Mục lục Grammar Review 7 Quán từ không xác định "a" và "an" 8 Quán từ xác định "The" 9



tải về 0.79 Mb.
trang20/36
Chuyển đổi dữ liệu07.06.2018
Kích0.79 Mb.
1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   ...   36

So sánh hợp lý


  • Khi so sánh nên nhớ: các mục dùng để so sánh phải tương đương nhau: người-người, vật-vật.

  • Bởi vậy mục so sánh hợp lý sẽ là:

  • Sở hữu cách

  1. Incorrect: His drawings are as perfect as his instructor.

(Câu này so sánh các bức tranh với người chỉ dẫn)

Correct: His drawings are as perfect as his instructors.



(instructor's = instructor's drawings)

  • Dùng thêm that of cho danh từ số ít:

  1. Incorrect: The salary of a professor is higher than a secretary.

(Câu này so sánh salary với secretary)

Correct: The salary of a professor is higher than that of a secretary.

(that of = the salary of)


  • Dùng thêm those of cho các danh từ số nhiều:

  1. Incorrect: The duties of a policeman are more dangerous than a teacher .

(Câu này so sánh duties với teacher)

Correct: Theduties of a policeman are more dangerous than those of a teacher

(those of = the duties of)

    1. So sánh đặc biệt


Adjective or adverb

Comparative

Superlative

far
little

much


many

good


well

bad


badly

farther

further


less

more
better


worse

farthest

furthest


least

most
best


worst



Lưu ý: farther : dùng cho khoảng cách

further : dùng cho thông tin hoặc một số trường hợp trừu tượng khác

The distance from your house to school is farther than that of mine.

If you want more/further information, please call to the agent.

Next year he will come to the U.S for his further (= more) education
    1. So sánh đa bội


  • Tương đương cấu trúc tiếng Việt: gấp rưỡi, gấp hai...

  • Không được sử dụng so sánh hơn kém mà sử dụng so sánh bằng, khi so sánh phải xác định danh từ là đếm được hay không đếm được, vì đằng trước chúng có many/much

This encyclopedy costs twice as much as the other one.

Ex:Jerome has half as many records now as I had last year.

  • Ngữ pháp hiện đại ngày nay, đặc biệt là ngữ pháp Mỹ cho phép dùng so sánh hơn kém đến gấp 3 lần trở lên, nhưng đối với gấp 2 hoặc 1/2 thì tuyệt đối không.

Các lối nói: twice that many/twice that much = gấp đôi ngần ấy... chỉ được dùng trong khẩu ngữ, không được dùng để viết.

We have expected 80 people at that rally, but twice that many showned up. (twice as many as that number).
    1. So sánh kép


  • Là loại so sánh với cấu trúc: Càng... càng...

  • Các Adj/Adv so sánh phải đứng ở đầu câu, trước chúng phải có The




The + comparative + S + V + the + comparative + S + V

The hotter it is, the more miserable I feel.

  • Nếu chỉ một vế có Adj/Adv so sánh thì vế còn lại có thể dùng The more




The more + S + V + the + comparative + S + V

The more you study, the smarter you will become.

  • Sau The more ở vế thứ nhất có thể có that nhưng không nhất thiết.

The more (that) you study, the smarter you will become.

The more (that) we know about it, the more we are assured

  • Trong trường hợp nếu cả hai vế đều có thành ngữ it is thì bỏ chúng đi

The shorter (it is), the better (it is).

  • Hoặc nếu cả hai vế đều là to be thì bỏ đi

The closer to one of the Earths pole (is), the greater the gravitational force (is).

  • Các thành ngữ: all the better (càng tốt hơn), all the more (càng... hơn), not... any the more... (chẳng... hơn... tí nào), none the more... (chẳng chút nào) dùng để nhấn rất mạnh cho các tính từ hoặc phó từ được đem ra so sánh đằng sau. Nó chỉ được dùng với các tính từ trừu tượng:

  1. Sunday mornings were nice. I enjoyed them all the more because Sue used to come round to breakfast.

(các sáng chủ nhật trời thật đẹp. Tôi lại càng thích những sáng chủ nhật đó hơn nữu vì Sue thường ghé qua ăn sáng.)

  1. He didn’t seem to be any the worse for his experience.

(Anh ta càng khá hơn lên vì những kinh nghiệm của mình.)

  1. He explained it all carefully, but I was still none the wiser.

(Anh ta giải thích toàn bộ điều đó cẩn thận nhưng tôi vẫn không sáng ra chút nào cả.)

  • Cấu trúc này tuyệt đối không dùng cho các tính từ cụ thể:

  1. Incorrect: Those pills have made him all the slimmer.



1   ...   16   17   18   19   20   21   22   23   ...   36


Cơ sở dữ liệu được bảo vệ bởi bản quyền ©hocday.com 2019
được sử dụng cho việc quản lý

    Quê hương