (trường hợp đã đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí theo quy định của Luật BHXH trước ngày 01/01/2010 thì chỉ được giải quyết hưởng lương hưu kể từ ngày 01/01/2010 theo quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP), sau đó giải quyết chế độ tử tuất theo quy định hiện hành như đối với người hưởng lương hưu chết.

Trường hợp thuộc tiết a, b nêu trên nếu khi chết chưa đóng BHXH thì phải truy nộp BHXH theo quy định tại điểm 2 Điều 16 Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 của Chính phủ để làm căn cứ giải quyết chế độ BHXH.


(Trích Công văn số 3188/BHXH-CSXH ngày 30/7/2010 của Bảo hiểm xã hội Việt Nam)


9. Mức trî cÊp tuÊt mét lÇn đôi với ng­êi tham gia b¶o hiÓm x· héi tù nguyÖn ch­a ®ñ mét n¨m

Tr­êng hîp ng­êi tham gia b¶o hiÓm x· héi tù nguyÖn cã thêi gian ®ãng b¶o hiÓm x· héi ch­a ®ñ mét n¨m th× møc trî cÊp tuÊt mét lÇn theo quy ®Þnh t¹i kho¶n 2 §iÒu 23 NghÞ ®Þnh sè 190/2007/N§-CP b»ng sè tiÒn ®· ®ãng; møc tèi ®a b»ng 1,5 th¸ng møc b×nh qu©n thu nhËp th¸ng ®ãng b¶o hiÓm x· héi.


(Trích Thông tư 02/2008/TT-BLĐTBXH ngày 31 tháng 01 năm 2008 của Bộ LĐ-TB&XH hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 190/2007/NĐ-CP)


10. MTP đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện:

Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện đã có ít nhất 05 năm đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện khi chết thì người lo mai táng được nhận trợ cấp mai táng bằng 10 tháng lương tối thiểu chung



(Trich Điều 21 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2007)

11. Chưa xem xét, giải quyết bổ sung định suất tuất phát sinh

Bảo hiểm xã hội nơi tiếp nhận hồ sơ (theo phân cấp) có trách nhiệm phổ biến nội dung chế độ tử tuất, thủ tục hồ sơ, quy trình giải quyết và hướng dẫn thân nhân người lao động phải kê khai đầy đủ các thông tin làm căn cứ xem xét giải quyết chế độ tử tuất trước khi tiếp nhận hồ sơ; đồng thời yêu cầu người có trách nhiệm đại diện cho các thân nhân kê khai (mẫu 09 A-HSB kèm theo quyết định 777/QĐ-BHXH ngày 7/5/2010) phải thông báo cho tất cả các thân nhân có tên trong tờ khai nắm được đầy đủ và thống nhất với các nội dung đã kê khai. Căn cứ để xem xét giải quyết trợ cấp tử tuất hàng tháng hoặc 1 lần là tờ khai hoàn cảnh gia đình có khai đầy đủ các thông tin đã có xác nhận của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền và đối chiếu với quy định của Nhà nước về chính sách BHXH để giải quyết; trường hợp có nội dung chưa rõ thì tiến hành kiểm tra, xác minh trước khi giải quyết và lưu biên bản xác minh vào hồ sơ giải quyết chế độ tử tuất của người lao động.



Sau khi giải quyết chế độ tử tuất theo đúng quy định nêu trên, trong khi chờ hướng dẫn của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền, chưa xem xét, giải quyết bổ sung định suất tuất phát sinh (trừ trường hợp có ý kiến bằng văn bản của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền)

(Trích Công văn số 1958/BHXH-CSXH ngày 16/5/2011 Bảo hiểm xã hội Việt Nam)
: uploads -> tra-cuu-van-ban-che-do -> 16luuykhi giaiquyet chedobhxh
16luuykhi giaiquyet chedobhxh -> MỘt số LƯU Ý VỀ TÍnh thời gian công tác và CÁch giải quyết một số TỒn tại trưỚc tháng 01/1995
tra-cuu-van-ban-che-do -> BỘ giáo dục và ĐÀo tạo bộ TÀi chính bộ NỘi vụ
tra-cuu-van-ban-che-do -> BẢo hiểm xã HỘi việt nam
tra-cuu-van-ban-che-do -> BẢo hiểm xã HỘi việt nam
tra-cuu-van-ban-che-do -> Số 25/tt ngày 16/8/1993 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục Hướng dẫn thi hành quyết định Số 133/HĐbt ngày 17/8//982
tra-cuu-van-ban-che-do -> Ngành Xây dựng giao thông và kho tàng bến bãi: Danh mục các công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
tra-cuu-van-ban-che-do -> Ngành Hoá chất: Danh mục công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
tra-cuu-van-ban-che-do -> BỘ giáo dục và ĐÀo tạo bộ TÀi chính bộ lao đỘng thưƠng binh và XÃ HỘI
tra-cuu-van-ban-che-do -> KT. BỘ trưỞng thứ trưỞNG
16luuykhi giaiquyet chedobhxh -> MỘt sồ qui đỊnh đÓng thêM ĐỂ ĐỦ ĐIỀu kiện giải quyết chê ĐỘ BẢo hiểm xã HỘi và CÁc trưỜng hợP ĐƯỢc truy đÓNG




Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương