Mục lục Grammar Review 7 Quán từ không xác định "a" và "an" 8 Quán từ xác định "The" 9



tải về 0.79 Mb.
trang31/36
Chuyển đổi dữ liệu07.06.2018
Kích0.79 Mb.
1   ...   28   29   30   31   32   33   34   35   36

Một số các động từ đặc biệt khác


Đó là những động từ giống hệt nhau về mặt hình thức nhưng khác nhau về mặt ngữ nghĩa nếu ở trong các mẫu câu khác nhau.

  • agree to do smt: đồng ý làm gì

He agreed to leave early tomorrow morning.

  • agree to one's doing smt: đồng ý với việc ai làm gì.

He agreed to my leaving early tomorrow morning.

  • Mean to do smt: định làm gì.

I mean to get to the top of the hill before sunrise.

  • If it + mean + verb-ing: cho dù cả việc, bao hàm cả việc.

My neighbour was determined to get a ticket for Saturday's game if it meant standing in line all night.

  • Propose to do smt: có ý định làm gì.

I propose to start tomorrow.

  • Propose doing smt: Đề nghị làm gì

I propose waiting till the police came.

  • Go on doing smt/smt: tiếp tục làm gì, cái gì (một việc đang bị bỏ dở)

He went on writing after a break

  • Go on to do smt: Quay sang tiếp tục làm gì (vẫn về cùng một vấn đề nhưng chuyển sang khía cạnh khác)

He showed the island on the map then went on to tell about its climate.

  • Try to do smt: cố gắng làm gì

He try to solve this math problem.

  • Try doing smt: Thử làm gì

  1. I try sending her flowers, writing her letter, giving her presents, but she still wouldn’t speak to me.



  1. Sự phù hợp về thời động từ


Trong một câu tiếng Anh có 2 thành phần có liên quan đến nhau về mặt thời gian thì thời của động từ ở hai thành phần đó phải tương đương với nhau. Thời của động từ ở mệnh đề chính sẽ quyết định thời của động từ ở mệnh đề phụ.


Main clause

Dependent clause

  • Simple present




Hành động của mệnh đề phụ xảy ra cùng lúc với hành động của mệnh đề chính

  • Simple present

  • Will/ Can/ May + Verb (hoặc Near future)

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra sau hành động của mệnh đề chính trong một tương lai không được xác định hoặc tương lai gần.

  • Simple present




  • Simple past

Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính trong một quá khứ được xác định cụ thể về mặt thời gian.

  • Simple present

  • Present perfect (progressive)




Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính trong một quá khứ không được xác định cụ thể về mặt thời gian.

  • Simple past

  • Past progressive/ Simple past




Hành động của mệnh đề phụ xảy ra cùng lúc với hành động của mệnh đề chính trong quá khứ.

  • Simple past

  • Would/ Could/ Might + Verb




Hành động của mệnh đề phụ xảy ra sau hành động của mệnh đề chính trong một tương lai trong quá khứ.

  • Simple past

  • Past perfect




Hành động của mệnh đề phụ xảy ra trước hành động của mệnh đề chính, lùi sâu về trong quá khứ.


Lưu ý: Những nguyên tắc trên đây chỉ được áp dụng khi các mệnh đề trong câu có liên hệ với nhau về mặt thời gian nhưng nếu các mệnh đề trong câu có thời gian riêng biệt thì động từ phải tuân theo thời gian của chính mệnh đề đó.

He promised to tell me, till now I haven't received any call from him, though.

  1. Cách sử dụng to say, to tell


  • Nếu sau chủ ngữ không có một tân ngữ nào mà đến liên từ that ngay thì phải dùng to say.



S + say + (that) + S + V




  • Nhưng nếu sau chủ ngữ có một tân ngữ gián tiếp rồi mới đến liên từ that thì phải dùng to tell.




S + tell + indirect object + (that) + S +V


He says that he will be busy tomorrow/ he tell me that....


  • Sau to tell vẫn có thể có một số tân ngữ trực tiếp dù bất kì hoàn cảnh nào.




Tell

a story

ajoke


asecret

a lie


the truth

(the) time




The little boy was punished because he told his mother a lie.




1   ...   28   29   30   31   32   33   34   35   36


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương