Mục lục Grammar Review 7 Quán từ không xác định "a" và "an" 8 Quán từ xác định "The" 9



tải về 0.79 Mb.
trang8/36
Chuyển đổi dữ liệu07.06.2018
Kích0.79 Mb.
1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   36

Đại từ nhân xưng (Chủ ngữ)


I We

You You

He

She They

It

  • Đứng đầu câu, làm chủ ngữ, quyết định việc chia động từ

  • Đứng sau động từ to be

  1. The teachers who were invited to the party were George, Bill and I.

  2. It was she who called you.

  • Đứng đằng sau các phó từ so sánh như than, as (Lỗi cơ bản)

  • Đằng sau các ngôi số nhiều như we, you có quyền dùng một danh từ số nhiều trực tiếp đằng sau.

  1. We students are going to have a party (Sinh viên chúng tôi .....)

  2. You guys (Bọn mày)

  • We/ You/ They + all/ both

  1. We all go to school no. - They both bought the ensurance - You all come shopping.

  • Nhưng nếu all hoặc both đi với các đại từ này ở dạng câu có động từ kép thì all hoặc both sẽ đứng sau trợ động từ (Future, progressive, perfect)

  1. We will all go to school next week.

  2. They have both bought the insurance.

  • All Both cũng phải đứng sau động từ to be trên tính từ

  1. We are all ready to go swimming.

  • Dùng he/she thay thế cho các vật nuôi nếu chúng được xem là có tính cách, thông minh hoặc tình cảm (chó, mèo, ngựa...)

  1. Go and find the cat if where she stays in.

  2. How's your new car? Terrrific, she is running beutifully.

  • Tên nước được thay thế trang trọng bằng she (ngày nay it dùng).

  1. England is an island country and she is governed by a mornach.
    1. Đại từ nhân xưng tân ngữ


me us

you you

him

her them

it




  • Đứng đằng sau các động từ và các giới từ làm tân ngữ : us/ you/ them + all/ both

  1. They invited us all (all of us) to the party last night.

  • Đằng sau us có thể dùng một danh từ số nhiều trực tiếp

  1. The teacher has made a lot of questions for us students.
    1. Tính từ sở hữu


my our

your your

his

her their

its




  • Đứng trước một danh từ và chỉ sự sở hữu của người hoặc vật đối với danh từ đó.
    1. Đại từ sở hữu


mine ours

yours yours

his

hers theirs

its




  • Người ta dùng đại từ sở hữu để tránh khỏi phải nhắc lại tính từ sở hữu + danh từ đã nói ở trên.

  • Đứng đầu câu làm chủ ngữ và quyết định việc chia động từ.

  • Đứng sau các phó từ so sánh như than hoặc as

  1. Your teacher is the same as his teacher. Yours is the same as his.

  • Đứng sau động từ to be

  • Đứng đằng sau một động từ hành động làm tân ngữ.

  1. I forgot my homework. I forgot mine
    1. Đại từ phản thân


myself ourselves

yourself yourselves

himself

herself themselves

itself




  • Dùng để diễn đạt chủ ngữ làm một việc gì cho chính mình. Trong trường hợp này nó đứng ngay đằng sau động từ hoặc giới từ for ở cuối câu.

  1. I washed myself

  2. He sent the letter to himself.

  • Dùng để nhấn mạnh vào việc chủ ngữ tự làm lấy việc gì, trong trường hợp này nó đứng ngay sau chủ ngữ. Trong một số trường hợp nó có thể đứng ở cuối câu, khi nói hơi ngưng lại một chút.

  1. I myself believe that the proposal is good.

  2. She prepared the nine-course meal herself.

  • By + oneself: một mình.

  1. John washed the dishes by himself (alone)



  1. Tân ngữ

    1. Động từ dùng làm tân ngữ


Không phải bất cứ động từ nào trong tiếng Anh cũng đều đòi hỏi tân ngữ đứng sau nó là một danh từ. Một số các động từ lại đòi hỏi tân ngữ sau nó phải là một động từ khác. Chúng chia làm hai loại.



1   ...   4   5   6   7   8   9   10   11   ...   36


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương