Minh Tâm Bửu Giám



tải về 2.43 Mb.
trang7/8
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích2.43 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8

安義 第十五 凡五條
An Nghĩa thiên đệ thập ngũ phàm ngũ điều

《顏氏家訓》曰:夫有人民而後有夫婦,有夫婦而後有父子,有父子而後有兄弟。一家之親,此三者而已矣。自茲以往,至於九族,皆本於三親焉。故於人倫為重者也,不可不篤。
" Nhan Thị Gia Huấn " viết : " Phu hữu nhơn dân nhi hậu hữu phu phụ , hữu phu phụ nhi hậu hữu phụ tử , hữu phụ tử nhi hậu hữu huynh đệ . Nhứt gia chi thân , thử tam giả nhi dĩ hĩ . Tự tư dĩ vãng , chí ư cửu tộc , giai bổn ư tam thân yên . Cố ư nhơn luân vi trọng giả dã , bất khả bất đốc . "

曹大家曰:夫婦者, 以義為親, 以恩為合. 欲行楚撻, 義欲何義? 詈罵叱喧,恩欲何恩?恩義既絕, 鮮不離 .”

曹大家, 即班昭. 嫁曹世叔, 早寡. 班固著 《漢書》未成而卒, 漢和帝令其妺班昭續成之. 又為皇後及諸貴人當老師, 號曰大家[“, ]. 著《女誡》等.

Tào đại gia viết : " Phu phụ giả , dĩ nghĩa vi thân , dĩ ân vi hiệp . Dục hành sở thát , nghĩa dục hà nghĩa ? Lị mạ sất huyên , ân dục hà ân ? Ân nghĩa ký tuyệt , tiên bất ly hĩ . "

Tào đại gia, tức Ban Chiêu . Giá Tào Thế Thúc , tảo quả . Ban cố trứ " Hán Thư " vị thành nhi tốt , Hán Hòa Đế lệnh kỳ muội Ban Chiêu tục thành chi . Hựu vi hoàng hậu cập chư quý nhơn đương lão sư , hiệu viết đại gia [ " gia " , độc tác " cô "] . Trứ " Nữ Giới " đẳng .


子云:兄弟為手足,夫婦為衣服。衣服破時更得新,手足斷時難再續。
Trang tử vân : " huynh đệ vi thủ túc , phu phụ vi y phục . Y phục phá thời canh đắc tân , thủ túc đoạn thời nan tái tục . "

甦東坡云:富不親兮貧不疏,此是人間大丈夫。富則進兮貧則退,此是人間真小輩。
Đông Pha Vân : " Phú bất thân hề bần bất sơ , thử thị nhơn gian đại trượng phu . Phú tắc tiến hề bần tắc thối , thử thị nhơn gian chân tiểu bối . "

  太公曰:知恩報恩,風光如雅。有恩不報,非為人也。
Thái Công Viết : " Tri ân báo ân , phong quang như nhã . Hữu ân bất báo , phi vi nhơn dã . "

***
二眉曙青朱先生曰:順境易度,逆境難堪。飽暖之家,弗肯慮及饑寒。誰無親族姻眷,鄰里鄉党,貧不能舉火,孤寡無力完娶,一概置之不問,大傷天和,富貴豈能常保乎?逢歲小旱,民不聊生,減己糧而賑救,活人多矣。內不居功,外不求知,謂之陰德,莫可限量。
Nhị My Thự Thanh Chu tiên sanh viết : " Thuận cảnh dị độ , nghịch cảnh nan kham . Bão noãn chi gia , phất khẳng lự cập cơ hàn . Thùy vô thân tộc nhơn quyến , lân lý hương đảng , bần bất năng cử hỏa , cô quả vô lực hoàn thú , nhứt khái trí chi bất vấn , đại thương thiên hòa , phú quý khởi năng thường bảo hồ ? Phùng tuế tiểu hạn , dân bất liêu sanh , giảm kỷ lương nhi chẩn cứu , hoạt nhơn đa hĩ . Nội bất cư công , ngoại bất cầu tri , vị chi âm đức , mạc khả hạn lượng . "

  遵禮 第十六 凡二十一條
Tuân Lễ thiên đệ thập lục phàm nhị thập nhứt điều

子曰:居家有禮, 故長幼序. 閨門有禮, 故三族和. 朝廷有禮, 故官爵序. 田獵有禮, 故戎事閒. 軍旅有禮, 故武功成.”
Tử viết : " Cư gia hữu lễ , cố trưởng ấu tự . Khuê môn hữu lễ , cố tam tộc hòa . Triều đình hữu lễ , cố quan tước tự . Điền liệp hữu lễ , cố nhung sự gian . Quân lữ hữu lễ , cố võ công thành . "

晏子曰:上無禮,無以使下;下無禮,無以事上。
Yến Tử Viết : " Thượng vô lễ , vô dĩ sử hạ ; hạ vô lễ , vô dĩ sự thượng . "

子曰:恭而無禮則勞,愼而無禮則葸,勇而無禮則亂,直而無禮則絞。
Tử viết : " Cung nhi vô lễ tắc lao , thận nhi vô lễ tắc tỉ , dũng nhi vô lễ tắc loạn , trực nhi vô lễ tắc giảo . "

君子有勇而無禮則亂,小人有勇而無禮為盜。
Quân tử hữu dũng nhi vô lễ tắc loạn , tiểu nhơn hữu dũng nhi vô lễ vi đạo .

孟子曰:君子所以異於人者,以其存心也。君子以仁存心,以禮存心。仁者愛人,禮者敬人。愛人者人恒愛之,敬人者人恒敬之。
Mạnh tử viết : " quân tử sở dĩ di ư nhơn giả , dĩ kỳ tồn tâm dã . Quân tử dĩ nhơn tồn tâm , dĩ lễ tồn tâm . Nhơn giả ái nhơn , lễ giả kính nhơn . Ái nhơn giả nhơn hằng ái chi , kính nhơn giả nhơn hằng kính chi . "

有子曰:禮之用,和為貴。
Hữu tử viết : " lễ chi dụng , hòa vi quý . "
言不和,貌且恭。
Ngôn bất hòa , mạo thả cung .

恭近於禮,遠恥辱也。
Cung cận ư lễ , viễn sỉ nhục dã .

程子曰:無不敬。
Trình tử viết : " Vô bất kính . "

曾子曰:朝廷莫如爵,鄉黨莫如齒,輔世長民莫如德。
Tăng tử viết : " Triều đình mạc như tước , hương đảng mạc như xỉ, phụ thế trưởng dân mạc như đức . "

孟子云:徐行後長者謂之弟,疾行先長者謂之不弟。
Mạnh Tử vân : " Từ hành hậu trưởng giả vị chi đệ , tật hành tiên trưởng giả vị chi bất đệ . "

出門如見賓,入室如有人。
Xuất môn như kiến tân , nhập thất như hữu nhơn .

《少儀》曰: “執虛如執盈, 入虛如有人.”

《禮記》的篇名,記載貴族子弟應學的禮儀。

" Thiếu Nghi " viết : " Chấp hư như chấp doanh , nhập hư như hữu nhơn . "

" Lễ Ký " đích thiên danh , ký tái quý tộc tử đệ ứng học đích lễ nghi .


孔子於鄉黨,恂恂如也,似不能言者。
Khổng tử ư hương đảng, tuân tuân như dã, tự bất năng ngôn giả.

若要人重我,無過我重人。
Nhược yếu nhơn trọng ngã , vô quá ngã trọng nhơn .

太公曰:客無親疏,來者當愛。
Thái Công viết : " Khách vô thân sơ , lai giả đương ái . "

父不言子之德,子不言父之過。
Phụ bất ngôn tử chi đức , tử bất ngôn phụ chi quá .

欒共子曰:民生於三,事之如一。父生之,師教之,君食之。非父不生,非食不長,非教不知,生之族也。
Loan Cộng Tử viết : " Dân sanh ư tam , sự chi như nhứt . Phụ sanh chi , sư giáo chi , quân thực chi . Phi phụ bất sanh , phi thực bất trưởng , phi giáo bất tri , sanh chi tộc dã . "

《禮記》曰:男女不同坐,不親授。嫂叔不通問,父子不同席。
" Lễ ký " viết : " Nam nữ bất đồng tọa , bất thân thụ . Tẩu thúc bất thông vấn , phụ tử bất đồng tịch . "

《論語》曰:祭如在,祭神如神在。
" Luận Ngữ " viết : " Tế như tại , tế thần như thần tại . "
子曰:事死如事生,事亡如事存,孝之至也。
Tử viết : " Sự tử như sự sanh , sự vong như sự tồn , hiếu chi chí dã . "

***
《宣康府家訓》:兒曹凡見豔色冶容年長者如姑母,年少者如兒女,年相若者如姐妺。若能如此把持,庶幾不至越禮。
" Tuyên Khang Phủ Gia Huấn " : " Nhi tào phàm kiến diễm sắc dã dung niên trưởng giả như cô mẫu , niên thiểu giả như nhi nữ , niên tương nhược giả như tả muội . Nhược năng như thử bả trì , thứ kỷ bất chí việt lễ . "

二眉曙青朱先生曰:耳可為,目鼻可為,舌心則無不可為。能為人所能為,不為人不為。每日應事接物,如駕順水之舟,只須掌得舵穩。當行則行,不履邪徑;當坐則坐,無偏無倚;當立則立,端凝不苟;當言則言,是非不阿;當揖則揖,當拜則拜,無事一毫矯強,何等自在!有時勞筋骨,苦心志,餓體膚,都只安心順受,切莫怨天尤人,可上可下,能屈能伸,心性圓明,了無色相,才是頂天立地一個漢子。
Nhị My Thự Thanh Chu tiên sanh viết : " Nhĩ khả vi , mục khả vi , thiệt tâm tắc vô bất khả vi . Năng vi nhơn sở năng vi , bất vi nhơn bất vi . Mỗi nhựt ứng sự tiếp vật , như giá thuận thủy chi chu , chỉ tu chưởng đắc đà ổn . Đương hành tắc hành , bất lý tà kính ; đương tọa tắc tọa , vô thiên vô ỷ ; đương lập tắc lập , đoan ngưng bất cẩu ; đương ngôn tắc ngôn , thị phi bất a ; đương ấp tắc ấp , đương bái tắc bái , vô sự nhứt hào kiểu cường , hà đẳng tự tại ! Hữu thời lao cân cốt , khổ tâm chí , ngạ thể phu , đô chỉ an tâm thuận thụ , thiết mạc oán thiên vưu nhơn , khả thượng khả hạ , năng khuất năng thân , tâm tính viên minh , liễu vô sắc tướng , tài thị đính thiên lập địa nhứt cá hán tử . "   

老少長幼, 天分秩序, 不可悖理而傷道也.
Lão thiếu trưởng ấu , thiên phân trật tự , bất khả bội lý nhi thương đạo dã .

存信 第十七 凡七條
Tồn tín thiên đệ thập thất phàm thất điều


子曰:人而無信,不知其可也。大車無輗其何以行之哉?
Tử viết : " Nhơn nhi vô tín , bất tri kỳ khả dã . Đại xa vô nghê kỳ hà dĩ hành chi tai ? "

老子曰:人之有信,如車有輪。
Lão Tử viết : " Nhơn chi hữu tín , như xa hữu luân . "

君子一言, 快馬一鞭. 一言既出, 駟馬難追.
Quân tử nhứt ngôn , khoái mã nhứt tiên . Nhứt ngôn ký xuất , tứ mã nan truy .
子路無宿諾。
Tử lộ vô túc nặc .

司馬溫公曰:誠之道固難入,然當自不妄語始。
Tư Mã Ôn Công Viết : " Thành chi đạo cố nan nhập , nhiên đương tự bất vọng ngữ thủy . "

《益智書》云:君臣不信國不安,父子不信家不睦。兄弟不信情不親,朋友不信交易疏。
"Ích Trí Thư" vân : " Quân thần bất tín quốc bất an , phụ tử bất tín gia bất mục . Huynh đệ bất tín tình bất thân , bằng hữu bất tín giao dịch sơ . "

言語篇第十八 凡二十五條
Ngôn Ngữ thiên đệ thập bát phàm nhị thập ngũ điều


子曰:中人以上,可以語上也;中人以下,不可以語上也。可與言而不與之言失人,不可與言而與之言失言。知者不失人,亦不失言。
Tử viết : " Trung nhơn dĩ thượng , khả dĩ ngữ thượng dã ; trung nhơn dĩ hạ , bất khả dĩ ngữ thượng dã . Khả dữ ngôn nhi bất dữ chi ngôn thất nhơn , bất khả dữ ngôn nhi dữ chi ngôn thất ngôn . Tri giả bất thất nhơn , diệc bất thất ngôn . "

  士相見,《禮》曰:與君言,言使臣;與大夫言,言事君;與老者言,言使弟子;與幼者言,言孝弟於父兄;與眾言,言忠信慈祥;與居官者言,言忠信。
Sĩ tương kiến , " Lễ " viết : " Dữ quân ngôn , ngôn sử thần ; dữ đại phu ngôn , ngôn sự quân ; dữ lão giả ngôn , ngôn sử đệ tử ; dữ ấu giả ngôn , ngôn hiếu đễ ư phụ huynh ; dữ chúng ngôn , ngôn trung tín từ tường ; dữ cư quan giả ngôn , ngôn trung tín . "

子曰:夫人不言,言必有中。
Tử viết : " Phù nhơn bất ngôn , ngôn tất hữu trung . "

劉會曰:言不中理,不如不言。一言不中,千言(重刊本作萬語無用。
Lưu Hội viết : " Ngôn bất trúng lý , bất như bất ngôn . Nhứt ngôn bất trung , thiên ngôn ( trùng san bổn tác " vạn ngữ " . ) vô dụng . "

《景行錄》云:稠人廣坐,一言之失,顏色之差,便有悔吝。
"Cảnh Hàng Lục" vân : " Trù nhơn quảng tọa , nhứt ngôn chi thất , nhan sắc chi soa , tiện hữu hối lận . "

子曰:小辨害義,小言破道(重刊本作小義害道。)。
Tử viết : " Tiểu biện hại nghĩa , tiểu ngôn phá đạo (trùng san bổn tác " tiểu nghĩa hại đạo " ) . "

  君平曰:口舌者,禍患之門,滅身之斧也。
Quân bình viết : " Khẩu thiệt giả , họa hoạn chi môn , diệt thân chi phủ dã . "

四皓謂子房曰:向獸彈琴,徒盡其聲。以言傷人,痛如刀戟。

四皓:秦末東園公, 甪里先生, 綺里季, 夏黃公隱於商山, 年皆八十多, 時稱商山四皓.

子房: 即張良[-189], 漢初大臣, 字子房.

Tứ Hạo vị Tử Phòng viết : " Hướng thú đạn cầm, đồ tận kỳ thanh. Dĩ ngôn thương nhơn, thống như đao kích. "

Tứ Hạo : Tần mạt đông viên công , Lộ Lý tiên sanh , khỉ lý quý , hạ hoàng công ẩn ư thương san , niên giai bát thập đa , thời xưng "Thương San Tứ Hạo".

Tử Phòng, tức Trương Lương [ ?- tiền 189] , Hán sơ đại thần , tự Tử Phòng.
荀子曰:與人善言,暖如布帛。傷人之言,深如矛戟。
Tuân Tử viết : " Dữ nhơn thiện ngôn , noãn như bố bạch . Thương nhơn chi ngôn , thâm như mâu kích . "

《離騷經》云:甜言如蜜,惡語如刀。人不以多言為益,犬不以善吠為良。
"Ly tao kinh" vân : "Điềm ngôn như mật , ác ngữ như đao . Nhơn bất dĩ đa ngôn vi ích, khuyển bất dĩ thiện phệ vi lương. "

刀瘡易好,惡語難消。
Đao sang dị hảo , ác ngữ nan tiêu .


利人之言,暖如綿絲。傷人之語,利如荊棘。一言半句,重値千金。一語傷人,痛如刀割。
Lợi nhơn chi ngôn , noãn như miên ti . Thương nhơn chi ngữ , lợi như kinh cức . Nhứt ngôn bán cú , trọng trị thiên kim . Nhứt ngữ thương nhơn , thống như đao cát .

口是傷人斧,唇是割舌刀。閉口深藏舌,安身處處牢。
Khẩu thị thương nhơn phủ , thần thị cát thiệt đao . Bế khẩu thâm tàng thiệt , an thân xứ xứ lao .

子貢曰:一言以為智,一言以為不智。言不可不愼也。
Tử Cống viết : " Nhứt ngôn dĩ vi trí , nhứt ngôn dĩ vi bất trí . Ngôn bất khả bất thận dã . "

《論語》云:一言可以興邦,一言可以喪邦。
" Luận Ngữ " vân : " Nhứt ngôn khả dĩ hưng bang , nhứt ngôn khả dĩ tang bang . "

《藏經》云:於倉卒顚沛之際,善用一言者,上資祖考,下廕兒孫。

又叫大藏經, 一切經. 佛教經書的總稱.

" Tạng kinh " vân : " Nhơn ư thương tốt điên phái chi tế , thiện dụng nhứt ngôn giả , thượng tư tổ khảo , hạ ấm nhi tôn . "

Tạng kinh , hựu khiếu Đại Tạng Kinh , nhứt thiết kinh . Phật giáo kinh thư đích tổng xưng .

逢人且說三分話,未可全拋一片心。不怕虎生三個口,只恐人懷兩樣心。
Phùng nhơn thả thuyết tam phân thoại , vị khả toàn phao nhứt phiến tâm . Bất phạ hổ sanh tam cá khẩu , chỉ khủng nhơn hoài lưỡng dạng tâm .

子曰:巧言令色,鮮矣仁。
Tử viết : " xảo ngôn lệnh sắc , tiên hĩ nhơn . "

酒逢知己千鐘(鐘, .)少, 話不投機 半句多.

家嚴口訓: /盅作

Tửu phùng tri kỷ thiên chung ( chung , thông " chung ". ) thiểu , Thoại bất đầu cơ bán cú đa .

能言能語解人,胸寬腹大。
Năng ngôn năng ngữ giải nhơn , hung khoan phúc đại .

荀子云:贈人一句(以言), 重如金石珠玉. 勸人以言, 美如詩賦文章. 聽人以言, 樂如 鐘鼓琴瑟.”
Tuân Tử vân : " Tặng nhơn nhứt cú (dĩ ngôn) , trọng như kim thạch châu ngọc . Khuyến nhơn dĩ ngôn , mỹ như thi phú văn chương . Thính nhơn dĩ ngôn , lạc như chung cổ cầm sắt . "

子曰:惡人難與言,遜避以自勉。
Tử viết : " Ác nhơn nan dữ ngôn , tốn tị dĩ tự miễn . "

道聽而途說,德之棄也。
Đạo thính nhi đồ thuyết , đức chi khí dã .

先儒曰:能行不能言,無損其行。能言不能行,不如勿言。
Tiên nho viết : " Năng hành bất năng ngôn , vô tổn kỳ hạnh . Năng ngôn bất năng hành , bất như vật ngôn . "

對病夫勿言某死,對貪夫勿言己廉。言雖無意,聽者必厭。
Đối bệnh phu vật ngôn mỗ tử , đối tham phu vật ngôn kỷ liêm . Ngôn tuy vô ý , thính giả tất yếm .

婦人之言不可聽,婢妾之言尤不可聽。
Phụ nhơn chi ngôn bất khả thính , tì thiếp chi ngôn vưu (lại càng) bất khả thính .

說性命,雖不必真,強似說情欲;言道德,雖不必行,強似講俗事。
Thuyết tính mệnh , tuy bất tất chơn , cưỡng tự thuyết tình dục ; ngôn đạo đức , tuy bất tất hành , cưỡng tự giảng tục sự .

顧東橋先生曰:好辯以招尤,不若默以怕性。夸能以誨妬,不若韜精以示拙。
Cố Đông Kiều Tiên Sanh viết : " Hiếu biện dĩ chiêu vưu , bất nhược mặc dĩ phạ tính . Khoa năng dĩ hối đố , bất nhược thao tinh dĩ thị chuyết . "

交友 第十九 凡二十四條
Giao hữu thiên đệ thập cửu phàm nhị thập tứ điều


子曰:與善人居,如入芝蘭之室,久而不聞其香,即與之化矣。與不善人居,如入鮑魚之肆,久而不聞其臭,亦與之化矣。丹之所藏者赤,漆之所藏者黑,是以君子必愼其所與處者焉。
Tử viết : " Dữ thiện nhơn cư , như nhập chi lan chi thất , cửu nhi bất văn kỳ hương , tức dữ chi hóa hĩ . Dữ bất thiện nhơn cư , như nhập bảo ngư chi tứ , cửu nhi bất văn kỳ xú , diệc dữ chi hóa hĩ . Đan chi sở tàng giả xích , tất chi sở tàng giả hắc , thị dĩ quân tử tất thận kỳ sở dữ xử giả yên . "

與好人交者,如蘭蕙之香,一家種之,兩家皆香。與惡人交者,如抱子上牆,一人失腳,兩人遭殃。
" Dữ hảo nhơn giao giả , như lan huệ chi hương , nhứt gia chủng chi , lưỡng gia giai hương . Dữ ác nhơn giao giả , như bão tử thượng tường , nhứt nhơn thất cước , lưỡng nhơn tao ương . "

《家語》云:與好人同行, 如霧露中行, 雖不濕衣, 時時滋潤. 與無識人同行, 如廁中坐, 雖不汙衣, 時時聞臭. 與惡人 同行, 如刀劍中行, 雖不傷人, 時時驚恐.”
" Gia ngữ " vân : " Dữ hảo nhơn đồng hành , như vụ lộ trung hàng , tuy bất thấp y , thời thời tư nhuận . Dữ vô thức nhơn đồng hành , như xí trung tọa , tuy bất ô y , thời thời văn xú . Dữ ác nhơn đồng hành , như đao kiếm trung hàng , tuy bất thương nhơn , thời thời kinh khủng . "
太公曰:近朱者赤, 近墨者黑. 近賢者明, 近才者智, 近痴者愚. 近良者德, 近智者賢, 近愚者暗, 近佞者諂, 近偷者賊.”
Thái Công viết : " Cận chu giả xích , cận mặc giả hắc . Cận hiền giả minh , cận tài giả trí , cận si giả ngu , cận lương giả đức, cận trí giả hiền, cận ngu giả ám, cận nịnh giả siểm, cận thâu giả tặc."

橫渠先生曰:今之朋友, 擇其善柔以 相與, 拍肩執袂以為氣合. 一言不合, 怒氣相加. 朋友之際, 欲其相下 不倦. 故於朋友之間, 至於敬者, 日相親與, 德效最速.”

橫渠先生: 即張載 [1020-1077], 宋鳳翔橫渠鎮人, 學者稱橫渠先生.

Hoành Cừ Tiên Sanh viết : " Kim chi bằng hữu , trạch kỳ thiện nhu dĩ tương dữ , phách kiên chấp mệ dĩ vi khí hiệp . Nhứt ngôn bất hiệp , nộ khí tương gia . Bằng hữu chi tế , dục kỳ tương hạ bất quyện . Cố ư bằng hữu chi gian , chí ư kính giả , nhựt tương thân dữ , đức hiệu tối tốc . "

Hoành Cừ Tiên Sanh : tức Trương Tái [1020-1077] , Tống Phượng Tường Hoành Cừ trấn nhơn , học giả xưng Hoành Cừ Tiên Sanh .


子曰:晏平仲善與人交, 久而敬之.”

晏平仲, 即晏嬰[-500], 晏子, 春秋時齊國 大夫, 字平仲.

Tử viết : "Yến Bình Trọng Thiện dữ nhơn giao, cửu nhi kính chi ."

Yến Bình Trọng tức Yến Anh [ ?- tiền 500] , Yến Tử , Xuân Thu thời Tề quốc Đại Phu , tự Bình Trọng.


嵇康(三國魏文學家、思想家。)曰:凶險之人,敬而遠之。賢德之人,親而近之。彼以惡來,我以善應。彼以曲來,我以直應。豈有怨之哉?
Khang ( 233-262 Tam Quốc Ngụy văn học gia , tư tưởng gia . ) viết : "Hung hiểm chi nhơn, kính nhi viễn chi . Hiền đức chi nhơn , thân nhi cận chi . Bỉ dĩ ác lai , ngã dĩ thiện ứng . Bỉ dĩ khúc lai , ngã dĩ trực ứng . Khởi hữu oán chi tai ? "

Kê Khang (233-262) Tam Quốc Ngụy văn học gia, tư tưởng gia.
孟子曰:自暴者,不可與有言也。自棄者,不可與有為也。
Mạnh Tử viết : " Tự bạo giả, bất khả dữ hữu ngôn dã . Tự khí giả, bất khả dữ hữu vi dã . "

太公曰:女無明鏡,不知面上精粗;士無良友,不知行步虧踰。
Thái Công viết : " Nữ vô minh kính , bất tri diện thượng tinh thô ; sĩ vô lương hữu , bất tri hành bộ khuy du . "

子曰:責善,朋友之道。
Tử viết : " Trách thiện , bằng hữu chi đạo . "

結朋友須勝己,似我不如無。
Kết bằng hữu tu thắng kỷ , tự ngã bất như vô .

相識滿天下,知心能幾人?
Tương thức mãn thiên hạ , tri tâm năng kỷ nhơn ?

種樹莫種垂楊柳,結交莫交輕薄兒。
Chủng thụ mạc chủng thùy dương liễu , kết giao mạc giao khinh bạc nhi .


古人結交惟結心,今人結交惟結面。
Cổ nhơn kết giao duy kết tâm , kim nhơn kết giao duy kết diện .

宋弘曰:糟糠之妻不下堂,貧賤之交不可忘。
Tống Hoằng viết : " Tao khang chi thê bất hạ đường , bần tiện chi giao bất khả vong . "

施恩於未遇之先,結交於貧寒之際。人情常似初相識,到老終無怨恨心。
Thi ân ư vị ngộ chi tiên , kết giao ư bần hàn chi tế . Nhơn tình thường tự sơ tương thức , đáo lão chung vô oán hận tâm .

酒食弟兄千個有,急難之時一個無。
Tửu thực đệ huynh thiên cá hữu , cấp nạn chi thời nhứt cá vô .

不結子花休要種,無義之朋切莫交。
Bất kết tử hoa hưu yếu chủng , vô nghĩa chi bằng thiết mạc giao .

君子之交淡如水,小人之交甜似蜜。
Quân tử chi giao đạm như thủy , tiểu nhơn chi giao điềm tự mật .

  人用財交,金用火試。水持杖探知深淺,人用財交便見心。
Nhơn dụng tài giao , kim dụng hỏa thí . Thủy trì trượng tham tri thâm thiển , nhơn dụng tài giao tiện kiến tâm .

仁義莫交財,交財仁義絕。
Nhơn nghĩa mạc giao tài , giao tài nhơn nghĩa tuyệt .

路遙知馬力,事久見人心。
Lộ diêu tri mã lực , sự cửu kiến nhơn tâm .

家嚴口訓:

長途知馬力,事久見人心。
Trường đồ tri mã lực , sự cửu kiến nhơn tâm .


***
顧東橋先生曰:廣交以延譽,不若索居以自全。
Cố Đông Kiều Tiên Sanh viết : " Quảng giao dĩ diên dự , bất nhược tác cư dĩ tự toàn . "

文清公曰:不能受言者,不可妄與一言,此是善交一法也。
Văn Thanh Công Viết : " Bất năng thụ ngôn giả , bất khả vọng dữ nhứt ngôn , thử thị thiện giao nhứt pháp dã . "




1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương