MỤc lục phần I 2 những ngưỜi chịu trách nhiệm chính đỐi với nội dung bản cáo bạch 2


Chính sách đối với người lao động



tải về 0.53 Mb.
trang5/8
Chuyển đổi dữ liệu24.07.2016
Kích0.53 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8

9. Chính sách đối với người lao động.

9.1. Số lượng người lao động và cơ cấu lao động


  • Tổng số lao động của Công ty tính đến thời điểm 30/09/2006 là 702 người. Cơ cấu lao động phân theo trình độ được thể hiện dưới bảng sau:

Chỉ tiêu

Số lượng

Tỷ lệ

Phân theo trình độ

702

100%

- Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học

155

22.1%

- Cán bộ có trình độ trung cấp

61

8.7%

- Lao động có tay nghề

421

60%

- Lao động phổ thong

65

9.2%

Phân theo Hợp đồng lao động

702

100%

Hợp đồng lao động không xác định thời hạn

449

64%

Hợp đồng lao động ngắn hạn từ 1-3 năm

173

24.6%

Thuê mướn thời vụ

80

11.4%

9.2. Chính sách đối với người lao động


  • Công ty nhìn nhận Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất, quyết định sự thành công của Công ty trong hiện tại cũng như lâu dài.

    1. Chính sách tiền lương:

  • Tiền lương chi trả cho người lao động gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty. Người lao động được hưởng lương theo cấp bậc công việc và kết quả thực hiện công việc của mỗi người.

  • Công ty áp dụng mức lương cạnh tranh với các doanh nghiệp khác cùng ngành trong cùng địa bàn.

  • Đảm bảo việc làm đầy đủ cho người lao động và thu nhập ngày càng cải thiện.

    1. Chính sách khen thưởng, phúc lợi:

  • Công ty thực hiện chính sách thưởng định kỳ cho người lao động trên cơ sở lợi nhuận đạt được. Ngoài ra Công ty còn khen thưởng đột xuất cho các trường hợp có sáng kiến, đóng góp đặc biệt làm lợi cho Công ty.

  • Người lao động trong Công ty được hưởng các chính sách phúc lợi theo Thỏa ước lao động tập thể như nghỉ mát, hiếu hỷ, trợ cấp khó khăn ...

  • Công ty thực hiện đầy đủ các quyền lợi, nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định pháp luật hiện hành.

    1. Chính sách đào tạo và nâng cao tay nghề:

  • Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để người lao động tham gia các khóa đào tạo nhằm nâng cao kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ.

  • Tổ chức các khóa học tại chỗ hoặc gửi đào tạo tại các trường, trung tâm nhằm nâng cao tay nghề cho lực lượng lao động.

  • Công ty có chính sách hỗ trợ học phí cho CBCNV có nhu cầu học tập nâng cao trình độ học vấn.

  • Qua đào tạo, đánh giá và sắp xếp nguồn nhân lực phù hợp công việc bố trí, đáp ứng được yêu cầu phát triển của Công ty.



    1. Các chính sách khác:

  • Công ty luôn chú trọng chăm sóc sức khỏe cho người lao động qua việc chăm lo bữa ăn giữa ca, khám sức khỏe định kỳ, chăm sóc y tế ...

10. Chính sách cổ tức.


  • Cổ tức là mối quan tâm hàng đầu của nhà đầu tư và Ban lãnh đạo của Công ty.

  • Căn cứ vào Điều lệ Tổ chức và Hoạt động của Công ty, chính sách phân phối cổ tức sẽ do Hội đồng quản trị đề nghị và Đại hội cổ đông quyết định:

+ Công ty chỉ trả cổ tức cho các cổ đông khi Công ty kinh doanh có lãi và đã hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách và nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật.

+ Cổ đông sẽ được chia cổ tức theo số vốn góp theo tỷ lệ chia cổ tức mà Đại hội cổ đông thông qua căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh của năm hoạt động và căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh và đầu tư của các năm tiếp theo.

+ Tuỳ tình hình thực tế sản xuất kinh doanh của năm hoạt động, Hội đồng quản trị có thể tạm ứng cổ tức giữa kỳ cho các cổ đông.


  • Tỷ lệ chia cổ tức các năm qua:

Năm

2004 (Quý 4)

2005

Tỷ lệ

3%/quý

12%/năm

11. Tình hình hoạt động tài chính.

    1. Trích khấu hao TSCĐ


    1. Tình hình trích khấu hao tài sản cố định:

  • Công ty thực hiện theo đúng chế độ quy định ban hành theo Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003.

  • Phương pháp khấu hao đường thẳng.

  • Thời gian khấu hao phù hợp với thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.

    1. Sự thay đổi trong chính sách khấu hao:

  • Chính sách khấu hao được áp dụng nhất quán trong năm tài chính, cụ thể:



Loại TSCĐ Năm 2004 Năm 2005

Nhà cửa vật kiến trúc 05-25 năm 05-25 năm

Máy móc thiết bị 05-12 năm 05-12 năm

Phương tiện vận tải 06-10 năm 06-10 năm

Thiết bị, dụng cụ quản lý 03-06 năm 03-06 năm

Tài sản cố định vô hình 10-15 năm 10-15 năm


    1. Mức lương bình quân


  • Thu nhập bình quân của người lao động trong Công ty năm 2005 là 3,821,000 đồng/người/tháng. Mức lương bình quân này tương đối cao so với các doanh nghiệp khác cùng ngành, cùng địa bàn.
    1. Thanh toán các khoản nợ đến hạn


  • Công ty không có nợ quá hạn. Tất cả các khoản nợ đến hạn đều được theo dõi chặt chẽ và thanh toán đúng hạn.
    1. Các khoản phải nộp theo luật định


  1. Tình hình thực hiện nộp NSNN

  • Theo đúng quy định của Nhà nước trong từng thời kỳ. Thể hiện trên bảng số liệu sau:

Đvt: triệu đồng


Chỉ tiêu

Số thuế phải nộp

Số thuế đã nộp

2004

2005

2004

2005

Thuế GTGT hàng bán nội địa

Thuế GTGT hàng nhập khẩu

Thuế nhập khẩu

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Tiền thuê đất

Thuế khác



11,506

2,288


13

8,683


40

3,138


7,341

13,387


4,316

39

1,751



7,882

2,288


13

9,702


40

2,748


13,239

12,912


4,316

3,852


39

1,704


Cộng

25,668

26,834

22,673

36,062

(Nguồn: Theo báo cáo đã kiểm toán năm 2004, 2005)

  • Hàng năm, số thuế nộp vào NSNN đều tăng. Cụ thể số phải nộp năm 2005 tăng 4.5% so với năm 2004. Số nộp vào NSNN tăng đáng kể trong năm 2005 (tăng 59%) do trong năm 2005, Công ty có nộp bổ sung cho năm 2004 là 8,004 triệu đồng. Số này cũng được nộp trong thời hạn quy định.

  1. Tình hình nộp BHXH, BHYT:

  • Việc trích nộp BHXH, BHYT được tính trên tiền lương cơ bản thực hiện theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang bảng lương và chế độ phụ cấp lương trong các Công ty nhà nước.

  • Trong các năm qua, Công ty luôn chấp hành tốt việc nộp BHXH, BHYT cũng như giải quyết các chế độ BHXH, BHYT có liên quan cho người lao động.
    1. Trích các quỹ theo luật định


  • Công ty trích lập và sử dụng các quỹ theo luật định áp dụng cho các doanh nghiệp là Công ty cổ phần và theo Điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty. Cụ thể như sau:

  1. Quỹ đầu tư và phát triển: được trích lập 10% từ lợi nhuận sau thuế

  2. Quỹ dự phòng tài chính: được trích lập 5% từ lợi nhuận sau thuế và sẽ trích lập cho đến khi quỹ dự phòng tài chính bằng 10% Vốn điều lệ của Công ty

  3. Quỹ khen thưởng – phúc lợi: được trích lập 5% từ lợi nhuận sau thuế.

  • Do quý 4 năm 2004 Công ty đang hưởng chế độ ưu đãi đầu tư mới và năm 2005 hoạt động theo mô hình Công ty cổ phần nên được miễn giảm thuế TNDN do vậy phần miễn giảm thuế TNDN được Công ty bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển của Công ty cụ thể như sau:

(Nguồn: theo báo cáo quyết toán tài chính năm 2004, 2005)
    1. Tổng dư nợ vay


(Đvt: triệu đồng)

Chỉ tiêu 31/12/04 31/12/05 30/09/2006

Vay và nợ ngắn hạn 0 0 0

Vay và nợ dài hạn 1,636 14,019 30,761

(Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán 2004 – 2005, báo cáo tài chính 9 tháng 2006)

Số dư của khoản vay và nợ dài hạn tại thời điểm ngày 30/9/2006 là 30,761 triệu đồng được vay từ Ngân hàng đầu tư phát triển Việt Nam chi nhánh Thành phố Hồ chí minh để tài trợ cho Dự án đầu tư mới Nhà máy Dầu Phú Mỹ và Di dời Nhà máy dầu Tường An.


    1. Tình hình công nợ


    1. Công nợ phải thu

(Đvt: triệu đồng)

Chỉ tiêu

31-12-04

31-12-05

30-09-06

Tổng số

Nợ quá hạn

Tổng số

Nợ quá hạn

Tổng số

Nợ quá hạn

Phải thu của khách hàng

30,857




14,319

82

29,490

23

Trả trước cho người bán

2,858




4,745




40,439




Thuế GTGT được khấu trừ

0




0




0




Phải thu nội bộ

0




0




0




Phải thu khác

329




2,977




2,312




Dự phòng các khoản phải thu khó đòi

0




-82




-82




Tổng cộng

34,044

 

21,959

82

72,159

23

(Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán 2004 – 2005 và báo cáo tài chính 9 tháng đầu năm 2006)


  • Công nợ phải thu ngày 31/12/2005 giảm đáng kể so cùng kỳ năm trước. Trong đó nợ phải thu quá hạn là 82,445,553 đồng (đã được lập dự phòng). Hiện tại, Công ty cũng đang tiến hành các thủ tục pháp lý cần thiết để thu hồi nợ. Đến ngày 05/07/2006 Công ty đã tiến hành thu được nợ của khách hàng Đỗ Ngọc Điệp với số tiền là 56,979,148 đồng và Ông Huỳnh Đình Nhiệm là 2 triệu đồng. Số nợ còn lại đến cuối tháng 9/2006 là: 23,466,405 đồng.

    1. Công nợ phải trả

(Đvt: triệu đồng)

Chỉ tiêu

31-12-04

31-12-05

30-09-06

Tổng số

Nợ quá hạn

Tổng số

Nợ quá hạn

Tổng số

Nợ quá hạn

Phải trả cho người bán

142,564




110,769




146,124




Người mua trả tiền trước

3,555




17,674




1,072




Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

7,974




1,662




3,381




Phải trả CNV

32,338




32,459




34,580




Chi phí phải trả

0




656




0




Phải trả cho các đơn vị nội bộ

297




0




0




Phải trả phải nộp khác

22,132




9,053




2,214




Tổng cộng

208,860

0

172,273

0

187,371

0

(Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán 2004 – 2005, báo cáo tài chính 9 tháng đầu năm 2006)

  • Số dư khoản phải trả người lao động đến ngày 30/09/2006 là: 34,580 triệu đồng. Theo quyết định của Hội đồng quản trị đơn giá tiền lương trên doanh thu được tính theo tỷ lệ: mức tối đa là 4.3% và mức tối thiểu là 2.42% . Nếu lợi nhuận thực hiện năm 2006 đạt theo Nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thì mức tiền lương được hưởng theo mức tối đa là 4.3%, nếu không đạt lợi nhuận thì tiền lương sẽ giảm tương ứng. Trong 9 tháng đầu năm Công ty đã tính và hạch toán tiền lương vào chi phí là 4.3%/ trên doanh thu, mặt khác để an toàn và thận trọng, Công ty đã chi trả tiền lương cho người lao động chưa sử dụng hết mức 4.3% , nếu cuối năm Công ty đảm bảo được lợi nhuận thực hiện đạt theo kế hoạch thì Công ty sẽ chi trả cho người lao động theo mức trích tối đa là 4.3% trên tổng doanh thu .

  • Số dư khoản phải trả cho người bán đến ngày 30/09/2006 là: 146,124 triệu đồng, trong đó phải trả Công ty Dầu thực vật Hương liệu Mỹ phẩm Việt Nam tiền mua nguyên liệu là 136,064 triệu đồng và phải trả các người bán khác là 10,060 triệu đồng.


11.8. Thặng dư vốn do đấu giá cổ phiếu lần đầu:

- Giá trị thặng dư vốn do đấu giá cổ phiếu lần đầu là 20.415.501.300 đồng, trong đó phần chênh lệch do đấu giá là 20.413.301.300 đồng và 2.200.000 đồng do thu tiền đặt cọc của 01 nhà đầu tư, đã chuyển tiền cho Công ty Dầu thực vật Hương liệu Mỹ phẩm Việt Nam vào ngày 01/7/2005 theo Công văn số 4566TC/TCDN ngày 19/4/2005 của Bộ Tài chính.



    1. Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu:


Các chỉ tiêu

ĐVT

Năm 2004

Năm 2005

9T Năm 2006

1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán













+ Hệ số thanh toán ngắn hạn













TSLĐ/Nợ ngắn hạn

lần

1.74

1.89

2.02

+ Hệ số thanh toán













TSLĐ - Hàng tồn kho


Nợ ngắn hạn



lần

1.44

1.44

1.54

2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn













+ Hệ số Nợ/Tổng tài sản

%

47.98

43.54

47.81

+ Hệ số Nợ/Vốn chủ sở hữu

%

92.22

77.13

91.62

3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động

 

 

 




+ Vòng quay hàng tồn kho













Giá vốn hàng bán


Hàng tồn kho bình quân



lần

16.43

14.99

12.69

+ Doanh thu thuần/Tổng tài sản

lần

2.63

2.76

2.4

4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời













+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/DTT

%

2.80

3.39

2.75

+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Vốn CSH

%

14.11

16.59

12.63

+ Hệ số Lợi nhuận sau thuế/Tổng tài sản

%

7.34

9.37

6.59

+ Hệ số Lợi nhuận từ HĐKD/DTT

%

3.38

3.35

2.70






1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương