MỤc lục mục 4 111 quản lý HỆ thống thoát nưỚC 117



tải về 1.7 Mb.
trang3/14
Chuyển đổi dữ liệu17.08.2016
Kích1.7 Mb.
1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14

CHƯƠNG III

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ ĐỐI VỚI CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC

Mục 1

NHỮNG QUY ĐỊNH VỀ CƠ CHẾ KHUYẾN KHÍCH



Điều 25. Các ưu đãi về hệ số sử dụng đất

1. Nguyên tắc áp dụng.

a) Nhằm khuyến khích các dự án đầu tư phát triển theo các định hướng chung của thành phố, áp dụng biện pháp ưu đãi về hệ số sử dụng đất như quy định sau đây:

- Các công trình ngoài khu vực trung tâm hiện hữu trên địa bàn thành phố thì áp dụng quy định này.

- Các nội dung đề nghị ưu đãi phải thể hiện rõ trong hồ sơ bản vẽ xin cấp phép xây dựng, giấy phép quy hoạch hoặc quy hoạch chi tiết - bản vẽ thỏa thuận tổng mặt bằng và phương án kiến trúc công trình cùng với thuyết minh giải pháp thiết kế.

- Mọi trường hợp ưu đãi hệ số sử dụng đất đều phải có ý kiến chấp thuận của Ủy ban nhân dân tỉnh.

b) Quy định ưu đãi về hệ số sử dụng đất được áp dụng cho các trường hợp sau:

- Công trình kiến trúc bố trí không gian mở cho cộng đồng;

- Công trình kiến trúc kết nối với giao thông công cộng;

- Công trình tạo cảnh quan đô thị;

- Công trình thân thiện với môi trường.

2. Các khu vực áp dụng ưu đãi.

Các ưu đãi về hệ số sử dụng đất chỉ áp dụng cho các công trình cao tầng (trên 9 tầng) và thương mại dịch vụ tại các khu vực sau:

- Công trình trong các khu trung tâm khu vực của Thành phố được xác định trong Quy hoạch chung thành phố;

- Công trình trong các khu trung tâm cấp phường, được áp dụng tối đa 75% các chỉ tiêu ưu đãi;

- Công trình trên các trục đường thương mại dịch vụ có lộ giới trên 30m, được áp dụng được áp dụng tối đa 50% các chỉ tiêu ưu đãi.

3. Không áp dụng ưu đãi cho các loại công trình sau:

a) Nhà ở riêng lẻ.

b) Nhà ở cao tầng.

c) Công trình công cộng: y tế, giáo dục, văn hóa, hành chính, thể dục thể thao.

d) Công trình bảo tồn.

e) Công trình công nghiệp, kho tàng, trạm xăng dầu.

f) Đối với công trình đa chức năng có nhà ở, hệ số tăng thêm không được áp dụng cho phần nhà ở, không được gia tăng quy mô dân số thiết kế.

g) Công trình trong những khu vực đã có quy hoạch chi tiết 1/500 và thiết kế đô thị riêng.

4. Ưu đãi bố trí không gian mở.

a) Không gian mở là khu vực không xây dựng công trình trên mặt đất, dành để bố trí quảng trường kết hợp vườn hoa, thảm cỏ, tượng đài cùng các tiện ích đô thị. Không gian mở phải bảo đảm cho mọi người đi bộ tiếp cận dễ dàng, suốt ngày, bảo đảm trật tự, vệ sinh đô thị. Không gian mở phải được bố trí tiếp giáp với tuyến đường chính của khu đất và tiếp xúc với mặt đường không dưới 30% mặt tiền khu đất.

b) Khi một dự án, công trình xây dựng bố trí không gian mở với quy mô từ 30% diện tích đất trở lên thì hệ số sử dụng đất có thể được tăng lên theo cách tính sau:

- HSSDĐ quy định (V) + 1,0;

- Hoặc 0,25V, tùy hệ số nào thấp hơn.

5. Ưu đãi kết nối giao thông công cộng.

a) Kết nối giao thông công cộng là các biện pháp về quy hoạch và thiết kế kiến trúc công trình nhằm tạo điều kiện để người sử dụng công trình dễ dàng tiếp cận các phương tiện giao thông công cộng và ngược lại. Yêu cầu cụ thể bao gồm:

Bố trí bến xe buýt trước công trình (có văn bản thỏa thuận của Sở Giao thông vận tải và công ty xe buýt).

b) Khi một dự án, công trình xây dựng đáp ứng các nội dung trên thì có thể được gia tăng HSSDĐ theo cách tính sau:

- HSSDĐ (V) + 1,0;

- Hoặc 0,25V, tùy hệ số nào thấp hơn.

6. Ưu đãi bảo tồn công trình di tích kiến trúc, cảnh quan đô thị.

a) Bảo tồn di tích kiến trúc cảnh quan đô thị là giải pháp quy hoạch, thiết kế công trình kèm theo kế hoạch đầu tư nhằm trùng tu, tôn tạo công trình kiến trúc, cảnh quan đô thị trong khuôn viên của dự án (có văn bản thỏa thuận của cơ quan có chức năng và Sở văn hóa - Thể thao - Du lịch).

b) Khi một dự án, công trình đáp ứng các nội dung trên thì có thể được gia tăng HSSDĐ cho công trình xây dựng mới trong khuôn viên dự án đó như sau:

- HSSDĐ (V) + 1,0;

- Hoặc 0,25V, tùy hệ số nào thấp hơn.

7. Ưu đãi thiết kế thân thiện với môi trường.

a) Thiết kế thân thiện môi trường là các giải pháp khả thi về quy hoạch, kiến trúc và kỹ thuật hạ tầng công trình nhằm giảm thiểu ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường, tiết kiệm năng lượng…Công trình thiết kế cần có văn bản của các cơ quan, tổ chức có liên quan chứng nhận các giải pháp thiết kế đó và đề nghị được triển khai áp dụng.

b) Khi một dự án, công trình đáp ứng các nội dung trên thì có thể được gia tăng HSSDĐ cho công trình xây dựng mới trong khuôn viên dự án đó như sau:

- HSSDĐ (V) + 1,0;

- Hoặc 0,25V, tùy hệ số nào thấp hơn.

8. Ưu đãi đầu tư chỉnh trang đô thị.

a) Chỉnh trang đô thị trong quy định này là các dự án, công trình có kết hợp di dời, giải tỏa các khu vực đô thị không đủ tiêu chuẩn về vệ sinh, an toàn, hạ tầng kỹ thuật, cảnh quan đô thị lộn xộn… Một dự án được xem là “chỉnh trang đô thị” khi có quy mô từ 1.000m2 trở lên chiếm ít nhất 50% diện tích khu vực khuyến khích cải tạo chỉnh trang đô thị.

b) Khi một dự án, công trình đáp ứng các nội dung trên thì có thể được gia tăng HSSDĐ cho công trình xây dựng mới trong khuôn viên dự án đó như sau:

- HSSDĐ quy định (V) + 2,0;

- Hoặc 0, 5V, tùy hệ số nào thấp hơn.



Mục 2

QUY ĐỊNH QUẢN LÝ KIẾN TRÚC NHÀ Ở

Điều 26. Quy định chung về hình thức kiến trúc và cảnh quan đối với công trình nhà ở.

1. Quy định hình thức kiến trúc công trình.

a) Tường rào: (nếu có) cao tối đa 2m. Tường rào phía giáp các tuyến đường phải bảo đảm độ rỗng tối thiểu 70%, phần tường đặc cao không quá 0,6m. Tường rào giáp các ranh đất lân cận được phép xây đặc. Màu sắc, vật liệu xây dựng của hàng rào cần hài hòa với công trình kiến trúc chính và với các hàng rào lân cận. Khuyến khích trồng cây xanh làm hàng rào.

b) Màu sắc: màu sắc công trình phải phù hợp với kiến trúc, cảnh quan của khu vực. Không sử dụng màu phản quang, màu sẫm và màu đậm như đen, đỏ, xanh hay vàng đậm. Khuyến khích sử dụng tối đa 03 màu sơn bên ngoài cho một công trình. Không sử dụng màu nóng, màu có độ tương phản cao hoặc màu tối sẫm làm màu chủ đạo bên ngoài công trình.

c) Vật liệu: vật liệu xây dựng của công trình cần phù hợp với phong cách kiến trúc và hài hòa với kiến trúc và cảnh quan của khu vực. Không sử dụng vật liệu phản quang, vật liệu có màu sắc đậm hoặc sặc sỡ và phải hài hòa với cảnh quan kiến trúc các công trình kế cận. Khuyến khích sử dụng vật liệu thân thiện với môi trường.

d) Chi tiết trang trí: Mặt ngoài công trình (mặt tiền, mặt bên) phải có kiến trúc phù hợp và hài hòa với kiến trúc hiện có chung quanh.

e) Công trình tạm: Không được phép xây dựng công trình tranh tre, nứa lá, vách tôn.

f) Các hệ thống kỹ thuật: của công trình như máy lạnh, bể nước, máy năng lượng mặt trời, đường ống kỹ thuật cần được bố trí sao cho không được nhìn thấy từ các không gian công cộng.

g) Tầng hầm:

- Ram dốc của lối vào tầng hầm lùi so với ranh lộ giới tối thiểu là 3m để đảm bảo an toàn khi ra vào;

- Đối với công trình xây dựng cách ranh lộ giới dưới 6m, cao độ sàn tầng trệt đối với công trình có tầng hầm không vượt quá 1,4m so với cao độ vỉa hè. Đối với công trình xây dựng cách ranh lộ giới trên 6m, cao độ sàn tầng trệt đối với công trình có tầng hầm không vượt quá 2,5m so với cao độ vỉa hè;

h) Các công trình không được phép thiết kế, lắp đặt ống, mương xả nước mưa, nước rửa sân, nước thải sinh hoạt các loại ra vỉa hè và các tuyến đường công cộng; không được phép xây dựng và lắp đặt ram dốc, cánh cổng mở lấn ra vỉa hè công cộng.

i) Mái đua che nắng: Khuyến khích các công trình được phép xây dựng không có khoảng lùi so với lộ giới được xây dựng mái đua che nắng trên các trục đường thương mại dịch vụ có vỉa hè rộng trên 3m. Độ vươn của mái đua phải bằng đúng 2m tính từ lộ giới tuyến đường, chiều cao cách mặt vỉa hè 3,6m. Kết cấu mái đua che nắng phải bảo đảm bền vững và an toàn.

2. Quy định về cảnh quan.

a) Quảng cáo, biển hiệu, biển báo.

- Trên hàng rào của công trình nhà ở không cho phép mọi hình thức quảng cáo, chỉ được phép treo biển số nhà. Diện tích biển số nhà không vượt quá 0,2m2;

- Bảng quảng cáo tại mặt tiền nhà và tại hông tường nhà:

Tại mặt tiền nhà:

+ Đối với các công trình riêng lẻ: mỗi tầng chỉ đặt một bảng quảng cáo, chiều cao tối đa là 1,5m, chiều dài không vượt quá chiều ngang mặt tiền ngôi nhà, diện tích tối đa là 30m2; khoảng cách giữa hai bảng quảng cáo tại các tầng liền kề tối thiểu là 01m.

+ Đối với các căn hộ chung cư: diện tích bảng tối đa là 30m2 nhưng không được vượt quá 1/3 diện tích mặt căn hộ; chiều cao tối đa là 1,5m; trường hợp có ban công thì chiều cao bảng quảng cáo không được vượt quá chiều cao của ban công.

+ Tại các nhà cao tầng thì không được đặt bảng quảng cáo vượt quá tầng thứ 10.

Tại hông tường nhà: (bao gồm cả bảng quảng cáo lắp đặt vào hông tường và thể hiện trực tiếp lên tường nhà)

+ Diện tích dưới 40m2.

+ Khoảng cách tối thiểu giữa hai bảng quảng cáo là 01m;

+ Không cho phép xây dựng trụ quảng cáo độc lập trong khuôn viên đất ở

- Đối với các công trình biệt thự sử dụng làm trụ sở cơ quan, doanh nghiệp, được phép lắp đặt biển hiệu trên hàng rào hoặc trên cổng với diện tích không quá 2m2;

- Không cho phép bất kỳ hình thức quảng cáo nào trên kiến trúc công trình biệt thự và trên khối nhà ở của công trình kiến trúc chung cư cao tầng;

- Cho phép quảng cáo trên khối bệ thương mại, dịch vụ của công trình chung cư. Tổng diện tích quảng cáo trên khối bệ không quá 20m2. Các bảng quảng cáo không được vượt quá chiều cao khối bệ và không vượt quá cao độ 12m. Các bảng quảng cáo không được phép che khuất cửa sổ, lối thoát hiểm, PCCC, lối đi bộ, không được phép nhô ra hơn 60cm đối với mặt ngoài công trình, chiều dày của phần nhô ra không quà 20cm;

b) Chiếu sáng công trình.

- Được phép bố trí đèn chiếu sáng cổng, lối ra vào, lối xuống hầm; chiếu sáng trang trí công trình, chiếu sáng bảng quảng cáo. Màu sắc ánh sáng ấm, diụ;

- Không được sử dụng các loại đèn nhấp nháy, đèn có cường độ ánh sáng mạnh, đèn laser, đèn chiếu trực tiếp từ công trình ra vỉa hè và lòng đường gây ảnh hưởng đến người đang lưu thông và nhà kế cận.

c) Cây xanh cảnh quan.

- Cây xanh cảnh quan: Khu vực nhà ở ven kênh mương khuyến khích lựa chọn các loại cây có chức năng giữ đất, lọc nước giảm ô nhiễm, chống xói mòn hoặc lũ lụt làm sạt lở bờ.

- Công trình phụ: bố trí sau nhà hoặc có giải pháp che chắn bằng cây xanh, giàn hoa v.v...

- Khuyến khích trồng cây xanh trong khuôn viên, bố trí cây xanh trên ban công, lô gia và sân thượng công trình. Khuyến khích trồng canh xanh trang trí trên tường rào, cổng.

- Khuyến khích bố trí các tiện ích đô thị nhỏ trong khuôn viên chung cư cao tầng như ghế đá, sọt rác, vòi nước rửa tay tại sân vườn công cộng.



Điều 27. Quy định quản lý kiến trúc nhà ở riêng lẻ trong khu đô thị hiện hữu

1. Các loại công trình nhà ở riêng lẻ.

a) Nhà ở riêng lẻ trong tuyến phố chính.

b) Nhà ở riêng lẻ trong tuyến hẻm.

c) Nhà ở riêng lẻ có sân vườn.

2. Quy định quản lý kiến trúc.

- Các loại công trình, nhà ở riêng lẻ do dân tự xây dựng phải phù hợp với quy hoạch xây dựng, mục đích sử dụng đất, và mục tiêu đầu tư;

- Tuân thủ các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng và chỉ giới xây dựng lùi(nếu có); đảm bảo an toàn công trình, công trình lân cận và các yêu cầu về: Giới hạn tĩnh không, độ thông thủy, đảm bảo các yêu cầu về bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật, phòng cháy chữa cháy, hạ tầng kỹ thuật (giao thông, điện, nước, viễn thông), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa và đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại, các công trình quan trọng liên quan đến an ninh quốc gia;

- Mật độ xây dựng tối đa của lô đất xây dựng:

Diện tích lô đất (m2/căn nhà)

50

75

100

200

300

500

1.000

Mật độ xây dựng tối đa (%)

100

90

80

70

60

50

40

- Độ vươn ban công của ngôi nhà so với bề rộng mặt đường:

Chiều rộng lộ giới (m)

Độ vươn ra tối đa Amax (m)

Dưới 7m

0

712

0,9

>1215

1,2

>15

1,4

- Cao độ nền nhà:

+ Cao độ nền nhà là +0.3m so với mặt vỉa hè;

+ Cao độ nền nhà là +0.45m so với mặt đường;

+ Tại các góc giao lộ, mặt tiền ngôi nhà hoặc tường rào phải được cắt vát để đảm bảo tầm nhìn, bán kính cua theo quy định. Kích thước cắt vát tuân thủ theo quy chuẩn xây dựng Việt Nam;

+ Quy định một số chỉ tiêu kiến trúc cho từng tuyến đường (xem phụ lục 1).

- Tầng cao xây dựng công trình:

+ Đường có lộ giới L<7m, tầng cao tối đa là 3 tầng;

+ Đường có lộ giới 7m≤L≤12m tầng cao tối đa là 6 tầng;

+ Đường có lộ giới 12m

+ Đường có lộ giới 15m

Thửa đất sau khi thực hiện quy hoạch chỉnh trang đô thị mà diện tích lô đất còn lại nhỏ hơn 15m2 và có chiều rộng mặt tiền hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng nhỏ hơn 3m thì không được cấp phép xây dựng;

Thửa đất sau khi thực hiện quy hoạch chỉnh trang đô thị mà diện tích lô đất còn lại từ 15m2 đến nhỏ hơn 40m2 và có chiều rộng mặt tiền từ 3m trở lên hoặc chiều sâu so với chỉ giới xây dựng từ 3m trở lên thì được phép xây dựng không quá 2 tầng;

Thửa đất có chiều rộng mặt tiền ≥ 3m. Diện tích từ 40m2 trở lên. Tầng cao tối đa là 4 tầng

Thửa đất có chiều rộng mặt tiền ≥ 4m. Diện tích từ 70m2 trở lên. Tầng cao tối đa là 5 tầng

Thửa đất có chiều rộng mặt tiền ≥ 5m. Diện tích từ 90m2 trở lên. Tầng cao tối đa là 6 tầng

Thửa đất có chiều rộng mặt tiền ≥ 6m. Diện tích từ 120m2 trở lên. Tầng cao tối đa là 7 tầng

Thửa đất có chiều rộng mặt tiền ≥ 6.6m. Diện tích từ 150m2 trở lên. Tầng cao tối đa là 8 tầng

- Khoảng lùi của các công trình so với lộ giới đường quy hoạch được quy định tùy thuộc vào tổ chức quy hoạch không gian kiến trúc, chiều cao công trình và chiều rộng của lộ giới, nhưng khoảng lùi tối thiểu phải thỏa mãn quy định;




Chiều cao xây dựng công trình (m)

Lộ giới


đường tiếp

giáp với lô đất xây dựng

công trình (m)


≤16

19

22

25

 28

< 19

0

0

3

4

6

19  < 22

0

0

0

3

6

22  < 25

0

0

0

0

6

 25

0

0

0

0

6

- Nghiêm cấm việc lấn chiếm đất công, đất công trình giao thông để xây dựng nhà ở và các công trình khác;

- Khuyến khích chủ nhà thực hiện chế độ giám sát thi công xây dựng nhà ở.

3. Đối với nhà dân đã xây dựng (nhà tạm, nhà bán kiên cố).

- Nghiêm cấm việc xây dựng cơi nới, cải tạo, sửa chữa dưới mọi hình thức nếu không phù hợp với quy hoạch được duyệt;

- Được phép sửa chữa, cảo tạo nhà tạm, nhà bán kiên cố khi có sự đồng ý của các cơ quan chức năng có thẩm quyền, nhưng không được phép cơi nới dưới bất kỳ hình thức nào;

- Khuyến khích người dân xây dựng mới nhưng phù hợp với quy hoạch đã phê duyệt.

4. Quy định đối với công trình xây dựng xen cấy vào các công trình cũ.

- Công trình xây dựng mới xen cấy vào các công trình cũ phải đảm bảo chất lượng công trình, an toàn lao động, bảo đảm vệ sinh môi trường, không ảnh hưởng bất lợi tới các công trình liền kề, lân cận như: không gây sụp lún, nghiêng, nứt, sụp đổ, thấm dột;

- Để bảo đảm an toàn cho các công trình liền kề cũng như làm cơ sở để giải quyết tranh chấp phát sinh nếu có giữa chủ nhà và với các chủ công trình này, trước khi phá dỡ công trình cũ hoặc trước khi thi công xây dựng nhà ở, chủ nhà cần chủ động phối hợp với các chủ công trình liền kề kiểm tra hiện trạng các công trình liền kề. Chủ nhà có thể tự thực hiện hoặc thuê tổ chức, cá nhân có năng lực phù hợp thực hiện việc này;

- Nội dung kiểm tra hiện trạng công trình liền kề bao gồm: tình trạng lún, nghiêng, nứt, thấm dột và các biểu hiện bất thường khác của công trình liền kề. Kết quả kiểm tra hiện trạng được thể hiện bằng văn bản hoặc bằng ảnh, bằng phim. Khi cần thiết, tiến hành đo đạc và đánh dấu các biểu hiện hư hỏng trên bề mặt công trình để có cơ sở theo dõi;

- Khi dự kiến các công trình lân cận có thể bị hư hại do việc xây dựng nhà ở gây nên, chủ nhà cần chủ động kiểm tra hiện trạng các công trình lân cận;

- Chủ nhà có thể thỏa thuận với các chủ công trình liền kề, lân cận để họ tự kiểm tra hiện trạng công trình của mình;

- Kết quả kiểm tra hiện trạng phải được sự thống nhất giữa chủ nhà với các chủ các công trình liền kề có sự chứng kiến của đại diện Ủy ban nhân dân cấp phường, xã hoặc của đại diện tổ dân phố khi cần thiết;

- Trường hợp các chủ công trình liền kề, lân cận không cho kiểm tra hiện trạng công trình thì chủ nhà cần báo cáo Ủy ban nhân dân cấp phường, xã hoặc đại diện tổ dân phố để yêu cầu các chủ công trình này phối hợp với chủ nhà để kiểm tra. Nếu các chủ công trình liền kề, lân cận vẫn không hợp tác kiểm tra thì chủ nhà vẫn thực hiện việc thiết kế, thi công xây dựng nhà ở. Mọi chứng cứ về hư hỏng công trình liền kề, lân cận do chủ các công trình này đưa ra khi không có sự thống nhất với chủ nhà sẽ không được công nhận khi có tranh chấp xảy ra, nếu có;

- Tùy theo quy mô nhà ở mà việc lập thiết kế có thể do cá nhân, tổ chức được quy định theo quy định hiện hành.

- Trong trường nhà mới xen cấy vào nhà cũ có tường, mái chung với nhà bên cạnh:

+ Trước hết hai bên cần xem lại giấy chủ quyền công nhận tường chung là chủ sở hữu của bên nào. Nếu đã xác định được chủ sở hữu, thì bên chủ sở hữu tường có thể thông báo và yêu cầu nhà bên cạnh xây lại tường riêng, móng riêng, cột riêng;

+ Trường hợp phần tường chung đều là chủ sở hữu của hai bên thì bên nào xây dựng mới thì phải xây dựng tường mới, không được xây chồng lên hay phá dỡ tường chung.

- Trường hợp có mái chung với nhà bên cạnh, bên xây dựng nhà mới cần có sự thỏa thuận, thống nhất với nhà bên cạnh, có phương án khảo sát thể hiện bằng văn bản hoặc bằng ảnh, bằng phim trước khi thi công, làm cơ sở để giải quyết tranh chấp phát sinh nếu có giữa chủ nhà và với các chủ công trình này, có biện pháp thi công, có cam kết bồi thường thiệt hại nếu gây ảnh hưởng đến nhà bên cạnh và được ủy ban nhân cấp xã, phường xác nhận.

Điều 28. Quy định quản lý công trình nhà liên kế trong khu đô thị mới

1. Các loại công trình nhà liên kế.

a) Nhà ở liên kế.

b) Nhà phố liên kế.

c) Nhà liên kế có sân vườn.

2. Quy định về diện tích và kích thước tối thiểu của khuôn viên 01 căn nhà liên kế.




Loại nhà

Diện tích khuôn viên tối thiểu (m2)


Chiều rộng tối thiểu (m)


Nhà ở liên kế

80

4

Nhà phố liên kế

100

5

Nhà liên kế có sân vườn

100

5
Đối với các dự án đầu tư phát triển nhà ở liên kế mới, diện tích đất khuôn viên tối thiểu của một căn nhà liên kế phải tuân thủ quy định sau:

3. Quy định về quy mô công trình.

a) Tầng cao: tầng cao hoặc chiều cao tuân thủ quy hoạch phân khu, trong trường hợp quy hoạch phân khu chưa xác định cụ thể thì tầng cao và chiều cao công trình xác định theo nguyên tắc sau:

- Quy định số tầng cao nhà liên kế trong khu đô thị mới như sau:



Chiều rộng lộ giới - L (m)

Tầng cao tối đa (tầng) không kể mái che cầu thang.

Chiều cao tối đa tại

vị trí chuẩn mặt tiền (m)



L ≥ 25

8

35

20 ≤ L< 25

7

30

12 ≤ L < 20

6

25

b) Mật độ xây dựng.

Quy định mật độ xây dựng từng công trình nhà liên kế trong khu đô thị mới như sau:



Diện tích lô đất (m2)

80

100

200

Mật độ xây dựng tối đa (%)

90

80

70

c) Hệ số sử dụng đất.

Tuân thủ quy hoạch phân khu. Trong trường hợp quy hoạch phân khu chưa xác định cụ thể từng lô đất thì hệ số sử dụng đất xác định theo tầng cao và mật độ xây dựng cho phép sao cho không vượt hệ số sử dụng đất tổng thể khu vực đã được quy định theo quy hoạch phân khu.

d) Khoảng lùi.

Quy định khoảng lùi của công trình xây dựng nhà ở liên kế trong khu đô thị mới như sau :



Vị trí / Mục tiêu

quản lý


Nhà ở liên kế

Nhà phố liên kế

Nhà liên kế có

Sân vườn


Khoảng lùi trước.

Xây dựng sát lộ giới.

Tối thiểu 3m. Chỉ dùng làm hành lang đi bộ có mái che dọc dãy nhà.

Tối thiểu 3m.

Dành để trồng cây xanh, đậu xe, sân chơi,

Có thể xây cổng, tường rào ngăn cách với đường phố,và giữa các căn nhà.


Khoảng lùi sau.

Đảm bảo PCCC và bố trí hệ thống hạ tầng kỹ thuật.



Tối thiểu 2m.

Tối thiểu 2m.

Tối thiểu 2m.

Khoảng lùi bên hông

Theo QHCT

Theo QHCT

Theo QHCT

4. Quy định về tổ chức không gian dãy phố.

a) Chiều dài dãy phố: chiều dài tối đa của một dãy nhà liên kế có cả hai mặt tiếp giáp với các tuyến đường cấp đường chính khu vực trở xuống là 80m.

Đầu hồi giữa các dãy nhà phải bố trí đường giao thông cơ giới, hoặc phải bố trí đường đi bộ, hoặc cây xanh công cộng kết hợp sân chơi với bề rộng tối thiểu là 4m.

b) Khoảng cách giữa 02 dãy nhà.

- Đối với các dãy nhà cao từ 16m trở lên: khoảng cách giữa 2 cạnh dài lớn hơn ½ chiều cao công trình và không được nhỏ hơn 7m;

- Đối với các dãy nhà cao dưới 16m: khoảng cách giữa các cạnh dài của 2 dãy nhà tối thiểu là 4m và khoảng cách tối thiểu giữa hai đầu hồi của 2 dãy nhà có đường giao thông chung đi qua là 4m.

c) Vạt góc công trình ở góc phố: Để đảm bảo an toàn và tầm nhìn cho các phương tiện giao thông, khuôn viên lô đất của các ngôi nhà tại góc phố phải vạt góc theo quy định sau:

Số TT

Góc cắt giao nhau với lộ giới

Kích thước vạt góc (m)

1

Lớn hơn 00 – dưới 350

12 x 12

2

Từ 350 – dưới 600

09 x 09

3

Từ 600 – dưới 800

06 x 06

4

Từ 800 – dưới 1100

04 x 04

5

Từ 1100 – dưới 1400

03 x 03

6

Từ 1400 – dưới 1600

02 x 02

7

Từ 1600 – dưới 1800

00 x 00

5. Quy định về hình thức kiến trúc.

Một nhóm nhà (dãy phố) trong khoảng 10 đến 12 căn liên kế nhau bắt buộc có cùng một kiểu dáng kiến trúc. Các ngôi nhà trong cùng một nhóm nhà bắt buộc có sự tương đồng về độ cao các tầng và hình thức mái. Để tạo ra các điểm nhấn, một số vị trí nhất định như góc phố có thể thay đổi về tầng cao. Trong một đơn vị ở cần đa dạng các kiểu dáng kiến trúc từng nhóm nhà dãy phố, tránh sự giống nhau rập khuôn gây nhàm chán.

Đối với chủ sử dụng đất có nhu cầu xây dựng trên khu đất từ 2 lô liền kề trở lên thì phải được Sở Xây dựng xem xét phương án kiến trúc từng trường hợp cụ thể trước khi thực hiện các bước xây dựng cơ bản tiếp theo (Phương án kiến trúc bao gồm: mặt bằng tổng thể, mặt bằng các tầng công trình, mặt đứng chính, các mặt đứng bên với tỉ lệ theo quy định và có phối cảnh in màu kèm theo; có phương án bố trí bãi đỗ đậu xe đảm bảo diện tích theo quy định; có giải pháp thiết kế đảm bảo an toàn vệ sinh môi trường và phòng cháy chữa cháy…)


: chinhquyen
chinhquyen -> PHỤ LỤc các chức danh ở xã, phường, thị trấn được áp dụng giải quyết chế độ, chính sách theo Quyết định số 250/QĐ ttg ngày 29/01/2013
chinhquyen -> Ủy ban nhân dân tỉnh ninh thuậN
chinhquyen -> CỘng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam sở CÔng thưƠNG
chinhquyen -> THÔng báO Đình chỉ lưu hành thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng
chinhquyen -> Ủy ban nhân dân tỉnh hải dưƠNG
chinhquyen -> UỶ ban nhân dân tỉnh hải dưƠng số: 141 /bc-ubnd
chinhquyen -> UỶ ban nhân dân tỉnh hải dưƠNG
chinhquyen -> UỶ ban nhân dân cộng hoà XÃ HỘi chủ nghĩa việt nam tỉnh hải dưƠng độc lập Tự do Hạnh phúc
chinhquyen -> Ủy ban nhân dân tỉnh ninh thuận cộng hòa xã HỘi chủ nghĩa việt nam
chinhquyen -> ĐẠO ĐỨc hành nghề DƯỢC


1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   14


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương