Mục lục Grammar Review 7 Quán từ không xác định "a" và "an" 8 Quán từ xác định "The" 9



tải về 0.79 Mb.
trang9/36
Chuyển đổi dữ liệu07.06.2018
Kích0.79 Mb.
1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   36

Động từ nguyên thể là tân ngữ


  • Bảng dưới đây là những động từ đòi hỏi tân ngữ sau nó là một động từ nguyên thể khác.




agree

attempt

claim

decide

demand

desire

expect

fail

forget

hesitate

hope

intend

learn

need

offer

plan

prepare

pretend

refuse

seem

strive

tend

want

wish







  1. John expects to begin studying law next semester.
    1. Verb -ing dùng làm tân ngữ


Bảng dưới đây là những động từ đòi hỏi tân ngữ theo sau nó phải là một Verb - ing


admit

appreciate

avoid

can't help

consider

delay

deny

enjoy

finish

mind

miss

postpone

practice

quit

recall

repeat

resent

resist

resume

risk

suggest
















  1. John admitted stealing the jewels.

  • Lưu ý rằng trong bảng này có mẫu động từ can't help doing/ but do smt: không thể đừng được phải làm gì

With such good oranges, we can't help buying (but buy) two kilos at a time.

  • Nếu muốn thành lập thể phủ định cho các động từ trên đây dùng làm tân ngữ phải đặt not trước nguyên thể hoặc verb - ing.

  • Bảng dưới đây là những động từ mà tân ngữ sau nó có thể là một động từ nguyên thể hoặc một verb - ing mà ngữ nghĩa không thay đổi.




begin

can't stand

continue

dread

hate

like

love

prefer

start

try










  • Lưu ý rằng trong bảng này có một động từ can't stand to do/doing smt: không thể chịu đựng được khi phải làm gì.

He can't stand to wait/ waiting such a long time.
    1. Bốn động từ đặc biệt


  • Đó là những động từ mà ngữ nghĩa của chúng sẽ đổi khác hoàn toàn khi tân ngữ sau nó là một động từ nguyên thể hoặc verb - ing.

1) Stop to do smt: dừng lại để làm gì

2) Stop doing smt: dừng làm việc gì

3) Remember to do smt: Nhớ sẽ phải làm gì

I remember to send a letter at the post office tomorow morning.

4) Remember doing smt: Nhớ là đã làm gì

I remember locking the door before leaving, but now I can't find the key.

  • Đặc biệt nó thường được dùng với mẫu câu: S + still remember + V-ing : Vẫn còn nhớ là đã...

I still remember buying the first motorbike

5) Forget to do smt: quên sẽ phải làm gì

I forgot to pickup my child after school

6) Forget doing smt: (Chỉ được dùng trong các mẫu câu phủ định.

  • Đặc biệt nó thường được dùng với mẫu câu S + will never forget + V-ing: sẽ không bao giờ quên được là đã ...

She will never forget meeting the Queen.

7) Regret to do smt: Lấy làm tiếc vì phải (thường báo tin xấu)

We regret to inform the passengers that the flight for Washington DC was canceled because of the bad weather.

8) Regret doing smt: Lấy làm tiếc vì đã

He regrets leaving school early. It's a big mistake.



1   ...   5   6   7   8   9   10   11   12   ...   36


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương