MỤc lụC Đinh Hoàng Giang*, Đàm Thị Tuyết 6



tải về 2.97 Mb.
trang1/12
Chuyển đổi dữ liệu25.03.2018
Kích2.97 Mb.
  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12


Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên Bản tin Y Dược học miền núi số 3 năm 2016


MỤC LỤC


Đinh Hoàng Giang*, Đàm Thị Tuyết** 6

Tổng số nhân lực y tế chung 7

Tổng số cán bộ trong biên chế 7

THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG SUY DINH DƯỠNG TRẺ EM Ở MỘT SỐ XÃ VÙNG KHÓ KHĂN CỦA TỈNH LẠNG SƠN 14

Đinh Thị Hoa*, Đàm Khải Hoàn** 14

NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN VÀ XỬ TRÍ CHỬA NGOÀI TỬ CUNG TẠI 24

BỆNH VIỆN SẢN NHI BẮC GIANG NĂM 2015 - 2016 24

Hà Ngọc Đại *, Nguyễn Thị Bình** 24

NGHIÊN CỨU NHỮNG THAY ĐỔI VỀ HÌNH THÁI VÀ HUYẾT ĐỘNG MẠCH THẬN Ở BỆNH NHÂN XƠ GAN 40



Hoàng Thanh Phương; Nguyễn Trường Giang 40

2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 57

- Xây dựng mẫu bệnh án nghiên cứu, các thành viên nhóm nghiên cứu được tập huấn kĩ thuật trước nghiên cứu nhằm tránh sai số nghiên cứu. 76

- Tổng hợp số liệu, phân tích đánh giá kết quả. 76

Tuổi thấp nhất là 18, cao nhất là 97, trung bình là 55,5 ± 24,7. Gặp nhiều nhất ở nhóm tuổi ≥ 60 là 51/99 BN, chiếm 51,5%. và tỉ lệ gặp giữa nam và nữ là như nhau. Còn ở độ tuổi dưới 60 tuổi có 48 bệnh nhân chiếm tỷ lệ 49,5% trong đó gặp ở nam nhiều hơn nữ chủ yếu ở nhóm tuổi 18 - 45 chiếm 36,4%. 80

Cơ chế gẫy xương do ngã ngồi đập mông xuống nền nhà, đây chỉ là một chấn thương nhẹ (năng lượng thấp) nhưng ở người cao tuổi cũng đủ để gây gẫy xương do chất lượng xương giảm sút. 80

* Về mối liên quan giữa tuổi, giới và nguên nhân tai nạn. 80

Do sự đa dạng của đường gẫy mà vùng này, có thể nói, tồn tại nhiều cách phân loại nhất trong chấn thương. Và với nhiều cách phân loại đã cho thấy sự khó khăn của các nhà lâm sàng khi áp dụng thực tế. Khi tham khảo các công trình của các tác giả, chúng tôi nhận thấy nhiều cách phân loại được áp dụng, thậm chí có một số tác giả như Adams.C, Kemf.I sử dụng hai cách phân loại. Các tác giả khối Pháp ngữ hay sử dụng phân loại của Ender, Evans. Các tác giả khác, bao gồm cả các tác giả trong nước, hay sử dụng phân loại của AO. Điều đó cho thấy mỗi tác giả tìm thấy sự phù hợp riêng của mỗi phân loại trong nghiên cứu của họ. Cách phân loại của AO, được ưa dùng trên thế giới cũng như trong nước, được cho là khá đơn giản nên dễ áp dụng. Chúng tôi thống nhất quan điểm này và chọn phân loại AO cũng thuận lợi để so sánh với các nghiên cứu khác. 81

Theo nghiên cứu của các tác giả: Nguyễn Hữu Nam cho thấy loại gãy A1 có 28/143BN (19,6%) A2 có 84/143 BN (57,7%) A3 có 31/143 BN (21,7%), Nguyễn Việt Nam loại gãy A2 có 28/47 BN (59,57%), Nguyễn Văn Dinh A2 có 47/59BN (79,6%) còn ở nghiên cứu của Lenich A loại gãy A2 có 257/375 BN (68,53%) gãy A3 có 88/375 BN (23,47%)[52], Boajan A loại gãy A2 có 1080/2416 BN (44,7%)[37]. Trong nghiên cứu của chúng tôi loại gãy A2 có 38/99 BN (38,3%), loại gãy A3 có 37/99 BN (37,4%). Tỷ lệ gẫy xương không vững (A2 và A3) ở các báo cáo đều chiếm phần lớn mẫu nghiên cứu và phù hợp với kết quả của chúng tôi. 81

* Về các chấn thương kèm theo. 81

Với tác dụng cố định vững, can thiệp mức tối thiểu tránh mất máu và sang chấn phần mềm sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho công tác săn sóc và tập vận động sớm sau mổ nên chỉ có 1 BN bội nhiễm đường hô hấp. Đây là BN đã có bệnh lý hô hấp mạn tính nên sau một chấn thương nặng, chỉ vài ngày nằm bất động đã có biến chứng. BN đã được điều trị hết sốt, hết ho, hết ứ đọng dịch đường thở trước khi ra viện. 82

Kết quả xa theo dỗi được 68/99 BN 82

38/68 BN liền xương với góc cổ thân 1250 - 1300 (80,9%), 9/68 BN liền xương góc cổ thân 1200 - <1250 (19,1%). 82

Về chức năng khớp với 58/68 BN (85,3%) xếp loại rất tốt, xếp loại tốt có 8/68 BN (11,8%) chỉ có 2 BN (2,9%) xếp loại trung bình và không có bệnh nhân nào hạn chế biên độ vận động gấp khớp háng <350. 82

Về kết quả chung trong nghiên cứu của chúng tôi đạt rất tốt có 53/68 BN (77,9%), tốt có 13/68 BN (19,1%) ở mức trung bình chỉ có 2 BN (2,9%). Qua đó cho thấy hiệu quả cao của các phương pháp kết hợp xương được lựa chọn và mục đích chính là để bệnh nhân ngồi dậy sớm tập vận động sớm nhằm tránh được các biến chứng do nằm lâu nhất là với những BN cao tuổi. Các BN kết quả tốt đều hài lòng với quá trình điều trị cho dù còn hiện tượng đi lại tập tễnh hay đôi lúc đau tại vùng mổ và dọc thân xương đùi. 83

5. KẾT LUẬN 84

Kết quả gần: Có 97 BN liền sẹo đẹp, có 2 BN sẹo mổ liền xấu răn rúm không có biến chứng dính xương, viêm rò 84

Kết quả chỉnh trục góc cổ thân xương 84

1250 - 1300 có 48 BN (80%), 1200 - <1250 có 12 BN (20%). Đinh, vít cổ chỏm đúng vị trí 49/60 BN (81,7%), Vị trí đinh, vít cổ chỏm lệch ít có 11 BN (13,8%), Có 39/39 ca thay khớp háng bán phần chuôi, chỏm đúng vị trí (100%). 84

Kết quả xa: Có 38/68 BN liền xương với góc cổ thân 1250 - 1300 (80,9%), 9/68 BN liền xương góc cổ thân 1200 - <1250 (19,1%). 84

Về chức năng khớp với 58/68 BN (85,3%) xếp loại rất tốt, xếp loại tốt có 8/68 BN (11,8%) chỉ có 2 BN (2,9%) xếp loại trung bình và không có bệnh nhân nào hạn chế biên độ vận động gấp khớp háng <350. 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu 79

2.4. Công cụ thu thập và xử lý số liệu: 81

Công cụ thu thập số liệu: Thiết kế bằng các phiếu tự điền về các lĩnh vực nhân sự, cơ sở vật chất, trang thiết bị chuyên môn,…. 81

2.5. Vấn đề đạo đức của nghiên cứu 81

Hạn chế: Nghiên cứu chỉ tiến hành tại Trung tâm Kiểm dịch y tế Quốc tế Lạng Sơn nên số lượng cán bộ hạn chế lớn, vì vậy sẽ không cung cấp được bức tranh tổng thể và các mối liên quan trong hoạt động Kiểm dịch y tế trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. 81

Sai số có thể gặp và biện pháp khắc phục: Kiểm tra từng phiếu ngay sau khi hoàn thành, làm sạch và mã hóa số liệu trước khi nhập liệu, nhập lại 10% số phiếu để kiểm tra chất lượng nhập liệu. 81

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG THAI CHẾT LƯU TẠI BỆNH VIỆN SẢN NHI BẮC GIANG 97

Nguyễn Thị Xuân Thu *, Phạm Thị Quỳnh Hoa**, Đỗ Minh Thịnh*** 97

*Trung tâm Dân số-KHHGĐ Lục Ngạn, 97

** Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, ***Bệnh viện A Thái Nguyên 97

2.6. Kỹ thuật thu thập số liệu: Số liệu thu thập hồi cứu từ hồ sơ bệnh án tại phòng Kế hoạch tổng hợp của Bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang vào bệnh án nghiên cứu đã được thiết kế. 98

2.7. Xử lý số liệu: Số liệu được nhập liệu và xử lý theo các thuật toán thống kê y học bằng phần mềm SPSS 16.0. 98

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 98



CLINICAL AND SUBCLICINAL OF INTRAUTERINE FETAL DEATH IN BAC GIANG OBSTETRICS AND PEDIATRICS HOSPITAL 103

Nguyen Thi Xuan Thu *, Pham Thi Quynh Hoa**, Do Minh Thịnh*** 103



Background: Intrauterine fetal death (IFD) can cause many complications to the mother's health, even death. The investigation of IFD clinical and laboratory characteristics is needed to improve the quality of IFD diagnosis and treatment. This study aims to describe the clinical and laboratory characteristics of IFD in Bac Giang obstetrics and pediatrics hospital from 2014-2015. 103

Methods: A retropective cross - sectional study was conducted on 369 IFD pregnant women which were treated in Bac Giang obstetrics and pediatrics hospital during period 2014-2015. 103

Results: The proportion of IFD age under 12 weeks was 42.5%, 23-28 weeks was 16.5% and ≥ 37 weeks was 7.6%. 3.5% had lesser abdomen symptom, 18.7% had premature breast milk secretion, 31.4% had negative fetal movements and 36.0% did not get routine prenatal care. 100% had negative fetal heart rate on ultrasound; 49.6% had abnormal skull joints, 2.2% had oligohydramnios and 1.1% had fetal abnormalities imagines. The proportion of patients with thrombolysis <2g/L, with prothrombin <70% was 17.1%, and 2.4%. Moderate anemia in pregnant women was 12.7%. The proportion of liver increased enzymes in pregnant women was 3.8%, and increased blood creatinine was 4.3%. 103

Conclusion: Vaginal bleeding, negative fetal movement and no routine prenatal care are the common clinical symptoms. Negative fetal heart rate and abnormal skull joints are common images on the ultrasound. 103

Key words: Intrauterine fetal death, vaginal bleeding, negative fetal movement, fetal heart, obstetrics and pediatrics hospital 103

NGHIÊN CỨU TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG VÀ X QUANG CỦA GÃY XƯƠNG TẦNG GIỮA MẶT Ở BỆNH NHÂN CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO 104

Nguyễn Trí Khang*, Trần Chiến** 104

TÓM TẮT 104

Tiêu chuẩn loại trừ 105

3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 105

Qua nghiên cứu 53 bệnh nhân bị gãy tầng giữa mặt ở nhóm bệnh nhân chấn thương sọ não chúng tôi thu được một số kết quả sau: 105

Bảng 1. Phân bố theo tuổi và giới 105

Nguyen Tri Khang*, Tran Chien** 111

2.1. Đối tượng nghiên cứu: Sản phụ có tuổi thai trên 41 tuần (trên 287 ngày, tính từ ngày đầu của kỳ kinh cuối cùng) đến đẻ tại bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang trong năm 2015. 120

Chọn mẫu: chọn chủ đích tất cả các bệnh nhân có đủ tiêu chuẩn nghiên cứu 121



3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 121

Đối tượng nghiên cứu: Tất cả sản phụ con so tuổi thai ≥ 22 tuần và hồ sơ bệnh án có chỉ định MLT đến đẻ tại bệnh viện Sản Nhi Bắc Giang từ ngày 01/1/2016 đến 30/6/2016 có đủ tiêu chuẩn sau. Loại các sản phụ MLT con so từ nơi khác chuyển đến, hồ sơ bệnh án không đủ thông tin phục vụ cho nghiên cứu. 126

Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang 126


THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC

TRUNG TÂM Y TẾ HUYỆN CAO LỘC, TỈNH LẠNG SƠN



: uploads -> media
media -> TÁC ĐỘng của enso đẾn thời tiếT, khí HẬU, MÔi trưỜng và kinh tế XÃ HỘI Ở việt nam gs. Tskh nguyễn Đức Ngữ
media -> Giới thiệu dòng case mid-tower Phantom 240 Thùng máy kiểu cổ điển Phantom với mức giá thấp chưa từng có
media -> BỘ MÔn giáo dục thể chất I. Danh sách cán bộ tham gia giảng
media -> Ecs giới thiệu loạt bo mạch chủ amd fm2+ hoàn toàn mới Nâng cao hỗ trợ đồ họa rời và hiện thị phân giải 4K tích hợp
media -> ĐỀ CƯƠng chi tiết học phần mã số học phần: pie332 Tên học phần
media -> ĐỀ CƯƠng chi tiết học phần mã số học phần : Tên học phần : Dược lý
media -> MỤc lục trang
media -> Ường Đại học y dược Thái Nguyên
media -> MỤc lục kết quả nghiên cứU 22


  1   2   3   4   5   6   7   8   9   ...   12


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương