Mục lục Grammar Review 7 Quán từ không xác định "a" và "an" 8 Quán từ xác định "The" 9


Cấu trúc No sooner... than = Vừa mới ... thì đã



tải về 0.79 Mb.
trang21/36
Chuyển đổi dữ liệu07.06.2018
Kích0.79 Mb.
1   ...   17   18   19   20   21   22   23   24   ...   36

Cấu trúc No sooner... than = Vừa mới ... thì đã...


  • Chỉ dùng cho thời Quá khứ và thời Hiện tại, không dùng cho thời Tương lai.

  • No sooner đứng ở đầu một mệnh đề, theo sau nó là một trợ động từ đảo lên trước chủ ngữ để nhấn mạnh, than đứng ở đầu mệnh đề còn lại:




No sooner + auxiliary + S + V + than + S + V

No sooner had we started out for California than it started to rain. (Past)

Một ví dụ ở thời hiện tại (will được lấy sang dùng cho hiện tại)



No sooner will he arrive than he want to leave.(Present)


  • Một cấu trúc tương đương cấu trúc này:

No sooner ... than ... = Hardly/Scarely ... when

Scarely had they felt in love each other when they got maried.

Lưu ý: No longer ... = not ... anymore = không ... nữa, dùng theo cấu trúc:


S + no longer + Positive Verb
    1. So sánh giữa 2 người hoặc 2 vật


  • Khi so sánh giữa 2 người hoặc 2 vật, chỉ được dùng so sánh hơn kém, không được dùng so sánh bậc nhất, mặc dù trong một số dạng văn nói và cả văn viết vẫn chấp nhận so sánh bậc nhất. (Lỗi cơ bản).

  • Trước adjadv so sánh phải có the, trong câu có thành ngữ of the two + noun thành ngữ có thể đứng đầu hoặc cuối câu.

Harvey is the smarter of the two boys.

Of the two shirts, this one is the prettier.
    1. So sánh bậc nhất


  • Dùng khi so sánh 3 người hoặc 3 vật trở lên:

  • Đối với tính từ và phó từ ngắn dùng đuôi est.

  • Đối với tính từ và phó từ dài dùng most hoặc least.

  • Đằng trước so sánh phải có the.

  • Dùng giới từ in với danh từ số ít.

John is the tallest boy in the family

  • Dùng giới từ of với danh từ số nhiều

Deana is the shortest of the three sisters

  • Sau thành ngữ One of the + so sánh bậc nhất + noun phải đảm bảo chắc chắn rằng noun phải là số nhiều, và động từ phải chia ở số ít.

One of the greatest tennis players in the world is Johnson.

  • Một số các tính từ hoặc phó từ mang tính tuyệt đối thì cấm dùng so sánh bậc nhất, hạn chế dùng so sánh hơn kém, nếu buộc phải dùng thì bỏ more:

unique/ extreme/ perfect/ supreme/ top/ absolute/Prime/ Primary

His drawings are perfect than mine.

preferable to Sb/Sth... = được ưa thích hơn...

superior to Sb/Sth... = siêu việt hơn...

inferior to Sb/Sth... = hạ đẳng hơn...

  1. Danh từ dùng làm tính từ


Trong tiếng Anh có hiện tượng một danh từ đứng trước một danh từ khác làm nhiệm vụ của một tính từ. Để làm được chức năng như vậy, chùng phải bảo đảm những tính chất

  • Đứng ngay trước danh từ mà nó bổ nghĩa.

  • Không được phép có hình thái số nhiều trừ một số trường hợp đặc biệt.

No frills store = cửa hàng không trang trí màu mè.

a sports/sport car

small-claims court = phiên toà xử những vụ nợ vặt.

  • Nếu có hai danh từ cùng làm tính từ thì giữa chúng phải có dấu gạch nối “-”.

Trong một số trường hợp nếu dùng danh từ làm tính từ thì mang nghĩa đen:

A gold watch a watch made of gold.

  • Nhưng nếu dùng tính từ gốc mang nghĩa bóng:

A golden opportunity = a chance that it is very rare and precious (quí giá).

  • Không được dùng tính từ bổ trợ cho danh từ khi cho nó chỉ tính chất nghề nghiệp hoặc nội dung:

mathematics teacher/ a biology book

  1. Enough


  • Enough luôn đứng đằng sau Adj/Adv nhưng lại phải đứng trước danh từ:

well enough...

Ex:enough food, enough water...

Trong một số trường hợp nếu danh từ đã được nhắc đến ở trên, thì ở dưới có quyền dùng enough như một đại từ là đủ



I forgot money. Do you have enough?

  1. Một số trường hợp cụ thể dùng
    much & many


  • Many/ Much + noun/ noun phrase như một định ngữ.

  1. She didn’t eat much breakfast

(Cô ta không ăn sáng nhiều)

  1. There aren’t many large glasses left

(Không còn lại nhiều cốc lớn)

  • Tuy nhiên much of + personal and geographic names có thể được dùng mà không cần dịnh ngữ đi kèm theo danh từ đằng sau:

  1. I have seen too much of Howard recently.

(Gần đây tôi hay gặp Howard)

  1. Not much of Denmark is hilly.

(Đan mạch không có mấy đồi núi)

  • Many/Much of + determiner (a, the, this, my... ) + noun.

  1. You can’t see much of a country in a week.

(Anh không thể biết nhiều về một nước trong vòng một tuần đâu.)

  1. I won’t pass the exam. I have missed many of my lessons.

(Tôi sẽ không thoát được kỳ thi này mất, tôi bỏ quá nhiều bài.)

  • Many và much dùng nhiều trong câu phủ định và câu nghi vấn, nhưng trong câu khẳng định nên dùng các loại từ khác như plenty of, a lot, lots of... để thay thế.

  1. How much money have you got? I’ve got plenty.

  2. He got lots of men friends, but he doesn’t know many women.

  • Tuy nhiên trong tiếng Anh chuẩn (formal) much và many vẫn được dùng bình thường trong câu khẳng định.

  1. Much has been written about the causes of unemployment in the opinion of many economists.

  • Much dùng như một phó từ:

  1. I don’t travel much these days.

  • Much có thể dùng trước một số động từ diễn đạt sự ưa thích và một số ý tương tự đặc biệt trong dạng tiếng Anh qui chuẩn.

  1. I much appreciate your help.

  2. We much prefer the country to the town.

  3. Janet much enjoyed her stay with your family.

  • đối với một số động từ (như like/ dislike... ) chỉ nên dùng much sau very và trong cấu trúc phủ định.

  1. I very much like your brother.

  2. I don’t much like your dog. It’s very cruel.






1   ...   17   18   19   20   21   22   23   24   ...   36


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương