MỤc lục nội dung



tải về 0.72 Mb.
trang5/8
Chuyển đổi dữ liệu19.08.2016
Kích0.72 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8

2. Những điểm yếu cơ bản:

- Khâu kiểm tra, đánh giá, đúc rút kinh nghiệm về đổi mới công tác quản lí, đổi mới hoạt động các tổ chức, đoàn thể, nâng cao chất lượng sinh hoạt chưa thật sâu sắc và kịp thời;

- Việc thực hiện chế độ thông tin hai chiều còn chậm;

- Việc chấp hành ATGT chưa thật nghiêm trong một bộ phận học sinh;

- Số học sinh trên lớp còn vượt quá quy định.



3. Số lượng tiêu chí đạt : 10.

4. Số lượng tiêu chí không đạt : 0.
Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh

Mở đầu: Từ khi thành lập đến nay trường THPT Trần Nguyên Hãn luôn nhận được sự quan tâm của lãnh đạo Đảng, chính quyền các cấp và Sở GD & ĐT, đội ngũ CBGVNV của nhà trường không ngừng được bổ sung, đến nay đã đủ về số lượng, 100% cán bộ giáo viên, nhân viên đều có trình độ đạt chuẩn, nhiều giáo viên, nhân viên có trình độ trên chuẩn; biên chế CBGVNV toàn trường cũng như biên chế giáo viên đúng và đủ theo bộ môn. Đội ngũ giáo viên của nhà trường có phẩm chất đạo đức, tư tưởng chính trị trong sáng, năng lực chuyên môn vững vàng, nhiệt tình trong công tác giảng dạy và các hoạt động. Công tác bồi dưỡng chuyên môn và nghiệp vụ được thực hiện thường xuyên hàng năm. Đây là một trong những yếu tố quyết định để nhà trường nâng cao chất lượng giáo dục và phát triển. Quy mô trường, lớp, số lượng học sinh đến nay tương đối ổn định và có xu hướng giảm trong những năm học tới.

Tiêu chí 1: Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoạt động giáo dục.

a) Có số năm dạy học (không kể thời gian tập sự) theo quy định của Điều lệ trường trung học;

b) Được đánh giá hằng năm đạt từ loại khá trở lên theo Quy định Chuẩn hiệu trưởng trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;

c) Được bồi dưỡng, tập huấn về chính trị và quản lý giáo dục theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng

a. Trường có 01 Hiệu trưởng, 03 Phó Hiệu trưởng đều đã có đủ số năm dạy học theo quy định. Hiệu trưởng Nguyễn Minh Quý tham gia công tác giảng dạy từ năm 1997, được bổ nhiệm từ năm 2013, trước đó đã nhiều năm làm Phó Hiệu trưởng trường THPT Hải An. Phó Hiệu trưởng Nguyễn Thị Đoan Trang dạy học từ 1991, được bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng từ năm 2013. Phó Hiệu trưởng Phạm Huy Bình dạy học từ năm 2002, được bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng từ năm 2014. Phó Hiệu trưởng Phạm Thị Hương Xuân dạy học từ năm 1992, được bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng từ năm 2015 [H1.1.01.01].

b. Hàng năm, cán bộ quản lý được Hội đồng giáo dục nhà trường tham gia đánh giá theo quy định Chuẩn hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng. Hiệu trưởng, 03 Phó Hiệu trưởng được Giám đốc Sở GD&ĐT xếp loại xuất sắc theo Quy định tại Chuẩn hiệu trưởng [H2.2.01.01]; [H2.2.01.02].

c. Hiệu trưởng và 01 Phó hiệu trưởng đã tham gia lớp nghiệp vụ quản lí giáo dục và lớp bồi dưỡng chương trình quốc phòng cho đối tượng 3 tại quận đội Lê Chân, có 03 cán bộ quản lí đã học xong chương trình trung cấp lí luận chính trị, còn 01 đang học tại trường Chính trị Tô Hiệu [H1.1.01.01].



2. Điểm mạnh

- Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng nhà trường đã có ý thức đoàn kết, gương mẫu, nêu cao trách nhiệm và tạo được sự tín nhiệm trong đội ngũ;

- Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng nhà trường đã phối hợp tốt trong công tác, luôn cố gắng học hỏi kinh nghiệm để cải tiến công tác quản lí, điều hành nhà trường và được tham gia nhiều lớp bồi dưỡng, tập huấn về chuyên môn, nghiệp vụ;

- Có thái độ tích cực, lãnh đạo, điều hành các hoạt động nhà trường phát triển toàn diện và quyết tâm xây dựng nhà trường đạt trường chuẩn quốc gia giai đoạn hai.



3. Điểm yếu: Không

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Hiệu trưởng, các Phó Hiệu trưởng tiếp tục học tập, nâng cao nghiệp vụ.

- Tự học tiếng Anh để đến 2016 cơ bản có thể giao tiếp được.

5. Tự đánh giá: Đạt (a: Đạt, b: Đạt, c: Đạt)

Tiêu chí 2: Số lượng, trình độ đào tạo của giáo viên theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học.

a) Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo để dạy các môn học bắt buộc theo quy định;

b) Giáo viên làm công tác Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, giáo viên làm công tác tư vấn cho học sinh đảm bảo quy định;

c) Đạt trình độ chuẩn và trên chuẩn theo quy định:

- Miền núi, vùng sâu, vùng xa và hải đảo: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất 25% đối với trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp huyện và trường phổ thông dân tộc bán trú (sau đây gọi chung là trường trung học cơ sở), 10% đối với trường trung học phổ thông, trường phổ thông dân tộc nội trú cấp tỉnh và trường phổ thông trực thuộc bộ, ngành (sau đây gọi chung là trường trung học phổ thông) và 30% đối với trường chuyên;

- Các vùng khác: 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn, trong đó trên chuẩn ít nhất 40% đối với trường trung học cơ sở, 15% đối với trường trung học phổ thông và 40% đối với trường chuyên.

1. Mô tả hiện trạng

Số lượng và cơ cấu giáo viên đảm bảo theo quy định. Tổng số 87 giáo viên biên chế, 01 giáo viên hợp đồng. Trong đó: Môn Toán có 14 giáo viên, môn Văn có 13 giáo viên, môn Lý có 09 giáo viên, môn Sử có 03 giáo viên, môn Địa có 04 giáo viên, môn Hóa có 09 giáo viên, môn Sinh có 06 giáo viên, môn Ngoại ngữ (tiếng Anh) có 13 giáo viên, môn Thể dục có 04 giáo viên, môn Giáo dục Quốc phòng có 02 giáo viên, môn Tin học có 04 giáo viên, môn Công nghệ có 02 giáo viên, môn Giáo dục Công dân có 04 giáo viên. Đạt tỉ lệ 3,00 giáo viên/lớp. Theo Thông tư liên tịch số 35/2006/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 23/8/2006 của liên Bộ GD-ĐT và Bộ Nội vụ về Hướng dẫn định mức biên chế và Thông tư 28/2009/TT-BGDĐT ngày 21/10/2009 của Bộ GD&ĐT Quy định về chế độ làm việc đối với giáo viên phổ thông, hiện nay, trường đã đủ số lượng giáo viên và đảm bảo việc dạy đủ tiết, đủ các môn học bắt buộc theo quy định [H1.1.04.01]; [H2.2.02.01].

b. Ban chấp hành đoàn gồm 15 thành viên, trong đó Bí thư và Phó bí thư là những giáo viên trẻ, năng động, nhiệt tình, đã qua công tác Đoàn nhiều năm và đã thực hiện xuất sắc nhiệm vụ Đoàn trường học. Trường cũng đã thành lập Ban tư vấn cho học sinh, nhằm tư vấn giúp các em giải tỏa những khó khăn, vướng mắt về tâm lí, về tình cảm và cuộc sống [H1.1.01.10]; [H1.1.01.12].

c. 100% giáo viên của trường đều có trình độ chuẩn, trong đó 25 giáo viên có trình độ trên chuẩn, và 02 đồng chí đang theo học cao học. Ngoài ra, trường cũng đã cử một số giáo viên diện quy hoạch dự học lớp quản lý theo kế hoạch của Sở, của trường [H1.1.04.01]; [H1.1.08.10]; [H1.1.05.03].



2. Điểm mạnh

- Đội ngũ giáo viên nhà trường ổn định, cơ cấu bộ môn phù hợp, có ý thức học tập, cầu tiến. Tỉ lệ giáo viên vượt chuẩn đào tạo cao, nhiều giáo viên có kinh nghiệm giáo dục;

- Cán bộ làm công tác Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nhiệt tình, có kế hoạch chủ động. Nội dung các hoạt động đều phù hợp với tâm lí lứa tuổi, thu hút học sinh tham gia.

3. Điểm yếu: Năng lực cống hiến ở một số giáo viên chưa tương xứng với trình độ đào tạo.

4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Tiếp tục cử các giáo viên đi đào tạo Cao học ở các môn chưa có giáo viên trên chuẩn.

- Giao việc và tạo điều kiện để phát huy hết khả năng của đội ngũ.

5. Tự đánh giá: Đạt (a: Đạt, b: Đạt, c: Đạt)

Tiêu chí 3: Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc đảm bảo các quyền của giáo viên.

a) Xếp loại chung cuối năm học của giáo viên đạt từ loại trung bình trở lên, trong đó có ít nhất 50% xếp loại khá trở lên theo Quy định về Chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở, giáo viên trung học phổ thông;

b) Có ít nhất 15% giáo viên dạy giỏi cấp huyện (quận, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh) trở lên đối với trường trung học cơ sở và 10% giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh (thành phố trực thuộc Trung ương) trở lên đối với trường trung học phổ thông;

c) Giáo viên được đảm bảo các quyền theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.

1. Mô tả hiện trạng

a. Ngoài việc đánh giá xếp loại cán bộ, giáo viên hàng năm theo Quyết định 06/2006/ QĐ-BNV của Bộ Nội vụ, trong 03 năm học gần đây, trường đã tổ chức đánh giá giáo viên theo “Chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học” do Bộ GD&ĐT ban hành theo Thông tư 29/2011-BGD-ĐT và hướng dẫn của Sở GD&ĐT. Tuy vậy, một số giáo viên, một số tổ chưa dựa đầy đủ vào các minh chứng để đánh giá. Qua các đợt tự đánh giá và đánh giá giáo viên hàng năm, đã có 100% giáo viên xếp loại khá trở lên [H2.2.03.01].

b. Số giáo viên của trường được Sở GD&ĐT công nhận dạy giỏi cấp thành phố chiếm tỉ lệ cao, đến năm 2015, tổng số có 35 giáo viên được công nhận dạy giỏi thành phố [H2.2.03.02]; [H5.5.02.04].

c. Trường đã đảm bảo đầy đủ quyền của giáo viên theo Điều 32 của Điều lệ trường trung học và quy định của pháp luật, bao gồm:

- Phân công giảng dạy lớp, môn phù hợp với chuyên môn được đào tạo, giáo viên được cung cấp phương tiện và được tạo mọi điều kiện để thực hiện nhiệm vụ giảng dạy và giáo dục học sinh như tài liệu, hồ sơ, thiết bị, văn phòng phẩm;

- Nhà trường đã cùng phối hợp với tổ chức Công đoàn đảm bảo kịp thời và đầy đủ quyền lợi cho đội ngũ như: Khen thưởng, nâng lương thường xuyên, nâng lương trước thời hạn, khám sức khỏe định kì hàng năm và được hỗ trợ một phần kinh phí tham quan vào dịp hè;

- Đề cử tham gia các lớp bồi dưỡng, tập huấn chuyên đề nâng cao chuyên môn nghiệp vụ, lớp học chính trị, quản lí giáo dục;

- Được đảm bảo không vi phạm nhân phẩm, danh dự, thân thể giáo viên;

- GVCN đã thể hiện đầy đủ quyền của mình theo Điều lệ quy định;

- Thực hiện giảm giờ dạy theo quy định cho những giáo viên kiêm nhiệm một số việc khác như chủ nhiệm, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư Đoàn, Thư kí Hội đồng, tổ trưởng chuyên môn... [H1.1.01.06]; [H2.2.02.01]; [H2.2.03.03]; [H2.2.03.04].



2. Điểm mạnh

- Giáo viên đã có ý thức học hỏi, nâng cao năng lực dạy học và giáo dục học sinh;

- Đã có chuyển biến rõ rệt về phẩm chất, lối sống và tinh thần trách nhiệm trong đội ngũ;

- Nhà trường đã đảm bảo đầy đủ quyền của giáo viên.

  3. Điểm yếu:

- Một số giáo viên chưa kiên trì, thường xuyên thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học.



4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- Hàng năm nhà trường, công đoàn, tổ chuyên môn cần có kế hoạch chăm lo bồi dưỡng, phát triển đội ngũ dự thi giáo viên giỏi cấp trường, cấp thành phố.

- Quán triệt lại đầy đủ nội dung Thông tư 29/2009/TT-BGD ĐT và Thông tư 30/2009/TT-BGDĐT về đánh giá chuẩn giáo viên, chuẩn quản lí đến đội ngũ;

- Giáo viên cần xây dựng đầy đủ hệ thống minh chứng khi tự đánh giá.



5. Tự đánh giá: Đạt (a: Đạt, b: Đạt, c: Đạt)

Tiêu chí 4: Số lượng, chất lượng và việc đảm bảo các chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường.

a) Số lượng nhân viên đảm bảo quy định;

b) Nhân viên kế toán, văn thư, y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn; các nhân viên khác được bồi dưỡng về nghiệp vụ theo vị trí công việc;

c) Nhân viên thực hiện tốt các nhiệm vụ được giao và được đảm bảo các chế độ, chính sách theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng          

a. Trường đã có đủ nhân viên các loại theo quy định. Gồm: 02 nhân viên thiết bị, 01 kế toán, 01 thủ quỹ, 01 thư viện, 01 văn thư, 01 y tế và 01 tạp vụ. Ngoài ra, trường còn có 04 nhân viên bảo vệ theo hợp đồng 168 [H1.1.04.01].

b. Nhân viên kế toán, văn thư, nhân viên y tế, viên chức làm công tác thư viện, thiết bị dạy học đều có trình độ trung cấp trở lên theo đúng chuyên môn. Kế toán có trình độ đại học kế toán, thư viện có trình độ trung cấp thư viện, y tế có trình độ trung cấp y tế. Viên chức thiết bị có trình độ thạc sỹ ngành Vật lí phụ trách phòng bộ môn Vật lí và 01 có trình độ đại học sư phạm ngành Hóa học phụ trách phòng bộ môn Hóa học, các viên chức làm công tác thiết bị đã được tập huấn nghiệp vụ quản lí sử dụng thiết bị do trường Đại học Sư phạm Hà Nội tổ chức. [H2.2.04.01].

c. Nhân viên của trường đã có đầy đủ phẩm chất đạo đức, sức khỏe và làm tốt nghiệp vụ của mình. Hàng năm, đều đạt lao động tiên tiến. Nhân viên hợp đồng nhà trường được đóng BHXH, được khen thưởng hằng năm, được hỗ trợ tiền đi tham quan học tập và khám sức khỏe định kì. [H2.2.01.02]; [H2.2.03.03]; [H2.2.04.01]; [H2.2.04.02]; [H2.2.04.03]; [H2.2.04.04].



2. Điểm mạnh

- Do được phân công phù hợp với chuyên môn đào tạo nên nhân viên ít gặp khó khăn trong công việc và luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ. Có ý thức học hỏi, thái độ tôn trọng và thân thiện;

- Nhân viên nhà trường đã thể hiện sự đoàn kết và phối hợp trong công việc chung.

3. Điểm yếu

- Chưa có nhân viên đăng kí chiến sĩ thi đua cấp thành phố.



4. Kế hoạch cải tiến chất lượng

- BGH tăng cường chỉ đạo, kiểm tra việc xây dựng kế hoạch và lịch công tác cụ thể theo năm, tháng, tuần, ngày của nhân viên. Mỗi nhân viên tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ (nếu cấp trên tổ chức). Đồng thời, cần phải tích cực tự học, tự nghiên cứu để không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, lề lối làm việc khoa học, hiệu quả hơn đáp ứng với yêu cầu nhiệm vụ.

- Có lịch công việc cụ thể, hàng tuần tự rà soát, đánh giá công việc, rút ra ưu khuyết để hoàn thành tốt hơn. Đăng kí danh hiệu thi đua ở mức cao hơn.

5. Tự đánh giá: Đạt (a: Đạt, b: Đạt, c: Đạt)

Tiêu chí 5: Học sinh của nhà trường đáp ứng yêu cầu theo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và của pháp luật.

a) Đảm bảo quy định về tuổi học sinh.

b) Thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm.

c) Được đảm bảo các quyền theo quy định



1. Mô tả hiện trạng

a. Trường đã thực hiện tuyển sinh vào lớp 10 đúng độ tuổi quy định là 15 tuổi, trong năm học 2014-2015 có 407 em độ tuổi 15, 415 em độ tuổi 16, 495 em độ tuổi 17 trong tổng số học sinh 1317 em [H1.1.07.01]; [H1.1.07.02]

b. Đầu mỗi năm học nhà trường, sau đó là giáo viên chủ nhiệm đã phổ biến cho học sinh toàn trường nội quy, quy tắc ứng xử của học sinh; phổ biến cho học sinh biết nhiệm vụ, quyền của học sinh và quy định về các hành vi học sinh không được làm theo Điều 38, Điều 39, Điều 41 Điều lệ trường trung học; Học sinh trường THPT Trần Nguyên Hãn thực hiện đầy đủ nhiệm vụ của học sinh theo Điều lệ trường trung học và nội quy của nhà trường như: Kính trọng thầy, cô giáo; Chấp hành pháp luật Nhà nước; Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch giáo dục của nhà trường; Tích cực tham gia các hoạt động đoàn thể; Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường; Giữ gìn vệ sinh nơi công cộng... Phần lớn học sinh của trường có thái độ, hành vi, ngôn ngữ ứng xử văn hóa, phù hợp đạo đức lối sống của lứa tuổi học sinh. Nhà trường đã quy định học sinh mặc áo đồng phục trong tất cả các buổi học chính thức, không trang điểm, nhuộm tóc, đeo đồ trang sức khi đến trường hoặc khi tham gia hoạt động tham quan ngoài trường. Các trường hợp vi phạm Nội quy được xử lý kịp thời. Không có trường hợp học sinh xúc phạm nhân phẩm, danh dự và thân thể cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường, không có học sinh vi phạm pháp luật. [H1.1.05.03]; [H1.1.10.03]

c. Nhà trường đã bảo đảm Quyền của học sinh theo Điều 39, cụ thể:

- Đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất, phương tiện, môi trường an toàn để học sinh an tâm học tập và học tập có hiệu quả;

- Mọi học sinh đều được đối xử bình đẳng, được tôn trọng, được đề xuất, góp ý với nhà trường thông qua trực tiếp, qua giáo viên bộ môn, qua giáo viên chủ nhiệm, qua hòm thư góp ý.

- Trường cũng đã tổ chức các hoạt động giáo dục để học sinh phát huy năng lực và phát triển năng khiếu, hình thành nhân cách qua học tập, rèn luyện, như tham gia các hoạt động xã hội, nghiên cứu khoa học, hoạt động văn nghệ, các trò chơi dân gian, các chuyên đề ngoại khóa. Ngoài việc thực hiện chính sách theo quy định, những học sinh học tốt được biểu dương, khen thưởng, những học sinh nghèo vượt khó đều được hổ trợ học bổng, bình quân hàng năm trên 260 triệu đồng từ các tổ chức và cá nhân [H1.1.10.03]; [H1.1.01.11]; [H2.2.05.01].

2. Điểm mạnh:

- Nhà trường đã có giải pháp để phát hiện, ngăn ngừa, chấn chỉnh những sai phạm của học sinh kịp thời, nên các năm học gần đây việc thực hiện các quy định theo Điều lệ trường trung học trong học sinh ngày càng tiến bộ;

- Nhà trường đã đảm bảo đầy đủ các quyền cho người học, phát huy dân chủ và xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện.

3. Điểm yếu:

Vẫn còn một số ít học sinh vi phạm nội quy nhà trường.



4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Nhà trường phối hợp với gia đình, xã hội cùng các tổ chức chính trị kịp thời tìm hiểu, tuyên truyền, giáo dục học sinh nhận thức đầy đủ, đúng đắn trách nhiệm và hành vi của học sinh.

- Chú trọng việc giáo dục học sinh ý thức chấp hành nội quy, chấp hành pháp luật thông qua mọi hoạt động giáo dục của nhà trường. Thường xuyên kiểm tra nền nếp học sinh hàng tuần, phối hợp với gia đình và các lực lượng ngoài trường, nhất là công an địa phương để sớm phát hiện và ngăn chăn học sinh sai phạm ngoài trường;

- Xây dựng các quy định cụ thể để xếp loại hạnh kiểm học sinh.

5. Tự đánh giá: Đạt (a: Đạt, b: Đạt, c: Đạt)
Kết luận về tiêu chuẩn 2

1. Những điểm mạnh nổi bật:

- Hiệu trưởng, các Phó hiệu trưởng nhà trường đã thể hiện sự gương mẫu, thích ứng và chủ động trong công việc. Có ý thức học hỏi kinh nghiêm đổi mới nhà trường và chú trọng điều hành nhà trường phát triển toàn diện;

- Cán bộ làm công tác Đoàn TNCS Hồ Chí Minh nhiệt tình, xây dựng nội dung hoạt động phù hợp, có tác dụng giáo dục và thu hút được học sinh tham gia tích cực;

- Giáo viên, nhân viên nhà trường đã thể hiện được trách nhiệm, có ý thức học hỏi, cầu tiến và chấp hành tốt các quy định, quy chế chuyên môn;

- Hầu hết học sinh đã có ý thức chấp hành nội quy, quy định về các hành vi không được làm;

- Nhà trường đã đảm bảo đầy đủ quyền và lợi ích chinh đáng của giáo viên, đảm bảo các quyền cho học sinh, coi trọng phát huy dân chủ và xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, thân thiện;



2. Những điểm yếu cơ bản:

- Việc thực hiện nhiệm vụ và quy định về các hành vi không được làm trong một số học sinh chưa được thường xuyên, nghiêm túc;

- Một số giáo viên chưa kiên trì, thường xuyên thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học;

- Năng lực sử dụng ngoại ngữ của đội ngũ giáo viên còn thấp, một số giáo viên có trình độ chuyên môn cao, nhưng năng lực đóng góp chưa tương xứng;

3. Số lượng tiêu chí đạt : 05

4. Số lượng tiêu chí không đạt : 00
Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Mở đầu: Cơ sở vật chất nhà trường liên tục được xây dựng, sửa chữa bổ xung, hệ thống cổng, tường rào đầy đủ, thiết bị được đầu tư tương đối đầy đủ đảm bảo cho hoạt động quản lý, dạy học và các hoạt động giáo dục khác. Tuy nhiên, nhà trường chưa có khu dành cho hoạt động giáo dục thể chất cho học sinh nên đã ít nhiều ảnh hưởng hoạt động dạy học và giáo dục học sinh.

Tiêu chí 1: Khuôn viên, cổng trường, biển trường, tường hoặc hàng rào bảo vệ, sân chơi, bãi tập theo quy định của Điều lệ trường trung học.

a) Diện tích khuôn viên và các yêu cầu về xanh, sạch, đẹp, thoáng mát đảm bảo quy định;

b) Có cổng, biển tên trường, tường hoặc hàng rào bao quanh theo quy định;

c) Có sân chơi, bãi tập theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng:

a. Trường được thành lập từ năm 1976, trong quá trình xây dựng và phát triển, được sự giúp đỡ của UBND TP, Sở GD&ĐT, sự hỗ trợ từ CMHS và các nguồn lực khác đã góp phần giúp trường không ngừng nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất, xây dựng khuôn viên, trường, lớp và ngày càng đảm bảo điều kiện cho việc nâng cao chất lượng giáo dục. Trường đã có cảnh quan đẹp, diện tích khuôn viên 10.400m2 với 1317 học sinh, bình quân 7,9m2/hs, có cây xanh, thoáng mát, được làm vệ sinh hàng ngày nên khuôn viên nhà trường luôn sạch sẽ [H1.1.02.04]; [H2.2.01.02], [H3.3.01.01];

b. Có cổng trường, biển tên trường và tường bao bọc chung quanh theo quy định [H3.3.01.02].

c. Trường đã có sân chơi, bãi tập cho học sinh tập luyện, đảm bảo đủ 25% tổng diện tích sử dụng của trường [H3.3.01.03].



2. Điểm mạnh:

Diện tích khuôn viên đảm bảo xanh, sạch, đẹp và thoáng mát, hệ thống tường rào đảm bảo.



3. Điểm yếu:

Nhà trường chưa được cấp Giấy chứng nhận sử dụng đất. Vị trí nhà trường nằm trong ngõ 185 đường Tôn Đức Thắng là một ngõ nhỏ không thuận tiện cho việc đi lại của các thầy cô và các em học sinh, đặc biệt là khi học sinh đến trường và tan học hay bị tắc đường. Do đã xây dựng nhiều năm nên các dãy nhà đã bắt đầu có hiện tượng xuống cấp, đồng thời do hạn chế về kinh phí, diện tích xây dựng, địa thế của khu đất nên các khu nhà tiếp theo của trường hiện nay chưa được đẹp và khoa học. Diện tích nhà trường chưa đủ rộng (so với quy định của trường chuẩn quốc gia giai đoạn một thiếu 520 m2), do đó nhà trường không có nhà thi đấu, không có sân tập thể dục thể thao theo đúng nghĩa mà phải lấy sân trường là nơi tập luyện. Ngoài ra, nhà để xe hiện nay của học sinh còn chưa đáp ứng được việc gửi xe của các em do quá chật.



4. Kế hoạch cải tiến chất lượng:

- Tăng cường giáo dục học sinh chăm sóc, bảo vệ, trồng thêm hoặc thay thế một số cây kém phát triển trong khuôn viên và trường.

- Hiệu trưởng tích cực tham mưu các cấp lãnh đạo cấp kinh xây dựng thêm nhà Giáo dục thể chất cho học sinh, cải tạo nhà để xe học sinh.

5. Tự đánh giá: Đạt (a: Đạt; b: Đạt; c: Đạt).

Tiêu chí 2: Phòng học, bảng, bàn ghế cho giáo viên, học sinh.

a) Số lượng, quy cách, chất lượng và thiết bị của phòng học, bảng trong lớp học đảm bảo quy định của Điều lệ trường tiểu học (nếu trường có cấp tiểu học), Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế;

b) Kích thước, vật liệu, kết cấu, kiểu dáng, màu sắc của bàn ghế học sinh đảm bảo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Y tế;

c) Phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định.

1. Mô tả hiện trạng:

a. Toàn trường có 40 phòng học kiên cố. Mỗi phòng được trang bị máy tính cùng với màn hình ti vi 52 inch hiện đại, 01 Camera giám sát, 12 bóng đèn huỳnh quang 1,2m, có 04 quạt trần … đảm bảo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học của Bộ Y tế về khoảng cách từ bảng đến dãy bàn học sinh, âm thanh, độ sáng trong phòng học, phòng học thoáng mát. Học sinh ngồi mọi vị trí trong lớp cũng có thể quan sát rõ chữ viết trên bảng [H1.1.05.03]; [H3.3.02.01].

b. Mỗi phòng trang bị 14 bộ bàn ghế bằng gỗ đảm bảo quy định của Điều lệ trường trung học và quy định về vệ sinh trường học Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BGDĐT-BKHCN-BYT, ngày 16/6/2011 Hướng dẫn tiêu chuẩn bàn ghế học sinh trường tiểu học, trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông [H3.3.02.02] .

c. Trường có 5 phòng bộ môn: Phòng Vật lý, phòng Hóa học, phòng Sinh học, phòng Tin học và phòng Ngoại ngữ hiện đại. Bàn ghế trong phòng là loại chuyên dụng phù hợp với lứa tuổi từng bộ môn, đủ về số lượng cho mỗi lớp học sinh. Có bảng viết theo quy định tại Quyết định 37/2008/QĐ-BGDĐT ngày 16/7/2008 ban hành Quy định về phòng bộ môn. Có hệ thống đèn, quạt, cửa sổ kính đảm bảo đủ ánh sáng và thông thoáng để học sinh thực hành [H1.1.05.03]; [H3.3.02.03].





1   2   3   4   5   6   7   8


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương