MỤc lục phầN 1: ĐÁnh giá KẾt quả thực hiệN



tải về 2.4 Mb.
trang27/27
Chuyển đổi dữ liệu10.08.2016
Kích2.4 Mb.
1   ...   19   20   21   22   23   24   25   26   27

53 Vietnam Report, Báo Vietnamnet và Tạp chí Thuế - Tổng cục thuế, 22/10/2013.

54 Thornton Matheson 18/4/2013: Reform of State Owned Enterprises

55 Lợi thế so sánh động là khả năng tiếp thu tiến bộ công nghệ đã có ở các nước phát triển, cho phép tăng năng suất và hiệu quả nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương ở các nước mới nổi. Tức là khả năng các nước mới nổi tạo ra các sản phẩm rẻ hơn nhiều, nhưng ngày một đuổi kịp về chất lượng sản phẩm của các nước đã phát triển. Trong bôi cảnh toàn cầu hóa, lợi thế so sánh động có thể làm thay đổi nhanh chóng diện mạo của Thế giới. Kỹ năng, công nghệ và vốn, có xu thế tự do chẩy mạnh về nơi có lợi thế so sánh động và rời bỏ nơi mất lợi thế so sánh động. Điều đó làm tăng xuất khẩu, việc làm và dự trữ ngoại hối ở nơi vốn đến; và tăng nhập siêu, thất nghiệp, nợ nần ở nơi vốn đi. Lợi thế so sánh tĩnh (comparative advantage), ngược lại chỉ cho phép nước nghèo dựa vào khả năng tạo ra sản phẩm giá rẻ, như gia công, lắp ráp linh kiện, hoặc khai thác khoáng sản. Đó là phân khúc thấp nhất của chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu, nên chỉ được hưởng % lợi tức thấp nhất trong chuỗi giá trị gia tăng đó. Vì vậy, lợi thế so sánh tĩnh có xu hướng tự bảo toàn trật tự Thế giới, dù làm tăng sự phân hóa giữa các nước giầu và nghèo.

56 Điều này đã được Tổng Bí thư Nguyễn phú Trọng chính thức khuyến cáo.

57 Một cách nôm na, khi từng cá nhân hành động dựa trên niềm tin của mình; và sau khi hành động xong, không ai thấy niềm tin của mình là sai, thì trạng thái như vậy được gọi là thể chế (không thành văn). Ví dụ, tình trạng tham nhũng là một dạng thể chế, đang chi phối hành vi của từng cá nhân; nhưng luật chống tham nhũng lại không phải là thể chế, vì nó chỉ tồn tại trên giấy. Thể chế không thành văn, hay thông lệ, có thể được Luật hóa (codification), để dễ hiểu, dễ cưỡng chế. Ví dụ như luật đi đường. Thể chế (institution), được định nghĩa như trên, rộng hơn chế độ (regime). Có thể chế văn minh; và cũng có thể chế lạc hậu, kìm hãm phát triển. Sự thay đổi thể chế có thể diễn ra tự phát. Nhưng theo D. North, người đứng đầu chế độ đóng vai trò quan trọng trong thay đổi thể chế. Vấn đề là lãnh tụ không bị ảnh hưởng bởi tâm lý ỉ lại (free ridding). Họ không mất gì, nếu ý tưởng cách tân không thành. Và nếu thành thì lịch sử ghi danh. Ví dụ như Minh trị Thiên hoàng ở Nhật; Lý quang Diệu ở Singapore; Đặng tiểu Bình ở Trung quốc. Việc cải cách thể chế nhằm tạo ra lợi thế so sánh động đã cho phép Trung quốc thu hút vốn, công nghệ và du nhập kỹ năng tổ chức công nghiệp của Mỹ; để tạo ra sản phẩm rẻ hơn, xuất khẩu sang thị trường Mỹ và Toàn cầu. Chỉ sau 30 năm, Trung Quốc đã vượt lên trở thành nền kinh tế lớn thứ 2 trên Thế giới, sau Mỹ.

58 Dữ liệu tính dựa trên tỷ giá ngoại hối, từ 11/ 2004 đến 11/ 2011, do Bộ Tài Chính cấp. Đồng Việt mất khoảng 24,4% giá trị so với đồng Dollar.

59 Phần này sử dụng Balassa – Samuelson Effect làm khung phân tích

60 Theo Dân Trí, 26/6/2014.

61 Đây là nhận định của Lawrence Lau. Ông đã làm Phó hiệu Trưởng ĐH HK, thành viên Ban QL HK từ 2009 to 2012. Trước đó làm tại Stanford.

62 Phân tích ở đây dựa vào P. Young: Evolutionary Theory of Institutions.

63 Vấn đề lập cơ chế giám sát, kích thích (mechanism design), được đặt ra vì có mâu thuẫn về lợi ích giữa người hay tổ chức đi thuê thầu (principal); và người hay tổ chức thực hiện thầu (agent). Chủ thầu muốn nhà thầu nỗ lực thực hiện dự án với chất lượng tốt nhất, giá thành hạ nhất. Ngược lại, nhà thầu muốn kiếm lời nhiều nhất; và ít phải hao tổn công sức nhất. Một cách nôm na, cơ chế là các hình thức tổ chức giám sát, kích thích, do chủ thầu đặt ra mà khi phản ứng với những kích thích đó, thì nhà thầu thực hiện đúng các đòi hỏi mà chủ thầu mong muốn. Vấn đề này nói thì dễ, nhưng làm thì khó. Ví dụ, Chính phủ muốn kích thích việc nâng trình độ học vấn của công chức, thì các Trường “sản xuất” ra quá nhiều tấm bằng, mà chất lượng của chúng bị đặt thành vấn đề. Theo D. North, Hiệu quả của cơ chế giám sát, kích thích, giải thích sự thành bại của một công ty, tổ chức, hay một quốc gia.

64 Đây là điểm chung trong nhận định của M. Aoki, J. McMillan, Qian, Yingyi về chuyển đổi thể chế ở các nên kinh tế mới nổi.

65 Phần này dựa vào khái niệm Charter city của Paul Rommer. Ông là cha đẻ của học thuyết tăng trưởng mới (New Growth Theory).

66 Dựa theo tổng kết của Niall Ferguson (Harvard). Ông là Kinh tế gia về lịch sử Tài chính và là chuyên gia số 1 về sự trỗi dậy của Trung Quốc.

67 Phân tích ở đây dự vào lập luận của P. Krugman.

68Bài viết tóm tắt những kết quả chính của nghiên cứu về “Cơ chế phân bổ vốn đầu tư nhà nước: Thực trạng và giải pháp thể chế” trong khuôn khổ Dự án “Hỗ trợ nâng cao năng lực tham mưu, thẩm tra và giám sát chính sách kinh tế vĩ mô” của Ủy ban Kinh tế do UNDP tài trợ.

69Nhóm tác giả gồm TS. Vũ Sỹ Cường, TS. Phạm Thế Anh, ThS. Nguyễn Trí Dũng , ThS. Lê Duy Bình, và PGS.TS Tô Trung Thành.

70 Bài viết tóm tắt những kết quả chính của nghiên cứu về “Khuôn khổ pháp lý cho tái cơ cấu hệ thống ngân hàng thương mại trong bối cảnh tái cơ cấu nền kinh tế” trong khuôn khổ Dự án “Hỗ trợ nâng cao năng lực tham mưu, thẩm tra và giám sát chính sách kinh tế vĩ mô” của Ủy ban Kinh tế do UNDP tài trợ.

71Nhóm tác giả gồm GS. Trần Thọ Đạt, TS. Đặng Ngọc Đức, TS. Nguyễn Đức Hiển và nhóm nghiên cứu Trường Đại học Kinh tế Quốc dân.

724 giải pháp là: (1) Chào bán ra công chúng số cổ phần mà doanh nghiệp nhà nước đã đầu tư tại các công ty đại chúng; (2), (3) Thoái vốn tại các công ty đầu tư tài chính, các NHTM của các tập đoàn, tổng công ty Nhà nước, có thể giao các NHTM NN mua lại hoặc chuyển NHNN Việt Nam làm đại diện chủ sở hữu; (4) Giao Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn Nhà nước (SCIC) xem xét, mua lại các khoản đầu tư ngoài ngành, lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của các tập đoàn, tổng công ty nhà nước, công ty 100% vốn nhà nước vào lĩnh vực bảo hiểm, ngân hàng sau khi đã thực hiện các biện pháp nêu tại Nghị quyết này mà thoái vốn không thành công và các lĩnh vực khác theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

73Phỏng vấn của nhóm nghiên cứu tại 5 TCTD đã hoàn thành M&A cho thấy, mặc dù trong Đề án sáp nhập và hợp nhất được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt có đưa ra các chính sách hỗ trợ về thuế và các chính sách ưu đãi song sau hợp nhất khi TCTD làm việc với Bộ Tài chính, NHNN thì câu trả lời là quy định của pháp luật không cho phép.

74Theo số liệu của Cục Tài chính doanh nghiệp, Bộ Tài chính, tính đến ngày 31/12/2012, có 30/92 tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có tỷ lệ nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu trên 3 lần. Cụ thể: 08 tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có tỷ lệ lên đến trên 10 lần; 10 tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước tỷ lệ từ 5-10 lần; 12 tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước tỷ lệ từ 3-5 lần, 05 tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước có lỗ hợp nhất là 5.823 tỷ đồng, 05 công ty mẹ có lỗ phát sinh là 3.104 tỷ đồng. Lỗ lũy kế theo báo cáo hợp nhất của 13 tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước tính đến ngày 31/12/2012 là 51.988 tỷ đồng; lỗ lũy kế theo báo cáo của 09 công ty mẹ đến ngày 31/12/2012 là 13.100 tỷ đồng.

75Đề án đề ra 45 giải pháp khác nhau.

76Nghiên cứu của Dziobek và Pazarbasioglu (1997) qua khảo sát chính sách tái cấu trúc hệ thống ngân hàng của 24 nước trên 6 khu vực lãnh thổ cho thấy, chỉ 20% số quốc gia đạt hiệu quả cao trong tái cơ cấu hệ thống ngân hàng có NHTW đứng đầu thực hiện quá trình tái cơ cấu, với những quốc gia đạt hiệu quả thấp con số này lên đến 100%.

77 Năm 2007, tỷ lệ vốn đầu tư/GDP của Việt Nam chỉ thấp hơn so với Trung Quốc (44,2%), nhưng cao hơn nhiều so với Hàn Quốc (29,4%), Thái Lan (26,8%), Indonesia (24,9%), Malaysia (21,9%) và Philippines (15,3%). Qua các năm, tỷ trọng này đều có xu hướng giảm ở hầu hết các nước, trong khi ở Việt Nam lại tăng mạnh và luôn duy trì ở mức cao

78 Một số thống kê còn đưa ra con số 4,7 trong giai đoạn 1996-2000, tăng lên 5,1 (giai đoạn 2001-2005) và 6,1 (giai đoạn 2006-2010). Trong khi đó, ICOR ở các nước trong giai đoạn phát triển tương đương với Việt Nam hiện nay thấp hơn nhiều (Đài Loan 2,7 (1981-1990), Hàn Quốc 3,2 (1981-1990), Nhật Bản 3,2 (1961-1970), Trung Quốc 4,1 (1991-2003).

79 Theo ông Nguyễn Văn Bình, phó Thống đốc NHNN, dư nợ cho vay trung và dài hạn chiếm tỉ trọng khá lớn khoảng 77% tổng dư nợ cho vay, trong khi vốn huy động của các ngân hàng lại chủ yếu là ngắn hạn. Dư nợ cho vay xây dựng, mua nhà, sửa chữa nhà để bán cũng chiếm đến 45% (Theo báo Pháp luật TPHCM, 29.06.2011).

80 Số liệu của 10 ngân hàng chuyển đổi từ nông thôn ra thành thị cho thấy tổng tài sản của nhóm này đã tăng tới 343,6% trong vòng 3 năm. Lưu ý rằng, tốc độ tăng trưởng tín dụng của nhóm này chỉ tăng 285,6%. Các khoản mục “chứng khoán kinh doanh” hoặc “chứng khoán đầu tư” trong báo cáo tài chính của các ngân hàng này tăng rất nhanh phản ánh tình trạng các ngân hàng này đã phải lún sâu vào đầu tư mạo hiểm như thế nào.

81 Chú thích 14 trong Báo cáo số 822/BC-UBTCNS13 của Uỷ ban Tài chính-Ngan sách, Quốc hội khoá VIII về “Thẩm tra sơ bộ kết quả thực hành tiết kiệm, chống lãng phí năm 2012” trình Uỷ ban thường vụ Quốc hội ngày 17.09.2012.


: Uploads -> Articles04
Uploads -> Kính gửi Qu‎ý doanh nghiệp
Uploads -> VIỆn chăn nuôi trịnh hồng sơn khả NĂng sản xuất và giá trị giống của dòng lợN ĐỰc vcn03 luậN Án tiến sĩ NÔng nghiệp hà NỘI 2014
Uploads -> Như mọi quốc gia trên thế giới, bhxh việt Nam trong những năm qua được xem là một trong những chính sách rất lớn của Nhà nước, luôn được sự quan tâm và chỉ đạo kịp thời của Đảng và Nhà nước
Uploads -> Tác giả phạm hồng thái bài giảng ngôn ngữ LẬp trình c/C++
Uploads -> BỘ TÀi nguyên và MÔi trưỜng
Uploads -> TRƯỜng đẠi học ngân hàng tp. Hcm markerting cơ BẢn lớP: mk001-1-111-T01
Uploads -> TIÊu chuẩn quốc gia tcvn 8108 : 2009 iso 11285 : 2004
Uploads -> ĐỀ thi học sinh giỏi tỉnh hải dưƠng môn Toán lớp 9 (2003 2004) (Thời gian : 150 phút) Bài 1
Articles04 -> Kinh tế việt nam năM 2014: TỔng quan vĩ MÔ
Articles04 -> BÁo cáo hsbc kết nối giao thưƠng việt nam


1   ...   19   20   21   22   23   24   25   26   27


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương